wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

OT cuối HK2 - Lực

Total questions: 34

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Lực chỉ có tác dụng làm vật biến đổi chuyển động.

b)

Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.

c)

Lực được phân thành: lực không tiếp xúc và lực tiếp xúc.

d)

Lực có thể vừa làm cho vật biến dạng vừa làm cho vật biến đổi chuyển động.

2.

Chọn phát biểu đúng?

a)

Lực ma sát là lực xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt một vật khác.

b)

Lực ma sát là lực xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt một vật khác.

c)

Lực ma sát vừa có lợi vừa có hại.

d)

Lực ma sát là lực không tiếp xúc.

3.

Điền vào chỗ trống “…” để được câu hoàn chỉnh: “Tác dụng … hoặc kéo của vật này lên vật khác được gọi là lực.”

a)

nén.    

b)

đẩy.    

c)

ép.

d)

ấn.

4.

Lực được biểu diễn bằng ký hiệu nào?

a)

Mũi tên

b)

Đường thẳng.

c)

Đoạn thẳng.

d)

Đường cong.

5.

Phát biểu nào dưới đây là đúng với đặc điểm của lực tác dụng vào vật theo hình biểu diễn?

a)

Lực có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15 N.

b)

Lực có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15 N.

c)

Lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 15 N.

d)

Lực có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 15 N.

6.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Khi lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một…”

a)

lực nâng.

b)

lực kéo.

c)

lực uốn.

d)

lực đẩy.

7.

Một vật đang đứng yên, chịu tác dụng của một lực duy nhất, thì vật sẽ như thế nào?

a)

Vẫn đứng yên.

b)

Chuyển động nhanh dần.

c)

Chuyển động chậm dần.        

d)

Chuyển động nhanh dần sau đó chậm dần.

8.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Khi chiếc lò xo bị tay ta tác dụng và có chiều dài ngắn hơn so với chiều dài ban đầu của nó, thì khi đó lò xo chịu tác dụng của…”

a)

lực nâng.        

b)

lực kéo.

c)

lực nén.

d)

lực đẩy.

9.

Việc làm nào dưới đây không cần dùng tới lực?

a)

Cầm bút viết bài

b)

Chơi nhảy dây.

c)

Bế em bé.       

d)

Đọc một trang sách.

10.

Trong trường hợp thủ môn bắt bóng trước khung thành, thì lực của tay tác dụng vào quả bóng đã làm cho quả bóng:

a)

biến dạng.

b)

thay đổi tốc độ chuyển động.

c)

vừa biến dạng và vừa thay đổi tốc độ chuyển động.

d)

thay đổi hướng chuyển động.

11.

Dụng cụ dùng để đo độ lớn của lực là gì?

a)

Lực kế.

b)

Tốc kế.

c)

Nhiệt kế.

d)

Cân.

12.

Điền vào chỗ trống “…” để được câu hoàn chỉnh:

“Gió tác dụng lực lên cánh buồm cùng chiều chuyển động của thuyền làm thuyền chuyển động …”

a)

nhanh lên.      

b)

chậm lại.

c)

dừng lại.

d)

đứng yên.

13.

Trong các chuyển động sau, chuyển động nào đã bị biến đổi?

a)

Một chiếc xe đạp đang đi bỗng hãm phanh, xe dừng lại.

b)

Một máy bay đang bay thẳng với tốc độ không đổi 500 km/h.

c)

Một chiếc xe máy đang chạy với vận tốc không đổi.

d)

Quả bóng đang nằm yên trên mặt đất.

14.

Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:

a)

hướng của lực.

b)

điểm đặt, phương, chiều của lực.

c)

điểm đặt, phương, độ lớn của lực.     

d)

điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của lực.

15.

Quả táo bị rơi xuống đất do chịu tác dụng của lực có đặc điểm

a)

phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.

b)

phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

c)

phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.

d)

phương nằm ngang, chiều từ trên xuống dưới.

16.

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của lực?

a)

Kilogam (kg).

b)

Centimetre (cm).        

c)

Newton (N).

d)

Litre (L).

17.

Phát biểu nào sau đây, mô tả đúng đặc điểm của lực trong hình vẽ (1 đoạn ứng với 1 N)?

a)

Điểm đặt tại mép vật, phương hợp với phương nằm ngang một góc 600, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 3 N.

b)

Điểm đặt tại mép vật, phương hợp với phương thẳng đứng một góc 600, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 3 N.

c)

Điểm đặt tại mép vật, phương hợp với phương thẳng đứng một góc 600, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 3 N.

d)

Điểm đặt tại mép vật, phương hợp với phương nằm ngang một góc 600, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 3 N.

