Font size
WorksheetsHoc di cuoi ki!
Total questions: 100
Worksheet time: 2hrs 40mins
Văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945 được đánh giá là gì?
A. Giai đoạn hoàn tất quá trình hiện đại hoá văn học.
B. Giai đoạn tiếp thu văn học Pháp cho quá trình hiện đại hoá văn học.
C. Giai đoạn mở đầu quá trình hiện đại hoá nền văn học.
D. Giai đoạn thành công rực rỡ nhất trong lịch sử văn học Việt Nam.
Tác phẩm nào được xem là mở đầu cho truyện ngắn Việt Nam?
A. Thầy La-za-rô Phiền (Nguyễn Trọng Quản).
B. Tố Tâm (Hoàng Ngọc Phách).
C. Vi hành (Nguyễn Ái Quốc).
D. Hai đứa trẻ (Thạch Lam).
Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã kế thừa và phát huy truyền thống quý báu gì của văn học dân tộc?
A. Chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo.
B. Chủ nghĩa nhân đạo và cảm hứng thế sự.
C. Chủ nghĩa hiện sinh.
D. Tất cả các đáp án đều sai.
Nội dung nào sau đây nói đúng về mối quan hệ giữa xu hướng văn học hiện thực và văn học lãng mạn?
A. Cùng tồn tại song song, vừa đấu tranh vừa ảnh hưởng, tác động qua lại, có khi chuyển hoá lẫn nhau.
B. Cùng tồn tại song song và hoàn toàn đối lập nhau, đấu tranh loại trừ nhau.
C. Cùng tồn tại song song nhưng luôn có ranh giới biệt lập không quan hệ nhau.
D. Cùng tồn tại song song, hoàn toàn đối lập nhau về giá trị nhưng không loại trừ nhau.
Phong trào Thơ mới ra đời vào những năm nào sau đây?
A. Đầu những năm 20 của thế kỉ XX.
B. Đầu những năm 40 của thế kỉ XX.
C. Đầu những năm 30 của thế kỉ XX.
D. Đầu những năm 50 của thế kỉ XX.
Thể loại văn học nào mới xuất hiện trong giai đoạn 1930 – 1945?
A. Tiểu thuyết chương hồi.
B. Hát nói, kịch, biểu, cáo.
C. Phóng sự, phê bình văn học.
D. Tiểu thuyết, truyện thơ.
Trong phong trào Thơ mới, ai được nhà phê bình văn học Hoài Thanh mệnh danh là “con người của hai thế kỷ”?
Xuân Diệu.
Tản Đà.
Huy Cận.
Chế Lan Viên.
Đáp án nào không phải là nội dung của bộ phận văn học không công khai?
Đấu tranh chống thực dân và tay sai.
Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do.
Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc, những khát vọng và ước mơ.
Biểu lộ tình yêu quê hương đất nước và lòng căm thù giặc.
Tác giả nào sau đây không phải là cây bút của phong trào thơ Mới giai đoạn 1932-1945?
A. Xuân Diệu.
B. Hàn Mặc Tử.
C. Nguyễn Du.
D. Huy Cận.
Trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam), tác giả đã nhắc nhiều lần cái vầng sáng toả ra từ ánh đèn nhỏ của gánh nước nhà chị Tí. Điều đó có ý nghĩa gì?
Gợi lên những kiếp sống nhỏ nhoi, lay lắt, mù tối của những người nghèo khổ trong màn đêm của xã hội cũ.
Gợi lên màn đêm đen phủ đầy bóng tối ở phố huyện nghèo.
Gợi lên sự nghèo đói của chị Tý.
Gợi lên nỗi thương cảm của Liên đối với những kiếp người nghèo khổ.
Đáp án nào sau đây không phải đặc điểm của văn học Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945?
Hình thành hai bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng.
Đổi mới theo hướng hiện đại hoá.
C. Phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng.
D. Tinh thần trung quân ái quốc.
Thạch Lam là thành viên của nhóm văn học nào sau đây?
A. Nhân văn giai phẩm.
B. Hội Tao Đàn.
C. Hội nhà thơ cách mạng.
D. Tự lực văn đoàn.
Năm 1948 – 1957, Nguyễn Tuân giữ chức vụ nào sau đây?
A. Thư kí hội nhà văn Việt Nam.
B. Chủ tịch hội nhà văn Việt Nam.
C. Bí thư Trung ương Đảng.
D. Tổng thư kí hội nhà văn Việt Nam.
Thạch Lam thành công nhất với thể loại văn học nào?
Thơ.
Tiểu thuyết.
Truyện ngắn.
