wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ 9_ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

a)

quân Trung Hoa Dân quốc, quân Anh dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh vào Việt Nam giải giáp quân Nhật nhưng lại chống phá nước ta.

b)

nạn đói, nạn dốt, ngân sách nhà nước trống rỗng.

c)

hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới bị bao vây, cô lập.

d)

chính quyền cách mạng còn non trẻ.

2.

Thuận lợi nào dưới đây là thuận lợi cơ bản nhất của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Nhân dân phấn khởi, gắn bó với cách mạng.

b)

Cách mạng có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới đang hình thành.

d)

Phong trào cách mạng thế giới phát triển sau chiến tranh.

3.

Cho các dữ liệu sau:

1. Bầu Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

2. Thông qua Chính phủ liên hiệp kháng chiến.

3. Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên

Hãy sắp xếp theo thứ tự thời gian những biện pháp của Đảng nhằm xây dựng chính quyền cách mạng sau ngày 02/09/1945.

a)

1, 2, 3.

b)

3, 2, 1.

c)

2, 1, 3.

d)

3, 1, 2.

4.

Trong giai đoạn 1945 – 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương hòa hoãn với quân Tưởng và Pháp dựa trên nguyên tắc

a)

tuân thủ luật pháp quốc tế.

b)

giữ vững độc lập dân tộc.

c)

hợp tác cùng có lợi.

d)

bình đẳng, hòa bình.

5.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bắt đầu vào thời gian nào?

a)

Ngày 19/12/1946.

b)

Ngày 20/12/1946.

c)

Ngày 22/12/1946.

d)

Ngày 25/12/1946.

6.

“Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Đoạn tư liệu trên được trích trong văn bản nào?

a)

Chỉ thị “Toàn quốc kháng chiến”.

b)

Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.

c)

Bản “Tuyên ngôn độc lập”.

d)

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.

7.

Hãy sắp xếp các chiến dịch dưới đây trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp theo trình tự thời gian

1. Chiến dịch Biên giới; 2. Chiến dịch Việt Bắc; 3. Chiến dịch Điện Biên Phủ

a)

3, 2, 1.

b)

2, 1, 3.

c)

1, 2, 3.

d)

2, 3, 1.

8.

Sự kiện nào đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến dịch Biên giới năm 1950.

b)

Chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết năm 1954.

9.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) được Đảng và Chính phủ ta đề ra là gì?

a)

Kháng chiến toàn dân.

b)

Kháng chiến toàn dân, toàn diện.

c)

Kháng chiến toàn dân, toàn diện, tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, dựa vào sức mình là chính và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

10.

Thắng lợi quân sự đầu tiên đánh dấu bước phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

b)

chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

c)

chiến dịch đông – xuân 1953 – 1954.

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

11.

Trong Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, quyền dân tộc cơ bản của nhân dân 3 nước Đông Dương được Pháp và các nước tham dự Hội nghị công nhận gồm

a)

độc lập, tự do, chủ quyền và thống nhất lãnh thổ.

b)

độc lập, tự do, chủ quyền và mưu cầu hạnh phúc.

c)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và phát triển.

12.

Thắng lợi lớn nhất mà nhân dân Việt Nam đạt được trong hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương là gì?

a)

Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Đông Dương.

b)

Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

c)

Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

d)

Pháp cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.

13.

Những câu thơ sau gợi cho con nhớ đến chiến thắng lịch sử nào của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?

“Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt/ Máu trộn bùn non/ Gan không núng/ Chí không mòn!”

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

14.

Mối quan hệ giữa đấu tranh trên mặt trận quân sự và đấu tranh trên mặt trận ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954) như thế nào?

a)

Thắng lợi trên mặt trận quân sự có vai trò quyết định đến thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.

b)

Thắng lợi trên mặt trận ngoại giao có vai trò quyết định đến thắng lợi trên mặt trận quân sự.

c)

Thắng lợi trên mặt trận quân sự chỉ hỗ trợ cho thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.

d)

Thắng lợi trên mặt trận ngoại giao giúp cho thắng lợi trên mặt trận quân sự đến nhanh hơn.

15.

