wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 9

Total questions: 100

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?

a)

Giành độc lập dân tộc

b)

Tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình

2.

Lực lượng tham gia phong trào cách mạng 1930-1931 là?

a)

Công nhân và nông dân

b)

Tiểu tư sản và nông dân

c)

Cán bộ nhà nước và nông dân

d)

Công nhân và nô lệ

3.

Việt Nam chịu những hậu quả gì của cuộc khủng hoảng kinh tế TG 1929-1933?

a)

Nông nghiệp và công nghiệp suy sụp

b)

Hàng hoà khan hiếm, giá cả đắt đỏ

c)

Xuất nhập khẩu đình đốn

d)

Nạn đói tràn lan, nhân dân khổ cực

4.

Điểm sáng tạo nhất trong quá trình tác chiến của ta trong Chiến dịch Biên giới 1950 là

a)

  đánh điểm diệt viện

b)

  tấn công cơ quan đầu não

c)

  đánh nhanh, thắng nhanh

d)

  đánh chắc, tiến chắc.

5.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam hiện nay là

a)

  Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao

b)

  Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương

c)

  Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại

d)

  Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

6.

Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (tháng 3 - 1946) nhằm

a)

  tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm

b)

giành thời gian hoà hoãn với quân Tưởng

c)

  buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ

d)

  tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật

7.

Mục tiêu số một của cách mạng Việt Nam được đề ra trong Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941) là

a)

  giải phóng dân tộc

b)

phát triển ngoại giao

c)

cách mạng ruộng đất

d)

  thành lập Chính phủ nhân dân.

8.

Yếu tố nào thể hiện tính triệt để của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam? 

a)

  Khối liên minh công nông được củng cố ngày càng vững chắc

b)

  Xác định đúng kẻ thù trước mắt là bọn phản động tay sai

c)

  Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo, thành lập chính quyền Xô viết

d)

  Sử dụng hình thức đấu tranh chính trị kết hợp khởi nghĩa vũ trang

9.

Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công quy mô lên Việt Bắc (1947), Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã có chủ trương gì?

a)

  triển khai phương án “đánh nhanh thắng nhanh”

b)

đánh thẳng lên cơ quan đầu não của địch

c)

  “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”

d)

  chủ động lui về thế phòng ngự chiến lược.

10.

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã

a)

  đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.

b)

  bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

  xây dựng một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.

d)

  khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930).

11.

Đặc điểm “Quy mô rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú, thu hút đông đảo quần chúng tham gia” là của?

a)

Cuộc vận động dân chủ 1936-1939

b)

  cao trào kháng Nhật cứu nước.

c)

  Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

  cuộc khởi nghĩa từng phần.

12.

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông (1947) của quân dân Việt Nam có ý nghĩa chiến lược là 

a)

  tiêu diệt nhiều sinh lực địch, làm suy yếu lực lượng quân viễn chinh Pháp.

b)

  làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

c)

  chứng tỏ sự trưởng thành của quân đội Việt Nam.

d)

  bảo vệ vững chắc cơ quan đầu não của Đảng.

13.

Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù của nhân dân Đông Dương là

a)

phát xít Nhật

b)

  thực dân Pháp

c)

Phát xít Pháp

d)

chủ nghĩa phát xít

14.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là 

a)

thực dân Pháp

b)

quân Đồng Minh

c)

  thực dân Anh

d)

phát xít Nhật

15.

Mục tiêu đấu tranh trước mắt được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định trong thời kì 1936 - 1939 là chống

a)

  bọn phản động thuộc địa và tay sai

b)

phát xít Nhật

c)

thực dân Pháp

d)

phát xít Nhật và thực dân Pháp

16.

Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...”. Đoạn văn trên được trích dẫn từ văn kiện nào? 

a)

  Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

b)

  Lời “Hịch” của Mặt trận Việt Minh.

c)

  Thư của Chủ tịch gửi đồng bào cả nước.

d)

  Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh.

17.

Trận đánh mở đầu trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là

a)

Đông Khê

b)

Thất Khê

18.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam?

a)

  Quần chúng được giác ngộ về chính trị, trở thành lực chính trị hùng hậu.

b)

Đưa nhân dân trực tiếp nổi dậy, phát lệnh khởi nghĩa

c)

  Buộc chính quyền cai trị phải nhượng bộ mọi yêu sách về dân sinh dân chủ.

d)

  Đội ngũ cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành trong đấu tranh.

