wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

L.SỬ CHK2 _ B16

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (11/1939) quyết định tên gọi của Mặt trận ở Đông Dương là gì?

a)

Mặt trận nhân dân phản đế.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

2.

Khi Nhật vào Đông Dương (9/1940), thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Tăng các loại thuế gấp 3 lần.

b)

Mở cửa Đông Dương cho Nhật.

c)

Thi hành chính sách “kinh tế chỉ huy”.

d)

Thỏa hiệp với Nhật để đàn áp nhân dân ta.

3.

Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào đã

a)

thành lập ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

c)

chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

d)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

4.

Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5/1941) đã có chủ trương gì?

a)

Thành lập Mặt trận Liên Việt.

b)

Tiến hành cải cải cách ruộng đất.

c)

Đề cao nhiệm vụ chống đế quốc, phong kiến.

d)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

5.

Năm 1942, Mặt trận Việt Minh đã thí điểm xây dựng các hội Cứu quốc ở đâu?

a)

Lạng Sơn.

b)

Bắc Kạn.

c)

Hà Giang.

d)

Cao Bằng.

6.

Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5/1941) đã chủ trương thành lập mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Liên Việt .

b)

Mặt trận Đồng Minh.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Mặt trận phản đế Đông Dương.

7.

Từ tháng 3/1945, trong phong trào “kháng Nhật cứu nước” ở Việt Nam, cuộc khởi nghĩa của tù chính trị đã nổ ra ở đâu?

a)

Pác Pó (Cao Bằng).

b)

Bắc Sơn (Lạng Sơn).

c)

Ba Tơ (Quảng Ngãi).

d)

Quảng Nam.

8.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 ở Việt Nam, địa phương nào giành chính quyền muộn nhất?

a)

Quảng Ngãi và Bắc Giang.

b)

Bắc Giang và Hải Dương.

c)

Hải Dương và Quảng Nam.

d)

Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.

9.

Khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp - Nhật” thay bằng “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong

a)

Đại hội quốc dân Tân Trào.

b)

Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 14 đến 15/8/1945).

c)

Hội nghị Ban chấp hành Trung Ương Đảng (11/1939).

d)

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945).

10.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (11/1939) xác định đối tượng của cách mạng Đông Dương là

a)

Đế quốc Pháp và tay sai.

b)

Đế quốc pháp xít Pháp – Nhật và tay sai.

c)

Đế quốc Pháp – Nhật.

d)

Đế quốc Nhật và bọn phản động.

11.

Sau khi thành lập, Đội Việt Nam tuyên Truyền giải phóng quân đã đánh thắng trận đầu ở đâu?

a)

Bắc Giang và Hải Dương.

b)

Phay Khắt và Nà Ngần.

c)

Hà Tĩnh và Quảng Nam.

d)

Tuyên Quang và Thái Nguyên.

12.

Từ ngày 9 đến ngày 12/3/1945, Ban Thường Vụ Trung Ương Đảng cộng sản Đông Dương họp ra chỉ thị nào?

a)

Sắm vũ khí đuổi thù chung.

b)

Sữa soạn khởi nghĩa đuổi thù chung.

c)

Đánh duổi Pháp – Nhật và bọn phong kiến.

d)

Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

13.

Năm 1942, Cao Bằng được Mặt trận Việt Minh thí điểm để xây dựng hội nào?

a)

Hội Cứu quốc.

b)

Hội Ái quốc.

c)

Hội Tương Ái.

d)

Hội Đoàn kết.

14.

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945) đã đề ra chủ trương nào?

a)

Kêu gọi sửa soạn khởi nghĩa.

b)

Kêu gọi đứng dậy khởi nghĩa.

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Phát động cao trào “kháng Nhật cứu nước”.

15.

Năm 1945, Đội Việt Nam Giải phóng quân ra đời trên cơ sở hợp nhất các tổ chức nào?

a)

Cứu quốc quân với du kích Võ Nhai- Thái Nguyên.

b)

Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân với du kích Ba Tơ.

c)

Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân với Cứu quốc quân.

d)

Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân với du kích Bắc sơn.

16.

Bốn tỉnh nào giành chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Thái Nguyên, Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

b)

Hải Dương, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang.

c)

Bắc Kạn, Hải Dương, Hà Nội, Huế.

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

17.

Chiều ngày 16–8–1945, đội Việt Nam Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã nào?

a)

Cao Bằng.

b)

Thái Nguyên.

c)

Bắc Cạn.

d)

Hà Giang.

18.