Ý nào dưới đây giải thích không đúng về nội dung “kháng chiến toàn dân” trong đường lối kháng chiến chống Pháp do Đảng đề ra trong năm 1946 – 1947?

a)

Kháng chiến diễn ra trên mọi mặt trận.

b)

Mọi người dân của nước Việt Nam đều tham gia kháng chiến.

c)

Không phân biệt thành phần giai cấp, tôn giáo, đảng phái…trong xã hội.

d)

Đánh Pháp với khẩu hiệu “Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài”.

16.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân khách quan (bên ngoài) làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954)?

a)

Do có sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các nước Xã hội chủ nghĩa anh em.

b)

Do có sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân Pháp và loài người tiến bộ.

c)

Do toàn dân, toàn quân đoàn kết một lòng, dũng cảm chiến đấu.

d)

Do tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

17.

Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (06/03/1946) và Hiệp định Giơ-ne-vơ (21/07/1954) là

a)

giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

b)

đảm bảo giành thắng lợi từng bước.

c)

phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

d)

không vi phạm chủ quyền dân tộc.

18.

Cho đoạn tư liệu sau: “Cuộc kháng chiến rất lâu dài và đau khổ, dù phải hi sinh bao nhiêu và thời gian kháng chiến đến bao giờ, chúng ta cũng nhất định chiến đấu đến cùng, đến bao giờ nước Việt Nam hoàn toàn độc lập và thống nhất…”. (Trích Thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi nhân dân Việt Nam, nhân dân Pháp và các nước Đồng minh ngày 21/12/1946).

Nội dung đoạn thư trên cho chúng ta biết thông điệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh là

a)

khẳng định niềm tin vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.

b)

tố cáo sự bội ước của thực dân Pháp trong Hiệp định Sơ bộ.

c)

kêu gọi Việt kiều của ta ở Pháp ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.

d)

dự đoán cuộc kháng chiến chống Pháp sẽ kéo dài và gian khổ.

19.

Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp có ý nghĩa quốc tế sâu sắc vì

a)

đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

b)

đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ latinh.

c)

đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ latinh.

d)

tạo điều kiện cho cách mạng Lào, Cam-pu-chia phát triển, giành thắng lợi.

20.

Sau cách mạng tháng Tám, Việt Nam đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Để giải quyết “giặc dốt”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tổ chức “ngày đồng tâm”.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

“Hũ gạo cứu đói” được lập ra nhằm giải quyết nạn đói.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Sau cách mạng tháng Tám, Việt Nam phải đối mặt với nhiều thế lực ngoại xâm như quân Tưởng Giới Thạch, Pháp, Anh, Nhật.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Sau Cách mạng tháng Tám, Việt Nam có hơn 50% dân số không biết chữ.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

“Tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất ngay, tăng gia sản xuất nữa” là lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm giải quyết nạn đói.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Phong trào “Tuần lễ vàng” là phong trào được phát động để giải quyết khó khăn về tài chính.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Để đuổi 20 vạn quân Anh ra khỏi nước ta, chính phủ đã kí với Anh bản Hiệp định Sơ bộ (06/03/1946).

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc 1947 là gì?

a)

Bảo vệ căn cứ địa, buộc Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

b)

Khai thông đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Giam chân địch trong thành phố, tạo điều kiện cho cả nước chiến đấu lâu dài.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

29.

Ý nghĩa của chiến dịch Biên giới 1950 là gì?

a)

Bảo vệ căn cứ địa, buộc Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

b)

Giam chân địch trong thành phố, tạo điều kiện cho cả nước chiến đấu lâu dài.

c)

Khai thông đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

30.

Ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là gì?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

b)

Khai thông đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Giam chân địch trong thành phố, tạo điều kiện cho cả nước chiến đấu lâu dài.

d)

Bảo vệ căn cứ địa, buộc Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

31.

Hình ảnh bên nhắc đến chiến thắng nào của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

b)

Chiến dịch Việt Bắc

c)

Chiến dịch Biên giới

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

32.

Tổng chỉ huy quân đội nhân dân Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ là ai?

a)

Võ Nguyên Giáp

b)

Trường Chinh

c)

Lê Duẩn

d)

Hồ Tùng Mậu

33.