19.

Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là

a)

  cuộc bãi công của 3000 công nhân đồn điền cao su Phú Riềng (2 - 1930).

b)

  cuộc đấu tranh của nhân dân huyện Hưng Nguyên (12 - 9 - 1930).

c)

  công nhân bãi công nhân ngày Quốc tế Lao động (1 - 5 - 1930).

d)

thành lập Xô viết Nghệ-Tĩnh (9 - 1930)

20.

Vai trò quan trọng nhất của Mặt trận Việt Minh trong Cách mạng tháng Tám (1945) là gì?

a)

  tập hợp lực lượng chính trị, phát triển phong trào đấu tranh trong quần chúng.

b)

  góp phần cùng lực lượng Đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

c)

  động viên toàn dân tham gia cao trào đánh Pháp, đuổi Nhật.

d)

  tập dượt cho quần chúng nhân dân đấu tranh.

21.

Thời cơ khách quan nào dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam thắng lợi nhanh chóng?

a)

  Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Có sự ủng hộ từ bạn bè quốc tế.

c)

  Lực lượng Đồng minh đánh bại phát xít Nhật.

d)

  Có khối liên minh công - nông vững chắc.

22.

Nhận xét nào đúng về phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?

a)

Mang tính dân tộc

b)

Mang tính chất dân chủ

c)

Mang tính cách mạng

d)

Tranh thủ ủng hộ quốc tế

23.

Hình thức đấu tranh mới mẻ của Đảng Cộng sản Đông Dương xuất hiện lần đầu tiên trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 là

a)

  biểu tình có vũ trang.

b)

  đấu tranh nghị trường.

c)

  thành lập tổ chức cách mạng.

d)

bí mật nổi dậy.

24.

Ý nào dưới đây là chủ trương được đề ra tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941)?

a)

  Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”.

b)

  Kêu gọi nhân dân cả nước tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

  Phải giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Pháp - Nhật.

d)

  Thành lập mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

25.

Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 - 1946)?

a)

  Nhân nhượng trong đường lối ngoại giao.

b)

  Kết hợp xây dựng đất nước và bảo vệ chủ quyền.

c)

Nhượng bộ để đạt được mục đích

d)

Sử dụng bạo lực mọi lúc

26.

Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? 

a)

  Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

  Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

c)

  Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.

d)

  Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

27.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947? 

a)

  Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính với các chiến trường khác.

b)

  Là chiến dịch phòng thủ có quy mô của quân đội ta.

c)

  Là chiến dịch chủ động có quy mô lớn đầu tiên của ta.

d)

  Là chiến dịch đánh vận động có quy mô lớn của quân đội ta.

28.

Nội dung cốt lõi, bao trùm nhất trong đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam là 

a)

  trường kỳ kháng chiến.

b)

  tự lực cánh sinh.

c)

  toàn dân kháng chiến.

d)

  toàn diện kháng chiến.

29.

Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?

a)

  Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.

b)

  Tạo cơ sở thực lực để kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

c)

  Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.

d)

  Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.

30.

Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là chống

a)

  đế quốc và phong kiến.

b)

  chế độ phản động thuộc địa.

c)

  đế quốc phát xít Pháp - Nhật.

d)

  phát xít Nhật và tay sai.

31.

Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay? 

a)

  Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.

b)

  Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.

c)

  Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.

d)

  Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có hòa bình.

32.

Nội dung nào phản ánh đúng những thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

  Sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

  Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

c)

  Phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển nhanh chóng.

d)

  Sự tin tưởng, gắn bó của nhân dân đối với chính quyền.

33.

Nội dung nào KHÔNG phải là ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?

a)

  Cuộc diễn tập đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

b)

  Đưa quần chúng nhân dân bước vào thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước.

c)

  Khẳng định đường lối của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.

d)

  Khẳng định đường lối của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.

34.

Phong trào cách mạng 1936 - 1939 ở Việt Nam không có đặc điểm nào?

a)

  Mục tiêu đấu tranh triệt để.

b)

  Phong trào có tổ chức chặt chẽ.

c)

  Lôi cuốn đông đảo quần chúng.

d)

  Hình thức đấu tranh phong phú.