Tùy bút.
Điền từ còn thiếu trong câu văn sau: “Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho … người bạn thân của ta thôi”
1
3
4
5
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), chi tiết nào dưới đây thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?
A. “Ngươi hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi từ nay đừng đặt chân vào đây nữa.”
B. “Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen là có cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó phải không?”
C. “Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡ liên tài của các ngươi. Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù, tác giả Nguyễn Tuân không dùng hình ảnh nào để miêu tả về viên quản ngục?
A. “Người có tâm điền tốt và thẳng thắn, lại phải ăn đời ở kiếp với lũ quay quắt”.
B. “Một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn, xô bồ”.
C. “Một đóa sen thơm tinh khiết bị ném vào giữa hôi hám bùn nhơ”.
D. “Đem đầy ải những cái thuần khiết vào giữa một đống cặn bã”.
Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), dòng nào sau đây không phải là nhận định về nhân vật viên quản ngục?
A. Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng trong một thời đại nhiễu nhương, phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.
B. Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang, bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.
C. Tiêu biểu cho những người tuy không sáng tạo được cái đẹp nhưng biết trân trọng, thực lòng yêu cái đẹp.
D. Tất cả các đáp án đều sai.
Truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) được in trong tập nào?
A. Hà Nội băm sáu phố phường.
B. Nắng trong vườn.
C. Gió đầu mùa.
D. Theo dòng.
Bài thơ Thương vợ (Trần Tế Xương) được viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt.
B. Thất ngôn bát cú.
C. Thất ngôn trường thiên.
D. Lục bát.
Trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam), nếp sinh hoạt phố huyện được miêu tả như thế nào?
A. Náo nức, sinh động.
B. Thanh bình, yên ả.
C. Trù phú, tươi vui.
D. Mỗi lúc một hiu hắt, tàn lụi hơn.
Mở đầu bức tranh của cảnh chiều tàn trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) đã có sự xuất hiện của âm thanh nào?
A. Tiếng mõ.
B. Tiếng trống thu không.
C. Tiếng kẻng.
D. Tiếng chuông.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Bằng một truyện ngắn … có cốt truyện …, Thạch Lam đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở … nghèo trước Cách mạng”.
A. Trào phúng – đơn giản – phố huyện.
B. Trữ tình – đơn giản – phố huyện.
C. Lãng mạn – phức tạp – phố huyện.
D. Trào phúng – phức tạp – phố huyện.
Tâm trạng của Liên trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) khi nhìn thấy những đứa trẻ con nghèo nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ cái gì đó có thể dùng được của các người bán hàng để lại là gì?
A. Liên đau khổ, buồn man mác.
B. Liên trông thấy động lòng thương nhưng chính chị cũng không có tiền để mà cho chúng nó.
C. Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu.
D. Liên lặng theo mơ tưởng về cuộc đời mình.
Trong bài thơ Thương vợ (Trần Tế Xương), hai câu thơ sau đây nói về điều gì?
“Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.”
A. Công việc nhàn hạ của bà Tú.
B. Đức hi sinh đáng quý của ông Tú.
C. Hình ảnh buôn bán, làm ăn vất vả của bà Tú.
D. Nỗi lòng nhớ vợ của ông Tú.
Đáp án nào dưới đây đúng nhất khi nói về cuộc đời của Trần Tế Xương?
A. Cuộc đời, tình duyên nhiều éo le, ngang trái.
B. Ngắn ngủi, lận đận trên con đường công danh, khoa cử.
D. Khi giặc Pháp đến phải cáo quan về ở ẩn.
Thạch Lam có quan niệm văn chương như thế nào?
A. Lành mạnh, tiến bộ.
B. Lành mạnh, đượm buồn.
D. Đượm buồn, nhân văn.
Dòng nào sau đây không đúng khi nói về nội dung bài thơ Thương vợ (Trần Tế Xương)?
A. Là bài thơ chan chứa niềm yêu thương, sự quý trọng của nhà thơ đối với người vợ hiền thảo.
B. Nói lên sự vô tích sự của Tú Xương và đề cao người vợ “chịu thương chịu khó”.
C. Sự bất lực của Tú Xương trước hoàn cảnh đất nước bị xâm lược.
D. Thương vợ là cảm xúc chân thành của nhà thơ.
Trong truyện ngắn Hai đứa trẻ, khi miêu tả khung cảnh phố huyện lúc về đêm, Thạch Lam sử dụng thủ pháp nghệ thuật đặc sắc nào?
A. Đối tập tương phản.
B. Nhân hóa.
C. Hoán dụ.
D. Tả cảnh ngụ tình.
Giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Thương vợ (Trần Tế Xương) là:
A. Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian.