Phương châm tác chiến của bộ đội Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?

a)

Đanh nhanh, thắng nhanh

b)

Đánh chắc, tiến chắc

c)

Đánh du kích là chủ yếu

d)

Thực hiện chiến thuật chớp nhoáng

34.

Các thế lực ngoại xâm và nội phản gây khó khăn với Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám nhằm

a)

bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam.

b)

đưa thực dân Pháp quay trở lại Việt Nam.

c)

mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược.

d)

chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.

35.

Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ Việt Nam phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1946?

a)

Hội nghị trù bị ở Đà Lạt của Việt Nam và Pháp thất bại.

b)

Pháp nổ súng đánh chiếm Nam Bộ.

c)

Pháp chiếm Hải Phòng.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi Việt Nam giao quyền kiểm soát thủ đô cho Pháp.

36.

Cho dữ liệu:

1. Kí Tạm ước Việt – Pháp 14/09/1946.

2. Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

3. Pháp gửi tối hậu thư.

Hãy sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự để thể hiện được nguyên nhân dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của Việt Nam.

a)

1, 2, 3.

b)

1, 3, 2.

c)

3, 2, 1.

d)

3, 1, 2.

37.

Vì sao trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp, Đảng và Chính phủ Việt Nam lại đưa ra chủ trương “kháng chiến lâu dài”?

a)

Vì tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp có sự chênh lệch lớn, có lợi cho Pháp.

b)

Vì phương tiện vũ khí của Việt Nam thô sơ.

c)

Vì lực lượng của Việt Nam ít.

d)

Vì Mĩ tham gia vào chiến tranh ở Đông Dương.

38.

Nguyên nhân có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam là

a)

toàn dân, toàn quân đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu.

b)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

d)

sự giúp đỡ, ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân

39.

Vì sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam diễn ra đầu tiên ở các đô thị?

a)

Vì đây là nơi quân Pháp tập trung đông lực lượng nhất.

b)

Quân Pháp không quen địa bàn, thuận lợi cho Việt Nam.

c)

Để bảo đảm giam chân quân Pháp, kéo dài thời gian cho cơ quan đầu não rút về nơi an toàn.

d)

Để các lực lượng phản động không thể phá hoại.

40.

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp vì

a)

đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp.

b)

đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơ-ve của Pháp.

c)

đã làm thất bại âm mưu quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương của Mĩ.

d)

góp phần làm sụp đổ hệ thống thuộc địa kiểu cũ trên thế giới.

41.

Ý nào dưới đây giải thích đúng về nội dung “kháng chiến toàn diện” trong đường lối kháng chiến chống Pháp do Đảng đề ra trong năm 1946 – 1947?

a)

Kháng chiến diễn ra trên mọi mặt trận, mọi lĩnh vực.

b)

Mọi người dân của nước Việt Nam đều tham gia kháng chiến.

c)

ông phân biệt thành phần giai cấp, tôn giáo, đảng phái…trong xã hội.

d)

Đánh Pháp với khẩu hiệu “Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài”.

42.

Sau thất bại ở Việt Bắc (1947), kế hoạch xâm lược của Pháp chuyển từ

a)

“đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”.

b)

“đánh nhanh thắng nhanh” sang “vừa đánh vừa đàm”.

c)

ánh nhanh thắng nhanh” sang “chinh phục từng gói nhỏ”.

d)

“đánh chắc tiến chắc” sang “đánh nhanh thắng nhanh”.

43.

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan (trong nước) làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954)?

a)

Do sự ủng hộ của các lực lượng yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

b)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

c)

Tinh thần đoàn kết giữa 3 nước Đông Dương.

d)

Sự đồng tình, ủng hộ của các nước Xã hội chủ nghĩa anh em.

44.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đã có tác động như thế nào đến hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc?

a)

Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

b)

Mở đầu quá trình sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

c)

Mở đầu quá trình sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

d)

Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

45.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được Pháp xây dựng như thế nào?

a)

Gồm 49 cứ điểm, chia thành 3 phân khu

b)

Gồm 59 cứ điểm, chia thành 3 phân khu

c)

Gồm 50 cứ điểm, chia thành 2 phân khu

d)

Gồm 50 cứ điểm, chia thành 4 phân khu

46.