35.

Có ý kiến cho rằng “Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi là một sự ăn may”. Đó là ý kiến

a)

  đúng, vì Việt Nam đã nhận được sự giúp đỡ của phe Đồng minh.

b)

  sai, vì chỉ có Việt Nam tiến hành cách mạng thành công.

c)

  đúng, vì lúc này kẻ thù của Việt Nam là phát xít Nhật đã đầu hàng.

d)

  sai, vì Việt Nam có sự chuẩn bị lâu dài trong 15 năm (1930 - 1945).

36.

Điểm khác nhau trong việc xác định nhiệm vụ cách mạng trước mắt giai đoạn 1936 - 1939 so với giai đoạn 1930 - 1931 là gì? 

a)

  Chống đế quốc phát xít Pháp - Nhật.

b)

  Chống đế quốc phản động và tay sai.

c)

  Chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.

d)

Chống giặc ngoại xâm

37.

Khó khăn lớn nhất của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là 

a)

giặc dốt

b)

nội phản

c)

giặc đói

d)

giặc ngoại xâm

38.

Ý nào không thể hiện tính triệt để của phong trào cách mạng 1930 - 1931?

a)

  Xác định đúng kẻ thù của cách mạng là đế quốc và phong kiến.

b)

  Đề ra khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “Người cày có ruộng”.

c)

  Kết hợp mục tiêu cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

d)

  Thành lập được chính quyền cách mạng ở Nghệ - Tĩnh.

39.

Ngày 9 - 3 - 1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?

a)

  Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước.

b)

  Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

c)

  Mặt trận Việt Minh ra đời.

d)

Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương ra đời.

40.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có điểm tương đồng nào?

a)

  Sử dụng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.

b)

  Để lại bài học kinh nghiệm về đấu tranh hợp pháp.

c)

  Tổ chức các lực lượng yêu nước trong một mặt trận.

d)

  Sử dụng những hình thức đấu tranh phong phú.

41.

Phong trào cách mạng ở Việt Nam trong những năm 1936 - 1939 được gọi là cuộc vận động dân chủ vì phong trào này

a)

  chủ yếu hướng vào mục tiêu trước mắt đòi quyền tự do, dân chủ.

b)

hưởng ứng phong trào giải phóng trên toàn TG.

c)

  hình thức đấu tranh hoàn toàn là hòa bình, hợp pháp.

d)

thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương

42.

Hồ Chí Minh viết: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập và sự thật đã trở thành một nước tự do và độc lập...”. Đoạn trích trên được đề cập ở văn kiện nào? 

a)

  Đường Kách mệnh.

b)

  Tuyên ngôn Độc lập.

c)

  Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

43.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng không nằm trong văn kiện nào sau đây?

a)

  Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19 - 12 - 1946).

b)

  Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (2 - 9 - 1945).

c)

  Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi (9 - 1947).

d)

  Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (12 - 12 - 1946).

44.

Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

  Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước.

b)

  Bước đầu xây dựng lực lượng cho cách mạng.

c)

  Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh.

d)

  Mở đầu thời kỳ vận động giải phóng dân tộc.

45.

Để giải quyết căn bản nạn đói sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, biện pháp hàng đầu là

a)

  tổ chức ngày đồng tâm.

b)

  lập hũ gạo cứu đói.

c)

  nhường cơm sẻ áo.

d)

  tăng gia sản xuất.

46.

Bài học kinh nghiệm quan trọng nào được rút ra từ phong trào dân chủ 1936 - 1939 còn nguyên giá trị trong thời đại ngày nay?

a)

  Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào nước ta.

b)

  Phương pháp tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

c)

  Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

d)

  Linh hoạt các phương pháp đấu tranh kinh tế, chính trị.

47.

Thời cơ “ngàn năm có một” của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian từ sau khi 

a)

  Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương và ra sức đàn áp nhân dân.

b)

  Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi Đồng minh vào Đông Dương.

c)

  Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh, Nhật ở Đông Dương hoang mang, rệu rã.

d)

  Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu, Đức đầu hàng Đồng minh.

48.

Nhiệm vụ cấp bách của nước Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 về văn hóa - giáo dục là

a)

  thành lập trường học các cấp phổ thông và đại học.

b)

  thành lập Nha Bình dân học vụ diệt giặc dốt.

c)

  đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục.

d)

  xóa nạn mù chữ, nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân.

49.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình Đông Dương từ năm 1939 - 1945?

a)

  Các loại thuế ở Đông Dương đồng loạt được tăng cao.

b)

  Nhật - Pháp bắt tay cai trị Đông Dương.

c)

Anh - Mĩ tranh giành lãnh thổ Đông Dương

d)

  Người dân bị đẩy đến tình trạng cực khổ, điêu đứng.

50.

Ngày 13 - 8 - 1945, Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc công bố bản “Quân lệnh số 1” đã 

a)

  làm sụp đổ hoàn toàn chế độ phong kiến Việt Nam.

b)

  chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

c)

  buộc phát xít Nhật hạ vũ khí đầu hàng ở Đông Dương.

d)

  mở đầu phong trào “phá kho thóc giải quyết nạn đói”.

51.

Nội dung nào không phải là điểm mới của phong trào cách mạng 1930 - 1931?

a)

  Xác định kẻ thù là thực dân Pháp.

b)

  Thiết lập chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh.

c)

  Phong trào do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

d)

  Khối liên minh công nông được hình thành.

52.

Những nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến là?

a)

Toàn dân

b)

Toàn diện

c)

Tự lực cánh sinh

d)

Trường kì

e)

Tranh thủ ủng hộ quốc tế

53.

Tình hình tài chính của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 như thế nào?

a)

Ngân sách trống rỗng

b)

Phát triển nhanh chóng

c)

Bị Pháp kiểm soát

d)

Lệ thuộc vào Nhật Bản

54.

Sau thất bại ở Việt Bắc thu - đông (1947), pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang 

a)

đàm phán với ta

b)

rút về nước

c)

đánh lâu dài

d)

cấu kết với Mĩ

55.

Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội các nước nào đã kéo vào nước ta?

a)

  Anh, Mĩ.

b)

  Anh, Pháp, Trung Hoa Dân Quốc.

c)

  Pháp, Mĩ, Trung Hoa Dân Quốc.

d)

  Liên Xô, Trung Hoa Dân Quốc.

56.

Nội dung nào KHÔNG phải là biện pháp của Việt Nam đối với Trung Hoa Dân quốc và tay sai sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

  Chấp nhận tiêu tiền quan kim và quốc tệ.

b)

  Nhường cho Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội.

c)

  Kiên quyết trừng trị những phần tử phản động có đủ bằng chứng.

d)

  Cung cấp toàn bộ lương thực, thực phẩm.

57.

Chủ trương của Đảng (trước ngày 6/3/1946) trong quá trình giải quyết những khó khăn về đối ngoại là gì?

a)

  Kí Hiệp ước với Pháp để kéo dài thời gian, nhằm chuẩn bị kháng chiến lâu dài.

b)

  Kiên quyết chống Pháp, tạm hòa với Anh.

c)

  Kiên quyết chống quân Tưởng, tạm hòa với Pháp.

d)

  Kiên quyết chống Pháp, tạm hòa với quân Tưởng.

58.

Điểm khác nhau giữa chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) so với chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) của quân dân Việt Nam là

a)

  địa hình tác chiến.

b)

  loại hình chiến dịch.

c)

  lực lượng chủ yếu.

d)

  đối tượng tác chiến.

59.

Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc trong thu - đông (1947) nhằm mục đích gì?

a)

  Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

b)

  Khai thông con đường sang vùng Cam-pu-chia.

c)

  Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

d)

  Buộc ta phải đàm phán với Pháp.

60.

Mặt trận Việt Minh được thành lập vào thời gian nào?

a)

  Ngày 21 - 5 - 1941.

b)

  Ngày 18 - 5 - 1941.

c)

  Ngày 19 - 5 - 1941.

d)

  Ngày 20 - 5 - 1941.

61.

Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

  Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

  Toàn dân, toàn diện, trường kì, và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

  Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ các lực lượng hòa bình, dân chủ tiến bộ trên thế giới.

d)

  Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.

62.