Trong Chỉ thị của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/3/1945) đã nhận định kè thù chính của nhân dân Đông Dương là

a)

đế quốc Pháp - Nhật.

b)

thực dân Pháp.

c)

đế quốc Mĩ.

d)

phát xít Nhật.

19.

Sau khi về nước năm 1941, Nguyễn Ái Quốc đã chọn nơi nào để xây dựng căn cứ địa cách mạng?

a)

Tuyên Quang.

b)

Thái Nguyên.

c)

Cao Bằng.

d)

Lạng Sơn.

20.

Tổ chức chính trị nào là thành viên của Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh?

a)

Việt Nam Quốc dân đảng.

b)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

c)

Đảng Thanh niên.

d)

Đảng Thanh niên.

21.

Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Đã giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

b)

Đã góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

c)

Đề cao chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

d)

Hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng thời kì này.

22.

Đêm 9/3/1945, Nhật tiến hành đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương vì lí do nào?

a)

Phe phát xít đang thua to.

b)

Muốn độc chiếm Đông Dương.

c)

Nước Pháp đã được giải phóng.

d)

Nhật đang khốn đốn vì bị Anh - Mĩ tấn công.

23.

Thời cơ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam xuất hiện vào thời điểm nào?

a)

Pháp suy yếu.

b)

Nhật đầu hàng Đồng Minh.

c)

Phong trào cách mạng lên cao.

d)

Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim sụp đổ.

24.

Phương pháp đấu tranh chủ yếu nào được sử dụng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đấu tranh vũ trang.

b)

Đấu tranh bạo lực.

c)

Đấu tranh chính trị.

d)

Đấu tranh ngoại giao.

25.

Chiến thắng nào của quân Đồng Minh đã tạo thời cơ để nhân dân Việt Nam đứng lên Tổng khởi nghĩa Tháng Tám Năm 1945?

a)

Chiến thắng phát xít Ý và phát xít Đức.

b)

Chiến thắng phát xít Đức ở Châu Âu và Châu Á.

c)

Chiến thắng phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản.

d)

Chiến thắng phát xít Ý và quân phiệt Nhật Bản.

26.

Sau khi vào Đông Dương (9/1940) và câu kết với thực dân Pháp, phát xít Nhật lấn dần từng bước để thực hiện mục đích gì?

a)

Sử dụng Việt Nam làm bàn đạp tấn công các nước khác.

b)

Biến Đông Dương thành thuộc địa kiểu mới của phát xít Nhật.

c)

Độc quyền chiếm Đông Dương và khai thác triệt để các nguồn tài nguyên.

d)

Biến Đông Dương thành thuộc địa và căn cứ chiến tranh của phát xít Nhật.

27.

Vì sao thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam?

a)

Đã lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật – Pháp và tay sai.

b)

Đã lật đổ sự tồn tại hàng ngàn năm của chế độ phong kiến.

c)

Đã mở đầu kỷ nguyên mới của dân tộc – kỷ nguyên độc lập, tự do.

d)

Đã gắn Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.

28.

Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng (tháng 3/1945) xác định điều kiện cho Tổng khởi nghĩa chưa chín muồi vì

a)

kẻ thù của cách mạng đã gục ngã nhưng thời cơ cách mạng chưa xuất hiện.

b)

ngoại trừ căn cứ địa, các khu vực khác còn lại trên cả nước chưa sẵn sàng.

c)

tầng lớp trung gian đã ngả về phía cách mạng nhưng Đảng chưa sẵn sàng.

d)

công tác chuẩn bị đã hoàn tất nhưng quần chúng nhân dân chưa sẵn sàng.

29.

Để khắc phục điểm hạn chế về nhiệm vụ cách mạng của Luận cương chính trị (tháng 10/1930), trong thời kì 1939 - 1945 Đảng đã chủ trương

a)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

b)

tạm gác khẩu hiệu đánh đuổi Pháp - Nhật.

c)

giảm tô, giảm thuế, chia ruộng đất công.

d)

lập chính phủ dận chủ cộng hòa.

30.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 5/1941) chủ trương thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh để

a)

tập hợp các lực lượng yêu nước chống kẻ thù chung.

b)

chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

c)

thành lập mặt trận riêng ở Lào và Campuchia.

d)

giải quyết vấn đề dân tộc trong từng nước Đông Dương.

31.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, hình ảnh thu nhỏ của nước Việt nam mới là

a)

Căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai.

b)

Khu giải phóng Cao Bằng.

c)

Căn cứ Cao - Bắc – Lạng.

d)

Khu giải phóng Việt Bắc.