B. Cách gieo vần “eo” đặc sắc.
C. Dùng thể loại văn tế để bày tỏ lòng biết ơn vợ.
D. Ngôn ngữ Hán giàu sức biểu cảm.
Trong bài thơ Thương vợ, Trần Tế Xương đã mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?
A. Tình cảm của tác giả gắn với quê hương, ruộng đồng và nói về người phụ nữ.
B. Sự vất vả, lận đận của mình và người phụ nữ xưa.
C. Những người nông dân nghèo khổ và người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
D. Gợi liên tưởng về thân phận vất vả, khổ cực của người vợ cũng như những người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ.
Trong bài thơ Thương vợ (Trần Tế Xương), câu thơ nào dưới đây có sử dụng sáng tạo thành ngữ dân gian?
A. “Năm nắng mười mưa dám quản công”.
B. “Lặn lội thân cò khi quãng vắng”.
C. “Quanh năm buôn bán ở mom sông”.
D. “Có chồng hờ hững cũng như không”.
Tên Hiệu của Nguyễn Khuyến là gì?
A. Quế Sơn.
B. Thanh Hiên.
C. Ức Trai.
D. Tú Xương.
Nguyễn Khuyến xuất thân trong gia đình như thế nào?
A. Gia đình quan lại.
B. Gia đình nhà nho nghèo.
C. Gia đình sĩ phu yêu nước.
D. Gia đình quan chức gốc quan lại.
Bài thơ Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) sáng tác trong thời gian nào?
A. Khi tác giả đang làm quan.
B. Khi tác giả ở ẩn tại quê nhà.
C. Khi tác giả đi tham quan.
D. Khi tác giả nằm trên giường bệnh.
Bài thơ Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) được viết bằng chữ gì?
A. Chữ Hán.
B. Chữ Nôm.
C. Chữ Quốc ngữ.
D. Chữ viết khác.
Nhà thơ nào được mệnh danh là “Tam nguyên Yên Đổ”?
A. Nguyễn Khuyến.
B. Nguyễn Du.
C. Nguyễn Trãi.
D. Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Thương vợ là bài thơ tiêu biểu cho thơ … của Trần Tế Xương: cảm xúc …, lời thơ … mà …”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. Trào phúng – chân thành – giản dị – sâu sắc.
B. Trào phúng – chân thành – giản dị – tha thiết.
C. Trữ tình – chân thành – giản dị – sâu sắc.
D. Trữ tình – chân thành – uyên bác – tha thiết.
Nhân vật chính trong Vang bóng một thời (Nguyễn Tuân) phần lớn là ai?
A. Những nho sĩ cuối mùa – những con người tài hoa, bất đắc chí.
B. Những người lao động tài hoa, nghệ sĩ.
C. Những người nông dân nghèo khổ.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Dòng nào sau đây nhận định không chính xác về Thạch Lam?
A. Thạch Lam nổi tiếng viết về phóng sự, nhưng là cây bút tài hoa khi viết tiểu thuyết diễm tình.
B. Hai yếu tố “hiện thực” và “trữ tình, thi vị” luôn đan cài, xen kẽ vào nhau tạo nên nét đặc thù, đặc sắc khó lẫn trong phong cách nghệ thuật của ông.
C. Truyện ngắn của Thạch Lam thường không có cốt truyện đặc biệt. Mỗi truyện là một bài thơ trữ tình đầy xót thương.
D. Ông đi sâu vào khai thác thế giới nội tâm nhân vật với những cảm xúc, cảm giác mơ hồ, mong manh, tinh tế.
Trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam), tiếng trống xuất hiện mấy lần?
3
2
4
1
Đâu là giai đoạn thứ hai của quá trình hiện đại hoá văn học Việt Nam từ đầu thế kì XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Từ đầu thế kỉ XX đến khoảng năm 1920.
B. Khoảng từ năm 1920 đến năm 1930.
C. Khoảng từ năm 1930 đến năm 1945.
D. Tất cả các đáp án đều sai.
Trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam), đâu là hình ảnh cuối cùng khép lại một “ngày tàn” và cũng là hoạt động cuối cùng trong truyện?
A. Bà cụ Thi vừa đi vừa cười khanh khách về phía cuối làng.
B. Chuyến tàu khuya đến và đi qua.
C. Bác Siêu đưa hàng phở đến.
D. Chị Tí gánh hàng nước đi qua.
Đáp án nào không phải giá trị nghệ thuật của Hai đứa trẻ (Thạch Lam)?