Điều kiện quốc tế thuận lợi để Đảng ta chủ động mở chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) là 

a)

  thực dân Pháp ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.

b)

  Liên hợp quốc can thiệp vào chiến tranh Đông Dương.

c)

  nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

d)

  Mĩ can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.

63.

Kế hoạch quân sự đầu tiên của thực dân Pháp có sự can thiệp của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 – 1954) là

a)

  Kế hoạch Bôlae.

b)

  Kế hoạch Rơve.

c)

  Kế hoạch Nava.

d)

  Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

64.

Sau hội nghị nào của Đảng, công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền được tiến hành gấp rút?

a)

  Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 5/1941)

b)

  Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 11/1939)

c)

  Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng (tháng 3/1945).

d)

  Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng (tháng 2/1943).

65.

Điểm mới của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương 5/1941 so với Hội nghị tháng 11/1939 là

a)

  tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô giảm tức.

b)

  giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.

c)

  thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi chống đế quốc và tay sai.

d)

  đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.

66.

Bước vào năm 1950, sự kiện nào tạo thuận lợi to lớn cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

  Chiến lược toàn cầu của Mĩ bị phá sản.

b)

  Pháp sa lầy ở chiến trường châu Phi.

c)

  Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới dành thắng lợi hoàn toàn.

d)

  Các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta.

67.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thành công của của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta là 

a)

  sự ủng hộ to lớn của Liên Xô và Trung Quốc.

b)

  sự lãnh đạo kịp thời, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và lãnh tụ Hồ Chí Minh.

c)

  có khối liên minh công nông vững chắc.

d)

  sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước trên thế giới, nhất là các nước thuộc địa và phụ thuộc.

68.

Tình hình thế giới có ảnh hưởng quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta là

a)

  Nhật Bản giành thắng lợi lớn trong các chiến dịch phản công của quân Đồng minh tại Thái Bình Dương.

b)

  Liên Xô giành được thắng lợi lớn trong cuộc chiến tranh vệ quốc chống phát xít Đức.

c)

  Chiến tranh thế giới thứ hai đang đi đến hồi kết thúc, phát xít Đức Nhật bị đánh bại.

d)

  nước Pháp được giải phóng khỏi ách phát xít Đức.

69.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mở chiến dịch Biên giới (1950)?

a)

  Giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

b)

  Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

c)

  Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

d)

  Khai thông biên giới Việt – Trung để mở rộng đường liên lạc quốc tế.

70.

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945) đã tác động như thế nào đến cách mạng Việt Nam?

a)

  Làm cho dấu hiệu của thời cơ cách mạng bắt đầu xuất hiện.

b)

  Thời cơ cách mạng chín muồi, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố.

c)

  Tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.

d)

  Bắt đầu tạo ra sự khủng hoảng về chính trị trong hàng ngũ kẻ thù.

71.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

  thực dân Anh.

b)

  thực dân Pháp.

c)

  phát xít Nhật.

d)

  đế quốc Mĩ.

72.

Bài học rút ra từ sự thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á là gì?

a)

  Có quá trình chuẩn bị chu đáo, kĩ lưỡng, chớp thời cơ.

b)

  Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

c)

  Chớp thời cơ phát lệnh khởi nghĩa.

d)

  Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin.

73.

Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương là để

a)

  đón tiếp quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.

b)

  cổ vũ nhân dân thuộc địa chống chủ nghĩa phát xít.

c)

  tránh quân Đồng minh đàn áp cách mạng.

d)

  giúp đỡ Lào, Campuchia đấu tranh tự giải phóng.

74.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) được coi là

a)

  thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân ta.

b)

  chiến thắng quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

c)

  chiến dịch đánh dấu ta mất quyền chủ động trên chiến trường.

d)

  chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của ta.

75.

Cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội giành thắng lợi hoàn toàn vào ngày

a)

  17 - 8 - 1945.

b)

  18 -8 - 1945.

c)

  16 - 8 - 1945.

d)

  19 - 8 - 1945.

76.

Quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 với tư cách

a)

  đồng minh của Việt Nam.

b)

  quân Đồng minh.

c)

  đồng minh của phát xít.

d)

  các nước phát xít.

77.