32.

Tên mặt trận “Việt Nam độc lập đồng minh” thành lập năm 1941 vừa thể hiện nhiệm vụ cách mạng trong nước vừa góp phần thực hiện nhiệm vụ quốc tế vì

a)

tập hợp lực lượng cả dân tộc, thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

b)

nguyện đứng về phe Đồng minh chống phát xít để giành độc lập.

c)

tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất để tập trung vào vấn đề dân tộc.

d)

giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

33.

Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương vào ngày 9/3/1945 là do

a)

Pháp không tuân thủ các điều khoản đã kí kết với Nhật.

b)

Pháp ráo riết hoạt động, chờ thời cơ phản công Nhật.

c)

Nhật bị Đồng minh đánh bại nên trả thù thực dân Pháp.

d)

Nhật đang giành thắng lợi ở châu Á - Thái Bình Dương.

34.

Sự chuyển hướng đấu tranh được đề ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11/1939) là

a)

đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc.

b)

thành lập chính phủ riêng từng nước Đông Dương.

c)

chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm.

d)

thành lập mặt trận thống nhất riêng từng nước Đông Dương.

35.

Nội dung nào thể hiện sự hoàn chỉnh chuyển hướng đấu tranh được đề ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941)?

a)

Lập chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

c)

Lập chính quyền Xô viết công – nông - binh.

d)

Thành lập Mặt trận Phản đế Đông Dương.

36.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, tổ chức nào có nhiệm vụ chỉ huy các chiến khu ở Bắc Kì và giúp đỡ cả nước về quân sự?

a)

Đội Cứu quốc Quân.

b)

Đội Việt Nam Giải phóng quân.

c)

Ủy ban quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

37.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, khởi nghĩa thắng lợi ở địa phương nào đã tác động mạnh đến các địa phương trong cả nước?

a)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

b)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.

c)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên.

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh.

38.

Tháng 8/1945, điều kiện khách quan nào cho Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa?

a)

Phát xít Đức bị thất bại hoàn toàn ở Châu Âu.

b)

Phát xít Ý bị thất bại hoàn toàn ở Châu Phi.

c)

Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Phát xít Đức, Ý tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

39.

Sau ngày 9/3/1945, kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam là ai?

a)

Thực dân Pháp.

b)

Phát xít Nhật và Đồng minh.

c)

Phát xít Nhật.

d)

Thực dân Pháp và tay sai.

40.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa quốc tế nổi bật là

a)

góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân.

b)

góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít.

c)

góp phần vào thắng lợi của cách mạng Châu Á.

d)

góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa thực dân cũ.

41.

Nghị quyết của hai Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng11/1939) và (tháng 5/1941) có điểm giống nhau về

a)

xác định kẻ thù.

b)

hình thức Mặt trận.

c)

nhiệm vụ cách mạng.

d)

hình thái cách mạng.

42.

Điểm tương đồng của phong trào cách mạng 1930 - 1931 và cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) ở Việt Nam là

a)

sử dụng các hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt.

b)

để lại bài học về xây dựng khối liên minh công nông.

c)

góp sức cùng đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

d)

tạo ra những điều kiện chủ quan cho Tổng khởi nghĩa.

43.

Điểm tương đồng của phong trào cách mạng 1930 - 1931 và cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) ở Việt Nam là

a)

cuộc tập dượt cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

b)

để lại bài học về xây dựng khối liên minh công nông.

c)

đề ra những mục tiêu và hình thức đấu tranh mới.

d)

tạo ra những điều kiện chủ quan cho Tổng khởi nghĩa.

44.

Điểm tương đồng và cũng là quyết định quan trọng nhất của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 và tháng 5/1941 là

a)

thay đổi hình thức Mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

thành lập Chính phủ dân chủ cộng hòa.

c)

tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất”.

d)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

45.

Mặt trận nào giữ vai trò chuẩn bị trực tiếp, quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

46.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất gì?

a)

Cuộc cách mạng vô sản.

b)

Cuộc cách mạng tư sản.

c)

Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

47.

Từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề đảm bảo sự thắng lợi của cách mạng hiện nay?

a)

Đảng phải có đường lối đúng đắn.

b)

Đảng phải nắm bắt tình hình thế giới kịp thời.

c)

Đảng phải linh hoạt kết hợp các biện pháp đấu tranh.

d)

Đảng phải tập hợp các lực lượng yêu nước rộng rãi trong mặt trận.