A. Cốt truyện đơn giản như không có chuyện.
B. Sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa tả cảnh và tả tâm trạng.
C. Chất liệu hiện thực hòa quyện cùng lãng mạn, yếu tố tự sự đan cài cùng trữ tình tạo nên nét đặc sắc khó lẫn trong tác phẩm.
D. Tập trung khắc họa chân dung và tính cách nhân vật.
Cảnh vật trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam) được diễn ra theo trình tự thời gian nào?
A. Bình minh, trưa, chiều.
B. Trưa, chiều, đêm.
C. Khuya và về sáng.
D. Hoàng hôn, đêm, đêm khuya.
Địa danh nào sau đây là quê hương của Trần Tế Xương?
A. Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội.
B. Làn Yên Đỗ, huyện Bình Lục, Hà Nam.
C. Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định.
D. Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
Bài thơ “Thương vợ” (Trần Tế Xương) được viết bằng chữ gì?
A. Chữ Nôm.
B. Chữ Hán.
C. Chữ Quốc ngữ.
D. Chữ khác.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Bài thơ Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) thể hiện sự cảm nhận và nghệ thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn Khuyến về cảnh sắc … đồng bằng …, đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên, …, tâm trạng thời thế và tài … của tác giả.” (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. Mùa thu – Nam Bộ – đất nước – thơ Nôm.
B. Mùa thu – Bắc Bộ – đất nước – thơ Nôm.
C. Mùa thu – Bắc Bộ – con người – thơ Nôm.
D. Mùa thu – Nam Bộ – con người – thơ Nôm.
Trong bài thơ Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến), cảnh thu được tác giả miêu tả là của vùng nào?
A. Tây Nguyên.
B. Đồng bằng Bắc Bộ.
C. Nam Bộ.
D. Trung Bộ.
Bài thơ Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Thất ngôn bát cú.
C. Thất ngôn tứ tuyệt.
D. Tự do.
Thủ pháp nghệ thuật đặc sắc nào được sử dụng trong hai câu cuối bài thơ “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến)?
“Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.”
Sử dụng điển tích, điển cố.
Lấy động tả tĩnh.
Tăng tiến.
Hình ảnh ước lệ, tượng trưng.
Âm nào được gieo vần đặc sắc trong các dòng thơ của bài thơ “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến)?
“Ao”.
“Eo”.
“Em”.
“Ắt”.
Tâm trạng thi nhân được thể hiện như thế nào qua bài thơ “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến)?
Phản kháng quyết liệt với cảnh sống thực tại.
Không quan tâm tới thế sự, nhân tình thế thái.
Cô đơn, nỗi buồn man mác.
Mỉa mai, chua xót trước cõi đời cơ cực.
Bài thơ “Câu cá mùa thu” không thể hiện tâm trạng gì của Nguyễn Khuyến?
Buồn.
Suy tư.
Thất vọng.
Cô đơn.
Đáp án nào đúng về vai trò của Nguyễn Khuyến trong nền văn học dân tộc?
Là người mở ra một dòng thơ mới - dòng thơ về dân tình - làng cảnh Việt Nam.
Là người đầu tiên đưa vào văn học hình tượng người nông dân yêu nước đánh giặc.
Là người Việt hóa xuất sắc nhất các thể thơ Đường của Trung Quốc.
Là “cái gạch nối” giữa thơ ca trung đại và thơ ca hiện đại của Việt Nam.
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.”
Trong bài thơ “Thương vợ”, Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?
Tình cảm của tác giả gắn với quê hương, ruộng đồng và nói về người phụ nữ.
Sự vất vả, lận đận của mình và nói về người phụ nữ vất vả.
Những người nông dân nghèo khổ và người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Gợi liên tưởng về thân phận vất vả, khổ cực của người vợ cũng như những người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ.
Trong bài thơ “Thương vợ” (Trần Tế Xương), biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào được sử dụng trong hai câu thực?
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo xèo mặt nước buổi đò đông.”
Ẩn dụ, đảo ngữ, phép đối.
Ẩn dụ, hoán dụ, so sánh.
Ẩn dụ, điệp từ, hoán dụ.
Ẩn dụ, nhân hóa, so sánh.
Nhận định nào đúng nhất về chủ đề của bài thơ “Thương vợ” (Trần Tế Xương)?
“Thương vợ” là bài thơ thành công vì chỉ vận dụng, sáng tạo ca dao và thành ngữ. Đây là bài thơ trữ tình hay nhất của thơ văn trung đại viết về người vợ.