Pháp xây dựng 2 sân bay ở tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ nhằm mục đích gì?

a)

Thể hiện sức mạnh không quân của Pháp và Mĩ.

b)

Nhận tăng viện của Mĩ cho Điện Biên Phủ khi cần thiết.

c)

Nhận tăng viện của Pháp từ Hà Nội và một số cảng hàng không khác để phục vụ cho chiến trường Điện Biên Phủ.

d)

Tấn công Việt Nam bằng đường hàng không.

47.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng rối loạn tài chính ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Việt Nam không giành được quyền kiểm soát ngân hàng Đông Dương.

b)

Thực dân Pháp tung vào thị trường Việt Nam những đồng tiền đã mất giá.

c)

Cách mạng và Chính phủ của Việt Nam còn yếu nên chưa in được tiền mới.

d)

Chưa chủ động được về tài chính và hành động phá hoại của Trung Hoa Dân Quốc.

48.

Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?

a)

Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.

b)

Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.

c)

Tạo cơ sở thực lực để ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

d)

Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.

49.

“Pháo đài bất khả xâm phạm” là niềm tự hào của Pháp – Mĩ ở:

a)

cứ điểm đồi A1.

b)

cụm cứ điểm Thất Khê.

c)

cụm cứ điểm Đông Khê.

d)

tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.

50.

Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương quy định ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải – Quảng Trị) làm

a)

biên giới tạm thời.

b)

biên giới lâu dài.

c)

giới tuyến quân sự tạm thời.

d)

vị trí tập kết của 2 bên.

51.

Khi mới ra đời, kế hoạch Na-va của thực dân Pháp đã chứa đựng yếu tố thất bại vì

a)

quân Pháp lệ thuộc vào sự viện trợ, giúp đỡ của Mĩ.

b)

quân Pháp gặp nhiều khó khăn, tinh thần chiến đấu giảm sút.

c)

chiến thuật của quân Pháp chưa phù hợp với địa hình Việt Nam.

d)

mâu thuẫn giữa “tập trung” và “phân tán” lực lượng.

52.

Ý nào sau đây không phải là hạn chế trong nội dung của hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài.

b)

Vấn đề thống nhất của Việt Nam phải phụ thuộc vào bên ngoài.

c)

Quá trình tập kết chuyển quân tạo cơ hội cho kẻ thù có cơ hội gây rối loạn.

d)

Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở một nửa đất nước.

53.

Thực dân Pháp chọn Điện Biên Phủ để xây dựng tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương vì

iện của Mĩ cho Pháp.

a)

Điện Biên Phủ là khu vực tập trung đông dân cư.

b)

Điện Biên Phủ có địa hình và vị trí địa lý thuận lợi, giáp biên giới Lào.

c)

Điện Biên Phủ là khu vực tập trung cơ quan đầu não của Việt Minh.

d)

Điện Biên Phủ là khu vực thuận lợi cho việc tiếp viện của Mĩ cho Pháp.

54.

Kết quả của cuộc chiến đấu của nhân dân Việt Nam ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 là gì?

a)

Loại khỏi vòng chiến đấu một số lực lượng địch, giam chân Pháp trong thành phố suốt 2 tháng.

b)

Bẻ gãy các gọng kìm của Pháp, buộc Pháp phải rút khỏi Việt Bắc, bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến.

c)

Loại khỏi vòng chiến đấu 16200 địch, phá hủy 62 máy bay các loại, thu nhiều vũ khí và phương tiện chiến tranh.

d)

Giải phóng đường biên giới từ Cao Bằng đến Đình Lập, làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của Pháp.

55.

Kết quả của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là gì?

a)

Giải phóng đường biên giới từ Cao Bằng đến Đình Lập, làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của Pháp.

b)

Loại khỏi vòng chiến đấu 16200 địch, phá hủy 62 máy bay các loại, thu nhiều vũ khí và phương tiện chiến tranh.

c)

Loại khỏi vòng chiến đấu một số lực lượng địch, giam chân Pháp trong thành phố suốt 2 tháng.

d)

Bẻ gãy các gọng kìm của Pháp, buộc Pháp phải rút khỏi Việt Bắc, bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến.