wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

nhận biết- hóa 12

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Ion nào sau đây kết hợp với Ag+ tạo kết tủa vàng?

a)

Cl-

b)

Br-

c)

NO3-

d)

F-

2.

Cho các ion sau: Na+, K+, Li+, Al3+ ion nào khi đốt trên ngọn lửa vô sắc thì ngọn lửa có màu vàng?

a)

K+

b)

Na+

c)

Li+

d)

Al3+

3.

Cho các ion sau: Na+, K+, Li+, Al3+ ion nào khi đốt trên ngọn lửa vô sắc thì ngọn lửa có màu tím?

a)

K+

b)

Na+

c)

Li+

d)

Al3+

4.

Để nhận biết ion Fe3+ có thể dùng dung dịch chứa ion nào sao đây?

a)

Ba2+

b)

Cl-

c)

OH-

d)

F-

5.

Ion nào sau đây kết hợp với SO42- tạo kết tủa trắng?

a)

Ba2+

b)

Cu2+

c)

Na+

d)

Fe2+

6.

Cho các ion sau: H+, Ba2+, Ca2+, Na+, OH-. Số ion có thể dùng để nhận biết ion CO32- trong dung dịch là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

7.

Để nhận biết các dung dịch axit: HCl, HNO3 và H3PO4 có thể dùng

a)

bột kim loại đồng

b)

dung dịch Cu(NO3)2

c)

dung dịch CaCl2

d)

dung dịch AgNO3

8.

Có 5 lọ mất nhãn đựng các dung dịch: NaNO3, CuCl2, FeCl2, AlCl3, NH4Cl. Để nhận biết các dung dịch trên có thể dùng dung dịch nào sau đây?

a)

NaOH

b)

AgNO3

c)

H2SO4

d)

Na2CO3

9.

Có các dung dịch: AlCl3, ZnSO4, FeSO4. Chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch trên?

a)

Quỳ tím

b)

Dung dịch NH3

c)

Dung dịch NaOH

d)

Dung dịch BaCl2

10.

Có 4 dung dịch riêng biệt: AlCl3, KNO3, Na2CO3, NH4Cl. Để nhận biết các dung dịch trên có thể dùng dung dịch nào sau đây?

a)

Ba(OH)2

b)

qùi tím

c)

H2SO4

d)

NH3

11.

Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch là dùng

a)

phương pháp đốt nóng thử màu ngọn lửa.

b)

phương pháp nhiệt phân để tạo kết tủa.

c)

thuốc thử để tạo với ion một sản phẩm kết tủa, bay hơi hoặc có sự thay đổi màu.

d)

phương pháp thích hợp để tạo ra sự biến đổi về trạng thái, màu sắc từ các ion trong dung dịch.

12.

Để nhận biết ion Fe2+ không dùng ion

a)

OH-/không khí

b)

NH3/không khí.

c)

SCN-.

d)

MnO4-/H+

13.

Có các dd AlCl3, ZnSO4, FeSO4. Chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dd trên?

a)

Quì tím.

b)

Dung dịch NH3.

c)

Dung dịch NaOH.

d)

Dung dịch BaCl2.

14.

Có 5 dd riêng rẽ, mỗi dd chứa một cation sau đây: NH4+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, Al3+ (nồng độ khoảng 0,1M). Dùng dd NaOH cho lần lượt vào từng dd trên, có thể nhận biết tối đa được mấy dd?

a)

2

b)

3

c)

1

d)

5

15.

Để phân biệt CO2 và SO2 ta không dùng thuốc thử là

a)

Dung dịch Br2.

b)

Dung dịch KMnO4

c)

Dung dịch nước vôi trong

d)

Dung dịch H2S.

16.

Để phân biệt các khí đựng trong các lọ riêng biệt chứa: NH3, CO2, O2, H2S ta có thể dùng

a)

nước và giấy quì tím.

b)

dung dịch Ca(OH)2 và giấy quì tím.

c)

Phenolphtalein

d)

giấy quì tím và giấy tẩm dung dịch Pb(NO3)2.

17.