“Thương vợ” là bài thơ bày tỏ niềm cảm thông sâu sắc với thân phận người phụ nữ Việt Nam thời phong kiến không có niềm hạnh phúc gia đình, thậm chí còn phải chịu đựng hoàn cảnh sống cơ cực lam lũ khi có chồng ôm mộng công danh.
Bài thơ “Thương vợ” là tác phẩm bộc lộ nỗi đau thầm kín của nhà thơ vì vỡ mộng công danh, đành để vợ con vất vả, nghèo khổ.
Bài thơ “Thương vợ” khắc họa bức chân dung về người vợ đảm đang, tần tảo đại diện cho đức hi sinh của người phụ nữ Việt Nam. Đồng thời cũng thể hiện tình cảm xót xa và biết ơn của nhà thơ với người vợ.
Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 xuất hiện thể loại văn học mới nào?
Tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự, kịch nói, bút kí – tuỳ bút, lí luận – phê bình văn học.
Tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự, hát nói, bút kí – tuỳ bút, lí luận – phê bình văn học.
Tiểu thuyết chương hồi, truyện thơ, phóng sự, hát nói, bút kí – tuỳ bút, lí luận – phê bình văn học.
Tiểu thuyết, truyện kì mạn lục, thơ ca lục bát, phóng sự, kịch nói, bút kí – tuỳ bút, lí luận – phê bình văn học.
Những nhân tố nào của xã hội VN đã thúc đẩy sự phát triển văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945?
Pháp bình định, khai thác thuộc địa, xã hội chỉ xuất hiện tầng lớp mới là tiểu tư sản, văn hóa Việt Nam tiếp xúc với văn hóa châu Á, nghề in ấn, xuất bản báo chí ra đời, nghề văn, viết báo ra đời.
Pháp xâm lược, khai thác thuộc địa, xã hội xuất hiện tầng lớp mới: tư sản, tiểu tư sản, văn hóa Việt Nam tiếp xúc với văn hóa Trung Hoa, nghề in ấn, xuất bản báo chí ra đời, nghề văn, viết báo ra đời.
Pháp thay triều đình nhà Nguyễn khai thác thuộc địa, xã hội xuất hiện tầng lớp mới: tư sản, tiểu tư sản, nông dân, văn hóa Việt Nam tiếp xúc với văn hóa phương Tây, nghề sáng tác, xuất bản báo chí ra đời, nghề văn, viết báo ra đời.
Pháp bình định, khai thác thuộc địa, xã hội xuất hiện tầng lớp mới: tư sản, tiểu tư sản, văn hóa Việt Nam tiếp xúc với văn hóa phương Tây, nghề in ấn, xuất bản báo chí ra đời, nghề văn, viết báo ra đời.
Vì sao nói văn học từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng?
Vì sự hình thành nhiều thể loại văn học.
Vì sự xuất hiện của nhiều cây bút mới.
Vì có một khối lượng lớn tác phẩm.
Vì đã hoàn thành quá trình hiện đại hóa nền văn học.
Đáp án nào không phải nội dung của “bộ phận văn học không công khai”?
Đấu tranh chống thực dân và tay sai.
Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do.
Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc, những khát vọng và ước mơ.
Bộc lộ lòng nhiệt tình vì đất nước.
Quá trình hiện đại hóa của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 được chia thành mấy giai đoạn?
4
3
2
1
Đáp án nào sau đây nói đúng về mối quan hệ giữa xu hướng văn học hiện thực và văn học lãng mạn?
Cùng tồn tại song song và hoàn toàn đối lập nhau, đấu tranh loại trừ nhau.
Cùng tồn tại song song, vừa đấu tranh nhau vừa ảnh hưởng, tác động qua lại, có khi chuyển hóa lẫn nhau.
Cùng tồn tại song song nhưng luôn có ranh giới biệt lập không quan hệ với nhau.
Cùng tồn tại song song, hoàn toàn đối lập nhau về giá trị nhưng không loại trừ nhau.
Nội dung chính của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
Nội dung yêu nước, nội dung nhân đạo, trung quân ái quốc.
Nội dung yêu nước, nội dung nhân đạo, tinh thần dân chủ.
Nội dung yêu nước, nội dung ưu ái, tinh thần yêu thiên nhiên, yêu nhân dân.
Nội dung yêu nước, nội dung nhân bản, tinh thần yêu quê hương, yêu nhân dân.
Đáp án nào sau đây không chính xác về Thạch Lam?
Thạch Lam thành công ở mảng phóng sự và là cây bút tài hoa khi viết tiểu thuyết diễm tình.