18.

1 N là trọng lượng của quả cân bao nhiêu gam?

a)

100 g.

b)

1000 g.

c)

0,1 g.

d)

10 g.

19.

Lực mà Trái Đất tác dụng lên vật là:

a)

trọng lượng

b)

trọng lực.

c)

lực đẩy.

d)

lực nén.

20.

Một xe máy có trọng lượng là 350N thì khối lượng là bao nhiêu?

a)

35 kg.

b)

35 g.

c)

350 g.

d)

3500 g.

21.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trọng lực chính là trọng lượng của vật.        

b)

Trọng lượng của vật 100g là 1 N.

c)

Ký hiệu trọng lượng là p.      

d)

Đơn vị của khối lượng là N.

22.

Điền vào chỗ trống “…” để hoàn chỉnh câu:

“Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực có ….. với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực”.

a)

sự tiếp xúc

b)

sự va chạm

c)

sự đẩy, sự kéo.

d)

sự tác dụng.

23.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực không tiếp xúc?

a)

Em bé đẩy cho chiếc xe đồ chơi rơi xuống đất.

b)

Gió thổi làm thuyền chuyển động.

c)

Cầu thủ đá quả bóng bay vào gôn.    

d)

Quả táo rơi từ trên cây xuống.

24.

Lực nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc?

a)

Lực của quả cân tác dụng lên lò xo khi treo quả cân vào lò xo.

b)

Lực của chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng.

c)

Lực cầm quyển sách.

d)

Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng.

25.

Treo hai lò xo giống hệt nhau theo phương thẳng đứng gắn vật m1 và m2 (m2 > m1) lần lượt vào mỗi lò xo thì

a)

lò xo treo vật m1 dãn nhiều hơn lò xo treo vật m2.

b)

lò xo treo vật m2 dãn nhiều hơn lò xo treo vật m1.

c)

lò xo treo vật m1 dãn bằng lò xo treo vật m2.

d)

lò xo treo vật m2 dãn ít hơn lò xo treo vật m1.

26.

Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20 cm. Khi lò xo có chiều dài là 24 cm thì lò xo đã bị biến dạng là bao nhiêu?

a)

2 cm

b)

3 cm

c)

4 cm

d)

5 cm

27.

Đơn vị của độ biến dạng của lò xo là?

a)

Đơn vị đo của thể tích (m3).

b)

Đơn vị đo của độ dài (m).

c)

Đơn vị đo của khối lượng (kg).         

d)

Đơn vị đo của lực (N).

28.

Phát biểu nào sau đây là phát biểu không đúng về đặc điểm của lực hấp dẫn?

a)

Lực hút của Trái Đất có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

b)

Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.

c)

Trọng lượng tỷ lệ nghịch với khối lượng của vật.

d)

Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

29.

Khi xe đang chuyển động, muốn dừng xe lại, người ta dùng phanh để

a)

tạo ra ma sát trượt giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.

b)

tạo ra ma sát lăn giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.

c)

tạo ra ma sát nghỉ giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.

d)

tăng mức quán tính của xe làm xe dừng lại nhanh hơn.

30.

Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?

a)

Xe đạp đi trên đường.

b)

Đế giày lâu ngày đi bị mòn.

c)

Lò xo bị nén.

d)

Người công nhân đẩy thùng hàng mà nó không xê dịch chút nào.

31.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào lực ma sát có ích?

a)

Bảng trơn không viết được phấn lên bảng.

b)

Xe đạp đi nhiều nên xích, líp bị mòn.

c)

Người thợ trượt thùng hàng trên mặt sàn rất vất vả.

d)

Giày dép sau thời gian sử dụng đế bị mòn.

32.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào lực ma sát có hại?

a)

Em bé đang cầm chai nước trên tay.

b)

Ốc vít bắt chặt vào với nhau.

c)

Con người đi lại được trên mặt đất

d)

Lốp xe ôtô bị mòn sau một thời gian dài sử dụng.

33.

Khi nào thì xuất hiện lực ma sát nghỉ?

a)

Khi một vật đứng yên trên bề mặt một vật khác

b)

Khi một vật chịu tác dụng của một lực nhưng vẫn đứng yên trên bề mặt của vật khác.

c)

Khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.

d)

Khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.

34.

Các vận động viên đua xe đạp thường cúi khom thân người gần như song song với mặt đường nhằm mục đích:

a)

tăng lực cản của không khí.

b)

giảm ma sát trượt.

c)

giảm ma sát lăn.                                     

d)

giảm lực cản của không khí.