Để nhận ra ion NO3 trong dung dịch Ba(NO3)2, người ta đun nóng nhẹ dung dịch đó với

a)

kim loại Cu.

b)

dung dịch H2SO4 loãng.

c)

kim loại Cu và dung dịch Na2SO4.

d)

kim loại Cu và dung dịch H2SO4 loãng.

18.

Để nhận biết ion PO43- thường dùng thuốc thử là dd AgNO3

a)

Tạo ra khí có màu nâu.

b)

Tạo ra dung dịch có màu vàng.

c)

Tạo ra kết tủa có màu vàng.

d)

Tạo ra khí không màu hóa nâu trong không khí.

19.

Khí H2S là khí có:

a)

Màu nâu

b)

Không màu, mùi sốc

c)

Mùi trứng thối

d)

Không màu, mùi khai

20.

Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ riêng biệt, không dán nhãn: CuSO4, Mg(NO3)2, Al(NO3)3. Để phân biệt các dung dịch trên có thể dùng

a)

quỳ tím.

b)

dung dịch BaCl2.

c)

dung dịch HCl.

d)

dung dịch Ba(OH)2.

21.

Chỉ dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NH4Cl; (NH4)2SO4; Na2SO4?

a)

NaOH.

b)

BaCl2.

c)

Ba(OH)2.

d)

Quì tím.

22.

Có 4 dung dịch riêng biệt: AlCl3, KNO3, Na2CO3, NH4Cl. Để nhận biết các dung dịch trên có thể dùng dung dịch

a)

Ba(OH)2

b)

qùi tím

c)

H2SO4

d)

NH3

23.

Để phân biệt các khí riêng biệt : NH3, CO2, H2S, O2 có thể dùng

a)

nước và giấy quỳ tím.

b)

dung dịch Ca(OH)2 và giấy quỳ tím.

c)

giấy quỳ tím ẩm và tàn đóm cháy dở.

d)

giấy quỳ tím và giấy tẩm dung dịch Pb(NO3)2.

24.

Có các dung dịch NH4Cl, NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2. Chỉ dùng thêm quỳ tím thì số lượng dung dịch có thể phân biệt được là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

6

25.

Trong các phản ứng sau:

(1) dung dịch Na2CO3 + H2SO4

(2) dung dịch Na2CO3 + FeCl3

(3) dung dịch Na2CO3 + CaCl2

(4) dung dịch NaHCO3 + Ba(OH)2

(5) dung dịch (NH4)2SO4 + Ba(OH)2

(6) dung dịch Na2S + AlCl3

Số phản ứng có tạo đồng thời cả kết tủa và khí bay ra là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

26.

Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là

a)

Ca2+, Cl-, Na+, CO32-.

b)

K+, Ba2+, OH-, Cl-.

c)

Al3+, SO42-, Cl-, Ba2+.

d)

Na+, OH-, HCO3-, K+.

27.

Để nhận biết ion Fe2+ không dùng ion

a)

OH-/không khí

b)

NH3/không khí.

c)

SCN-.

d)

MnO4-/H+

28.

Có các dd AlCl3, ZnSO4, FeSO4. Chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dd trên?

a)

Quì tím.

b)

Dung dịch NH3.

c)

Dung dịch NaOH.

d)

Dung dịch BaCl2.

29.

Có 5 dd riêng rẽ, mỗi dd chứa một cation sau đây: NH4+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, Al3+ (nồng độ khoảng 0,1M). Dùng dd NaOH cho lần lượt vào từng dd trên, có thể nhận biết tối đa được mấy dd?

a)

2

b)

3

c)

1

d)

5

30.

Để phân biệt CO2 và SO2 ta không dùng thuốc thử là

a)

Dung dịch Br2.

b)

Dung dịch KMnO4

c)

Dung dịch nước vôi trong

d)

Dung dịch H2S.

31.

Để phân biệt các khí đựng trong các lọ riêng biệt chứa: NH3, CO2, O2, H2S ta có thể dùng

a)

nước và giấy quì tím.

b)

dung dịch Ca(OH)2 và giấy quì tím.

c)

Phenolphtalein

d)

giấy quì tím và giấy tẩm dung dịch Pb(NO3)2.

32.