Hai yếu tố “hiện thực” và “trữ tình, thi vị” luôn đan cài, xen kẽ vào nhau tạo nên nét đặc thù, đặc sắc khó lẫn trong phong cách nghệ thuật của ông.
Truyện ngắn của Thạch Lam thường không có cốt truyện đặc biệt. Mỗi truyện là một “bài thơ trữ tình” đầy xót thương.
Ông đi sâu vào khai thác thế giới nội tâm nhân vật với những cảm xúc, cảm giác mơ hồ, mong manh, tinh tế.
Cảnh vật trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam) được diễn ra theo trình tự thời gian nào?
Bình minh - trưa - chiều.
Trưa - chiều - đêm
Khuya và về sáng.
Hoàng hôn - đêm - đêm khuya.
Đáp án nào dưới đây nhận định đúng về con người Thạch Lam?
Ông là người trầm tĩnh, điềm đạm, đôn hậu và tinh tế.
Ông là một danh y, không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách và mở trường dạy nghề thuốc để truyền bá y học.
Ông là người tài năng, có cốt cách thanh cao, tấm lòng yêu nước thương dân.
Ông là người tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động.
Tâm trạng của Liên trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam trước khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống ở phố huyện lúc chiều tàn như thế nào?
Cảm thấy nhẹ nhõm khi chiều đến, được nghỉ ngơi vì đã qua một ngày mệt mỏi.
Vui vẻ và náo nức chờ đón chuyến tàu đi qua.
Được cùng trò chuyện với chị Tí, bác Siêu... và ngắm ông “thần nông” trên bầu trời đêm.
Buồn man mác trước thời khắc của ngày tàn.
Thạch Lam là thành viên của nhóm văn học nào sau đây?
Nhân văn giai phẩm.
Tự lực văn đoàn.
Phong trào thơ mới.
Hội Tao Đàn.
Truyện ngắn của Thạch Lam thường có đặc điểm gì?
Cốt truyện có những tình huống độc đáo, tài hoa và uyên bác với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống hàng ngày.
Truyện không có cốt truyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống hàng ngày.
Đậm chất hiện thực, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật, những hiểu biết rộng về tài hoa, nghệ thuật.
Tất cả đáp án đều đúng.
Thể loại của tác phẩm “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam) là gì?
Truyện ngắn hiện thực.
Truyện ngắn phê phán.
Truyện ngắn cách mạng.
Truyện ngắn trữ tình
Nhận định nào không đúng với nghệ thuật tác phẩm “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam)?
Không có cốt truyện.
Giọng điệu trữ tình thâm trầm.
Thể loại truyện ngắn trữ tình.
Giọng điệu bi lụy, đau thương, buồn khổ.
Đáp án nào không phải giá trị nghệ thuật của tác phẩm “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam)?
Cốt truyện đơn giản như không có truyện.
Tập trung khắc họa hành động nhân vật.
Sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa tả cảnh và tả tâm trạng.
Chất liệu hiện thực hòa quyện cùng lãng mạn, yếu tố tự sự đan cài cùng trữ tình tạo nên nét đặc sắc khó lẫn trong tác phẩm.
Tác phẩm “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam) có sự hòa quyện của hai yếu tố nào?
Hiện thực và lãng mạn, trữ tình.
Hiện thực và trào phúng.
Lãng mạn và trào phúng.
Thế sự và nhân đạo.
Câu văn nào thể hiện rõ nhất tâm trạng của Liên (“Hai đứa trẻ” – Thạch Lam) trước thời khắc ngày tàn?
“Liên ngồi lặng bên mấy quả thuốc sơn đen”.
“Đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần”.
“Cái buồn của chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị”.
“Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn”.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam), vì sao tác giả lại đặc tả ánh sáng?
Vì có ánh sáng nơi phố huyện.
Vì Liên thấy sợ bóng tối.
Vì bóng tối nơi đây dày đặc.
Vì muốn hi vọng về tương lai.
Đặc điểm giọng điệu trong “Hai đứa trẻ” (Thạch Lam) là gì?
Mỉa mai, châm biếm.
Góc cạnh, lạnh lùng.
Sắc sảo, sâu cay.
Trữ tình, đằm thắm.
Toàn bộ cảnh vật thiên nhiên, cuộc sống con người nơi phố huyện trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam được cảm nhận qua cái nhìn và tâm trạng của nhân vật nào?
Nhân vật Liên và An.
Nhân vật Liên.
Nhân vật chị Tý.
Nhân vật bác phở Siêu.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ”, tác giả Thạch Lam đã nhắc nhiều lần cái quầng sáng toả ra từ ánh đèn nhỏ của gánh nước nhà chị Tí. Chi tiết đó có ý nghĩa gì?