48.

Thông qua sự kiện nào trong cao trào kháng Nhật cứu nước, quần chúng nhân dân được tập dượt đấu tranh toàn diện nhất?

a)

Khởi nghĩa từng phần ở căn cứ Cao - Bắc - Lạng.

b)

Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Ba Tơ (Quảng Ngãi).

d)

Thống nhất các lực lượng vũ trang trong cả nước.

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

c)

Kết hợp tổng công kích với tổng khởi nghĩa.

d)

Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.

50.

Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu nào sau đây?

a)

“Đánh đổ phong kiến”.

b)

“Đánh đuổi phản động thuộc địa”.

c)

“Đánh đuổi thực dân Pháp”.

d)

“Đánh đuổi phát xít Nhật”.

51.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

b)

Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.

52.

Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương

a)

tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc.

b)

sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.

c)

thành lập chính phủ công nông binh.

d)

xác định động lực cách mạng là công nông.

53.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?

a)

Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc.

b)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.

c)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các cùng nông thôn.

d)

Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.

54.

Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến tháng 8-1945), nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung kì thực hiện khẩu hiệu

a)

“Phá khó thóc giải quyết nạn đói”.

b)

“Người cày có ruộng”.

c)

“Tăng gia sản xuất”.

d)

“Không một tấc đất bỏ hoang”.

55.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (8-1945) đã

a)

mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.

b)

tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.

c)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân Khởi nghĩa.

d)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

56.

Quyết định nào của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã khắc phục được một trong những hạn chế của luận cương chính trị (10-1930) ?

a)

Xác định công nông là lực lượng nòng cốt của cách mạng.

b)

Đề ra khấu hiệu chống đế quốc và chống phong kiến.

c)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

d)

Sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.

57.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang.

b)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.

c)

Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

d)

Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.

58.

Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

c)

công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

d)

đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

59.

Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” (1945) thu hút đông đảo nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì tham gia vì

a)

đáp ứng được yêu cầu cấp bách của quần chúng.

b)

đáp ứng đầy đủ yêu cầu của mọi giai cấp trong xã hội.

c)

giải quyết cơ bản yêu cầu ruộng đất cho nông dân.

d)

giải quyết triệt để mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội.

60.

Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương

a)

sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.

b)

thành lập chính phủ công nông binh.

c)

tập trung giải quyết nhiệm vụ dân tộc.

d)

xác định động lực cách mạng là công nông.

61.

Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu nào sau đây?

a)

“Đánh đuổi phản động thuộc địa”.

b)

“Đánh đuổi phát xít Nhật”.

c)

“Đánh đuổi thực dân Pháp”.

d)

“Đánh đổ phong kiến”.

62.

Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau khi Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945) là

a)

phát xít Nhật.

b)

đế quốc Pháp.

c)

đế quốc Pháp và tay sai.

d)

đế quốc Pháp - Nhật.

63.

Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng, vì đây là nơi có

a)

lực lượng vũ trang phát triển lớn mạnh.

b)

địa hình thuận lợi để phát triển lực lượng.

c)

nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng.

d)

các tổ chức cứu quốc đã được thành lập.

64.

Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Nhân dân Việt Nam đã

a)

xây dựng kinh tế tập thể.

b)

xây dựng nông thôn mới.

c)

xây dựng kinh tế nhà nước.

d)

xây dựng căn cứ địa cách mạng.

65.

Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945), Nhân dân Việt Nam đã thực hiện phong trào nào sau đây?

a)

Phá kho thóc, giải quyết nạn đói.

b)

Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa.

c)

Chống độc quyền cảng Sài Gòn.

d)

Chống độc quyền xuất cảng lúa gạo.

66.

Để tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) đề ra chủ trương

a)

thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

c)

thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào.

d)

thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

67.

Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều

a)

dựa vào lực lượng chính trị quần chúng.

b)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

c)

sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.

d)

tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

68.

Sự ra đời của Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam năm 1944 là một minh chứng cho

a)

sự thành công trong thực tế của chiến lược đại đoàn kết dân tộc.

b)

thành công trong xây dựng cơ quan chuyên trách chống “giặc dốt”.

c)

thành công của chủ trương mở rộng Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

d)

việc thực hiện quan điểm “văn hóa hóa kháng chiến” của Đảng Cộng sản Đông Dương.

69.

Căn cứ địa cách mạng đầu tiên của Việt Nam trong giai đoạn 1939 - 1945 là

a)

Bắc Kạn.

b)

Bắc Sơn - Võ Nhai.

c)

Tân Trào - Tuyên Quang.

d)

Thái Nguyên.