Để nhận ra ion NO3 trong dung dịch Ba(NO3)2, người ta đun nóng nhẹ dung dịch đó với

a)

kim loại Cu.

b)

dung dịch H2SO4 loãng.

c)

kim loại Cu và dung dịch Na2SO4.

d)

kim loại Cu và dung dịch H2SO4 loãng.

33.

Để nhận biết ion PO43- thường dùng thuốc thử là dd AgNO3

a)

Tạo ra khí có màu nâu.

b)

Tạo ra dung dịch có màu vàng.

c)

Tạo ra kết tủa có màu vàng.

d)

Tạo ra khí không màu hóa nâu trong không khí.

34.

Khí H2S là khí có:

a)

Màu nâu

b)

Không màu, mùi sốc

c)

Mùi trứng thối

d)

Không màu, mùi khai

35.

Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ riêng biệt, không dán nhãn: CuSO4, Mg(NO3)2, Al(NO3)3. Để phân biệt các dung dịch trên có thể dùng

a)

quỳ tím.

b)

dung dịch BaCl2.

c)

dung dịch HCl.

d)

dung dịch Ba(OH)2.

36.

Chỉ dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NH4Cl; (NH4)2SO4; Na2SO4?

a)

NaOH.

b)

BaCl2.

c)

Ba(OH)2.

d)

Quì tím.

37.

Có 4 dung dịch riêng biệt: AlCl3, KNO3, Na2CO3, NH4Cl. Để nhận biết các dung dịch trên có thể dùng dung dịch

a)

Ba(OH)2

b)

qùi tím

c)

H2SO4

d)

NH3

38.

Để phân biệt các khí riêng biệt : NH3, CO2, H2S, O2 có thể dùng

a)

nước và giấy quỳ tím.

b)

dung dịch Ca(OH)2 và giấy quỳ tím.

c)

giấy quỳ tím ẩm và tàn đóm cháy dở.

d)

giấy quỳ tím và giấy tẩm dung dịch Pb(NO3)2.

39.

Có các dung dịch NH4Cl, NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2. Chỉ dùng thêm quỳ tím thì số lượng dung dịch có thể phân biệt được là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

6

40.

Trong các phản ứng sau:

(1) dung dịch Na2CO3 + H2SO4

(2) dung dịch Na2CO3 + FeCl3

(3) dung dịch Na2CO3 + CaCl2

(4) dung dịch NaHCO3 + Ba(OH)2

(5) dung dịch (NH4)2SO4 + Ba(OH)2

(6) dung dịch Na2S + AlCl3

Số phản ứng có tạo đồng thời cả kết tủa và khí bay ra là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

41.

Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là

a)

Ca2+, Cl-, Na+, CO32-.

b)

K+, Ba2+, OH-, Cl-.

c)

Al3+, SO42-, Cl-, Ba2+.

d)

Na+, OH-, HCO3-, K+.

42.

Có 3 bình, mỗi bình đựng một dung dịch sau: HCl, H2SO3, H2SO4. Nếu chỉ dùng thêm một chất làm thuốc thử thì có thể chọn chất nào sau đây để phân biệt các dung dịch trên

a)

Bari hiđroxit

b)

Bari clorua

c)

Bari hiđroxit hoặc bari clorua

d)

Natri hiđroxit

43.

Chỉ dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NH4Cl; (NH4)2SO4; Na2SO4?

a)

NaOH.

b)

BaCl2.

c)

Ba(OH)2.

d)

Quì tím.

44.

Cho các dung dịch thuốc thử sau: NaOH, quì tím, phenolphtalein, HCl. Số thuốc thử trong dãy có thể dùng để phân biệt dung dịch KOH và H2SO4 loãng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

45.

Có các dung dịch: NH4Cl, NH4HCO3, Na3PO4, NaNO3. Chỉ dùng một dung dịch hóa chất nào trong số các chất cho sau đây để nhận biết được các dung dịch trên?

a)

KOH.

b)

NaOH.

c)

Ca(OH)2.

d)

HCl.

46.

Một dung dịch chứa các ion: Na+, NH4+, Mg2+, Cl, NO3- chỉ dùng dung dịch NaOH có thể nhận biết được các ion:

a)

NH4+, Mg2+.

b)

Na+,Cl.

c)

Na+, Mg2+.

d)

Cl , NO3-.