Một thứ ánh sáng gần gũi, yêu thương.
Một thứ ánh sáng gợi nhiều thi vị.
Gợi lên vẻ đẹp thơ mộng của làng quê Việt Nam.
Gợi lên những kiếp sống nhỏ nhoi, lay lắt, mù tối trong xã hội cũ.
Nguyễn Tuân là người có đóng góp không nhỏ đối với văn học Việt Nam hiện đại ở thể loại gì?
Tùy bút, truyện tiểu thuyết.
Tùy bút, bút kí.
Tùy bút, thơ.
Tùy bút, kịch.
Truyện ngắn “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân được trích trong tập truyện nào? in lần đầu trên tạp chí Tao đàn năm bao nhiêu?
“Vang bóng một thời”; in lần đầu trên tạp chí Tao đàn năm 1936.
“Vang bóng một thời”; in lần đầu trên tạp chí Tao đàn năm 1937.
“Vang bóng một thời”; in lần đầu trên tạp chí Tao đàn năm 1939.
“Vang bóng một thời”; in lần đầu trên tạp chí Tao đàn năm 1940.
Phong cách sáng tác văn chương của Nguyễn Tuân là gì?
Tài hoa, phong phú.
Tài hoa, khí phách.
Tài hoa, cái đẹp.
Tài hoa, độc đáo.
Truyện “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) gồm có những nhân vật nào?
Huấn Cao, quản ngục, nhà thơ, lính áp giải, bạn tù của Huấn Cao.
Huấn Cao, quản ngục, thầy giáo, lính áp giải, bạn tù của Huấn Cao.
Huấn Cao, quản ngục, thầy đồ, lính áp giải, bạn tù của Huấn Cao.
Huấn Cao, quản ngục, thầy thơ lại, lính áp giải, bạn tù của Huấn Cao.
Nguyễn Tuân xuất thân trong gia đình như thế nào?
Gia đình công chức.
Gia đình có truyền thống yêu nước.
Gia đình nông dân.
Gia đình nhà Nho khi Hán học đã suy tàn.
Trong “Chữ người tử tù”, nét tài hoa – nghệ sĩ được Nguyễn Tuân thể hiện ở khía cạnh nào?
Thú vui đánh cờ.
Thú vui nghe hát.
Nghệ thuật đánh đàn.
Nghệ thuật viết thư pháp.
Nguyễn Tuân được Nhà nước tặng Giải thưởng gì? vào năm bao nhiêu?
Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1995.
Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.
Giải thưởng danh nhân văn hóa năm 1997.
Giải thưởng danh nhân văn học năm 1998.
Trong truyện “Chữ người tử từ” (Nguyễn Tuân), qua lời khuyên của Huấn Cao giành cho viên quản ngục, nhà văn muốn nói điều gì?
Con người không nên làm nghề coi ngục.
Cái đẹp phải gắn liền với thiên lương.
Cái đẹp có thể chiến thắng tất cả.
Sự tàn ác sẽ giết chết tình yêu cái đẹp.
Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao (“Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuân) ?
Tài hoa nghệ sĩ.
Khí phách hiên ngang.
Thiên lương trong sáng.
Biệt nhỡn liên tài.
Trong “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), vì sao Huấn Cao đồng ý cho chữ viên quản ngục?
Vì quản ngục là người có quyền hành cao nhất trong nhà ngục.
Vì Huấn Cao cảm động trước tấm lòng biệt nhỡn liên tài và sở thích cao quý của viên quản ngục.
Vì quản ngục đã đối xử tử tế với Huấn Cao suốt thời gian bị giam giữ.
Vì Huấn Cao sắp chết nên không cần phải tiếc gì với ai.
Đáp án nào dưới đây không đúng về nét đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân)?
Nghệ thuật tạo tình huống truyện độc đáo.
Nghệ thuật tạo không khí cổ kính.
Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), cảnh cho chữ diễn ra tại đâu, trong khoảng thời gian nào?
Tại cửa đề lao, lúc sáng sớm ngay sau khi Huấn Cao được giải tới.
Tại buồng giam, lúc chiều tối khi viên quản ngục tới đưa rượu thịt.
Tại buồng giam, vào đêm khuya trước ngày Huấn Cao bị hành hình.
Tại cửa đề lao, lúc sáng sớm trước khi Huấn Cao bị đưa tới nơi hành hình.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), vì sao Huấn Cao đồng ý cho chữ quản ngục?
Vì sợ “phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”.
Vì muốn trả ơn sự biệt đãi của quản ngục.