Cuộc khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) của cách mạng Việt Nam còn được gọi là

a)

  cao trào kháng Nhật cứu nước.

b)

  phong trào chống Nhật cứu nước.

c)

  phong trào kháng Pháp đuổi Nhật.

d)

  cao trào đánh đuổi phát xít Nhật.

78.

 Nhiệm vụ hàng đầu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

  tiêu diệt toàn bộ sinh lực quân Pháp.

b)

  bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến.

c)

  củng cố hậu phương kháng chiến.

d)

  giam chân quân Pháp tại các đô thị.

79.

Bài học chủ yếu nào được cách mạng Việt Nam rút ra từ kết quả của Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)?

a)

  Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

b)

  Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.

c)

  Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các kẻ thù.

d)

  Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

80.

Hành động của Pháp khi phát xít Nhật xâm lược Đông Dương là gì?

a)

  Nhanh chóng đầu hàng, câu kết với Nhật để thống trị và bóc lột nhân dân ta.

b)

  Kiên quyết đấu tranh chống quân Nhật để bảo vệ quyền lợi của Mĩ.

c)

  Câu kết với Anh, phối hợp với nhân dân Đông Dương chống Nhật.

d)

  Phối hợp cùng nhân dân Đông Dương đấu tranh chống quân Nhật.

81.

Mục đích của Đảng Cộng sản Đông Dương khi chủ trương mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 là

a)

  tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính.

b)

  giành thắng lợi quyết định buộc Pháp phải từ bỏ dã tâm xâm lược.

c)

  phân tán lực lượng cơ động chiến lược của địch ở đồng bằng Bắc Bộ.

d)

  tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực quân Pháp.

82.

Ý nào dưới đây KHÔNG phải là chủ trương của Đảng được đề ra trong Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941)?

a)

  Tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”.

b)

  Xác định thời cơ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước đã đến.

c)

  Phải giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Pháp - Nhật.

d)

Thành lập mặt trận Việt Minh.

83.

Hậu quả nặng nề nhất về mặt văn hóa do chế độ thực dân, phong kiến để lại sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

  Nạn đói tràn lan.

b)

  Hơn 90% dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan.

c)

Mê tín dị đoan.

d)

  Văn hóa truyền thống dân tộc bị mai một.

84.

Đảng, Chính phủ Việt Nam chủ trương đánh Pháp ở Nam Bộ từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 vì

a)

  được thực dân Anh và phát xít Nhật giúp sức.

b)

  mới quay trở lại xâm lược Việt Nam nên còn yếu.

c)

  không có điều kiện ở lại Việt Nam lâu dài.

d)

  sớm lộ rõ âm mưu và hành động xâm lược.

85.

Nội dung nào không phải là thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

  Nhân dân tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.

b)

  Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

c)

  Phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển.

d)

  Sự lãnh đạo của Quốc tế Cộng sản đối với cách mạng.

86.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của khởi nghĩa từng phần từ tháng 3 đến tháng 8/1945?

a)

  Thúc đẩy thời cơ Tổng khởi nghĩa xuất hiện.

b)

  Phát huy sức mạnh từng nước Đông Dương.

c)

  Tăng thêm thế và lực cho tổng khởi nghĩa.

d)

  Góp phần làm cho kẻ thù bị suy yếu.

87.

Thực hiện chủ trương của Đảng, ta mở chiến dịch Việt Bắc 1947 nhằm mục đích gì?

a)

  Đánh bại thực dân Pháp và can thiệp Mĩ để kết thúc cuộc chiến.

b)

  Tiêu diệt nhiều sinh lực địch, buộc Pháp kí hiệp định để rút quân về nước.

c)

  Tiêu diệt nhiều sinh lực địch, bẻ gãy từng gọng kìm của giặc Pháp.

d)

  Đánh bại hoàn toàn quân Pháp, kết thúc chiến tranh.

88.

Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám diễn ra trong thời gian nào?

a)

  từ ngày 16 đến ngày 30 – 8 – 1945.

b)

  từ ngày 18 đến ngày 31 – 8 – 1945.

c)

  từ ngày 14 đến ngày 28 – 8 – 1945.

d)

  từ ngày 9 đến ngày 23 – 8 – 1945.

89.