70.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

b)

thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

c)

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

d)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

71.

Căn cứ địa cách mạng là nơi cần có những điều kiện thuận lợi, trong đó “nhân hòa” là yếu tố quan trọng nhất. Đâu là yếu tố “nhân hòa” để Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng căn cứ địa vào năm 1941?

a)

Mọi người đều tham gia Việt Minh.

b)

Có lực lượng du kích phát triển sớm

c)

Sớm hình thành các Hội Cứu quốc.

d)

Có phong trào quần chúng tốt từ trước.

72.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng

a)

không mang tính bạo lực.

b)

có tính dân chủ điển hình.

c)

không mang tính cải lương.

d)

chỉ mang tính chất dân tộc.

73.

Trong quá trình chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền, vào năm 1943, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

đề ra Chương trình hành động của Việt Minh.

b)

thành lập Hội Phản đế Đồng minh.

c)

thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.

d)

đề ra Đề cương Văn hóa Việt Nam.

74.

Hội nghị tháng 11 - 1939 và Hội nghị tháng 5 - 1941 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có điểm khác biệt về

a)

việc giải quyết quyền lợi ruộng đất cho nông dân.

b)

việc xác định hình thức chính quyền cách mạng.

c)

chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc.

d)

chủ trương giải quyết vấn đề quyền dân tộc tự quyết.

75.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành cuộc cách mạng

a)

tư sản dân quyền.

b)

dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

giải phóng dân tộc.

d)

dân chủ tư sản kiểu mới.

76.

Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), một trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia

a)

các Ủy ban hành động.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

các Hội Phản đế.

d)

Hội Liên Việt.

77.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương nhằm

a)

thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

giải quyết triệt để vấn đề dân tộc dân chủ.

c)

chống âm mưu lập Liên bang Đông Dương của Pháp.

d)

kết hợp giải quyết vấn đề dân chủ ở mỗi nước.

78.

Trong Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (tháng 12 - 1944), Hồ Chí Minh viết: “Vì cuộc kháng chiến của ta là kháng chiến của toàn dân cần phải động viên toàn dân, vũ trang toàn dân...” (Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 3, NXB. Chính trị quốc gia, H., 2011, tr. 3). Trong bối cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam lúc đó, câu trích trên thể hiện tư tưởng Hồ Chí Minh về

a)

tuyên truyền toàn dân.

b)

quân đội nhân dân.

c)

khởi nghĩa toàn dân.

d)

quốc phòng toàn dân.

79.

Lực lượng vũ trang được xây dựng ở Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945 là

a)

Việt Nam Quang phục hội.

b)

Trung đội Cứu quốc quân III.

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

80.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945?

a)

Nước Cộng hòa Ấn Độ được thành lập.

b)

Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

c)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

d)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng đồng minh.

81.

Lực lượng vũ trang được xây dựng ở Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945 là

a)

Việt Nam quang phục hội.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Việt Nam giải phóng quân.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

82.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong thời kì 1939-1945?

a)

Phát xít Đức đầu hàng phe Đồng minh.

b)

Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

c)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

d)

Nước Cộng hòa Ấn Độ thành lập.

83.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Giải quyết thành công mọi mâu thuẫn giai cấp trong xã hội thuộc địa.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ được mọi tàn dư của chế độ cũ.

c)

Đóng góp vào cuộc đấu tranh chống phát xít của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Đóng góp vào sự nghiệp chung của các lực lượng tiến bộ trên thế giới.

84.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng Cuba năm 1959 đều

a)

chịu tác động bởi sự đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

b)

có nhiệm vụ chống đế quốc, phong kiến để đòi tự do dân chủ.

c)

được lãnh đạo bởi những lực lượng xã hội tiên tiến.

d)

xóa bỏ được ách áp bức của chủ nghĩa thực dân mới.

85.

Nội dung nào sau đây không là lí do để Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từng nước Đông Dương?

a)

Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.

b)

Cần sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.

c)

Tính chất cuộc cách mạng ở Đông Dương đã thay đổi.

d)

Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.

86.

Trong những năm 1936-1945, cách mạng Việt Nam đã có nào sau đây đối với cách mạng thế giới?

a)

Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân mới và tan rã thuộc địa của chúng.

b)

Tham gia cùng các lực lượng tiến bộ đấu tranh vì quyền sống con người.

c)

Góp phần mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu Âu đến châu Á.

d)

Tham gia cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình của các nước xã hội chủ nghĩa.