Vì sợ quyền lực của quản ngục.
Vì quản ngục là bạn thân của Huấn Cao.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Về nghệ thuật, văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đạt được những thành tựu hết sức to lớn, gắn liền với kết quả cách tân về … và …. Có được những thành tựu nói trên chủ yếu là do sức sống tiềm tàng, … của dân tộc được nuôi dưỡng và phát triển trong các phong trào … và do sự thức tỉnh, trỗi dậy mạnh mẽ của “cái tôi” cá nhân. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
“thể loại” – “ngôn ngữ” – “mãnh liệt” – “yêu nước cách mạng”.
“thể loại” – “đề tài” – “nhiệt huyết” – “yêu nước, nhân đạo”.
“thể thơ” – “ngôn ngữ” – “mãnh liệt” – “yêu nước trung quân”.
“thể loại” – “tình huống truyện” – “mãnh liệt” – “yêu nước thương dân”.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Bài thơ “Câu cá mùa thu” thể hiện … và nghệ thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn Khuyến về cảnh sắc mùa thu đồng bằng Bắc Bộ, đồng thời cho thấy …, đất nước, tâm trạng … và tài thơ … của tác giả.” (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
“sự cảm nhận” – “tình yêu thiên nhiên” – “thời thế” – “Nôm”.
“sự cảm nhận” – “tình yêu thiên nhiên” – “thời thế” – “Hán”.
“sự cảm nhận” – “tình yêu thương nhân dân” – “thời thế” – “Hán”.
“sự cảm nhận” – “tình yêu phong cảnh” – “u sầu” – “Nôm”.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Với tình cảm…, quý trọng, tác giả đã ghi lại một cách xúc động, chân thực hình ảnh người vợ tần tảo, giàu …. “Thương vợ” là bài thơ tiêu biểu cho thơ … của Trần Tế Xương: cảm xúc chân thành, lời thơ … mà sâu sắc.” (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
“thương yêu” – “đức hi sinh” – “trữ tình” – “giản dị”.
“thương yêu” – “đức hi sinh” – “trữ tình” – “trang trọng”.
“thương yêu” – “nhân đạo” – “trữ tình” – “giản dị”.
“thương yêu” – “đức hi sinh” – “tâm tình” – “trang trọng”.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 có … đặc điểm cơ bản: đổi mới theo hướng…; hình thành … bộ phận với nhiều xu hướng văn học; phát triển hết sức…” (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
“ba” – “hiện đại hóa” – “hai” – “nhanh chóng”.
“hai” – “hiện đại hóa” – “ba” – “nhanh chóng”.
“ba” – “hiện đại hóa” – “ba” – “nhanh chóng”.
“hai” – “xã hội hóa” – “hai” – “nhanh chóng”.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Bằng một truyện ngắn … có cốt truyện đơn giản, Thạch Lam đã thể hiện một cách … mà thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở … trước Cách mạng. Đồng thời, ông cũng biểu lộ … ước mong đổi đời tuy còn mơ hồ của họ.” (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
“trữ tình” – “nhẹ nhàng” – “phố huyện nghèo” – “sự trân trọng”.
“tình cảm” – “nhẹ nhàng” – “nông thôn nghèo” – “sự trân trọng”.
“trữ tình” – “sắc sảo” – “phố huyện nghèo” – “sự nhân đạo”.
“tâm tình” – “nhẹ nhàng” – “người dân nghèo” – “sự trân trọng”.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Trong truyện ngắn “Chữ người tử tù”, Nguyễn Tuân đã khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao – một con người …, có cái tâm trong sáng và … hiên ngang, bất khuất. Qua đó, nhà văn thể hiện quan niệm về cái …, khẳng định sự bất tử của cái đẹp và bộc lộ thầm kín tấm lòng ….” (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
“tài hoa” – “khí phách” – “đẹp” – “yêu nước”.
“tài năng” – “tư thế” – “thế sự” – “nhân đạo”.
“tài hoa” – “khí phách” – “tài” – “yêu nước trung quân”.
Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Truyện ngắn “Chữ người tử tù” đã thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Tuân trong việc tạo dựng … độc đáo; trong đó nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa … nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng; trong việc sử dụng thủ pháp … và ngôn ngữ giàu tính….” (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
“tình huống truyện” – “tính cách” – “đối lập” – “tạo hình”.
“tình huống truyện” – “tính cách” – “đối lập” – “tạo hình”.
“tình huống truyện” – “vẻ đẹp” – “biện pháp tu từ” – “trang trọng”.
“tình huống truyện” – “ngôn ngữ” – “so sánh” – “hình tượng”.