Quân đội Trung Hoa Dân quốc và Anh vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 có nhiệm vụ

a)

  giải thoát tù binh Pháp.

b)

  giải giáp phát xít Nhật.

c)

  quân Đồng minh.

d)

  trao trả độc lập cho Việt Nam.

90.

Sự kiện Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), chứng tỏ ở Đông Dương

a)

  thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.

b)

  có sự khủng hoảng chính trị sâu sắc.

c)

  Pháp - Nhật đã suy yếu trầm trọng.

d)

cách mạng toàn thế giới đã thành công.

91.

Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào! ...Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ...”. Đoạn trích trên cho biết

a)

  thời cơ cách mạng đang đến gần.

b)

  thời cơ cách mạng đã chín muồi.

c)

  Cách mạng tháng Tám đã thành công.

d)

  thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.

92.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954) , chỉ thị “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” của Đảng Cộng sản Đông Dương đem đến thắng lợi của chiến dịch nào?

a)

  Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

  Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

  Chiến dịch Tây Bắc năm 1953.

d)

  Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

93.

Vì sao Đảng ta quyết định kiên quyết chống Pháp ngay từ khi chúng đặt chân đến Nam Bộ (9/1945)?

a)

  Nhằm phối hợp đuổi luôn 20 vạn quân Tưởng về nước.

b)

  Pháp có dã tâm xâm lược nước ta lần nữa, trong khi Tưởng là lực lượng Đồng minh vào nước ta để giải giáp phát xít Nhật.

c)

Để tránh đối đầu với cả Mĩ và Pháp cùng lúc.

d)

  Để phát động phong trào kháng chiến chống Pháp trên toàn quốc.

94.

Sự kiện tác động trực tiếp buộc Đảng và Chính phủ ta phải phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1946 là

a)

  quân Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.

b)

  quân Pháp chiếm trụ sở Bộ Tài chính, Bộ Giao thông – Công chính.

c)

  quân Pháp khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.

d)

  quân Pháp gây ra vụ thảm sát ở phố Hàng Bún, phố Yên Ninh (Hà Nội).

95.

Nội dung nào KHÔNG phải là khó khăn của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám thành công?

a)

  Chính quyền cách mạng vừa mới được thành lập.

b)

  Nạn lụt lớn làm vỡ đê 9 tỉnh Nam Bộ, hạn hán kéo dài.

c)

  Nền nông nghiệp lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

d)

  Các cơ sở công nghiệp chưa phục hồi được sản xuất.

96.

Sự kiện gì đã xảy ra vào 30/8/1945?

a)

Pháp tiến công cùng với quân Tưởng vào nước ta

b)

Mĩ tiến vào để đàn áp cách mạng, đổ máu ở phố Huế

c)

Vua Bảo Đại thoái vị ở Huế, chế độ phong kiến Nguyễn sụp đổ

d)

WW2 kết thúc, lực lượng phát xít bị Đồng minh đánh bại

97.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mở chiến dịch Biên giới (1950)?

a)

  Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

b)

  Giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

c)

  Khai thông biên giới Việt – Trung để mở rộng đường liên lạc quốc tế.

d)

  Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

98.

Khu giải phóng Việt Bắc gồm có

a)

Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang

b)

Hà Nội, Việt Trì, Thái Nguyên, Hà Giang, Bắc Ninh, Phú Thọ

c)

Nghệ An, Hà Tĩnh, Bến Tre, Kon Tum, Nha Trang, Hà Tĩnh

d)

Đồng Hới, Ninh Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn, Long Xuyên, Phan Thiết

99.

Thủ đô khu Giải Phóng là?

a)

Cẩm Phả - Quảng Ninh

b)

Tân Trào - Tuyên Quang

c)

Hạ Long - Quảng Ninh

d)

Lâm Bình - Tuyên Quang

100.

Mục đích kế hoặc Rơ-ve trong Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 là?

a)

Ngăn cản tiếp tế từ Lào sang Việt Nam

b)

Tăng cường phòng ngự trên đường số 4

c)

Cô lập căn cứ địa Việt Bắc + đồng bằng Liên khu III và IV

d)

Thiết lập hành lang Đông - Tây (Hải Phòng - Hà Nội - Hoà Bình - Sơn La)

e)

Khoá cửa biên giới Việt - Trung