wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử của Tẹ

Total questions: 83

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam  mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội VI (1986).   

c)

Đại hội VII (1991).    

d)

Đại hội VIII (1996).

2.

Một trong những nguyên tắc quan trọng của quá trình đổi mới ở Việt Nam là

a)

không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội.

b)

không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

c)

chỉ đổi mới kinh tế, không đổi mới chính trị.

d)

từng bước xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế cũ.

3.

Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12 - 1986 là

a)

bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.          

b)

hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.

c)

đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.   

d)

hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

4.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.         

b)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

c)

Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

5.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây không phải là chủ trương đổi mới về chính trị?

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

b)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

Xóa bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

6.

Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) về

a)

chính trị.                      

b)

văn hóa

c)

pháp luật

d)

đối ngoại

7.

Quan điểm đổi mới đất nước của Đảng cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986) không có nội dung nào dưới đây?

a)

Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.                     

b)

Trọng tâm là đổi mới kinh tế.

c)

Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.      

d)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ.

8.

Từ năm 1996 đến năm 2006, công cuộc đổi mới ở Việt Nam bước vào giai đoạn nào sau đây?

a)

Khởi đầu công cuộc đổi mới

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

d)

Xem xét lại con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

9.

Đâu là nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam về văn hóa

a)

coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.           

b)

đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.        

d)

đa phương hóa các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.

10.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra

a)

nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

đường lối đổi mới đất nước.

c)

Nghị quyết về xây dựng nông thôn mới.   

d)

Nghị quyết về hiện đại hóa đất nước.

11.

Một trong những nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ tháng 12-1986) là

a)

duy trì cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.

b)

chuyển sang kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước.

c)

xóa bỏ kinh tế hợp tác xã, chuyển sang kinh tế thị trường.

d)

xác định đổi mới xã hội là nền tảng cho đổi mới kinh tế.

12.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế

a)

thị trường tư bản chủ nghĩa.

b)

hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.

c)

thị trường có sự quản lí của nhà nước.   

d)

tập trung, quan liêu, bao cấp.

13.

Nhiệm vụ trung tâm công cuộc đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay là

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nền kinh tế tri thức.

d)

tiếp tục đầy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nền kinh tế tri thức.

14.

Từ năm 1986 đến năm 1995, công cuộc đổi mới ở Việt Nam bước vào giai đoạn nào sau đây?

a)

Khởi đầu công cuộc đổi mới.       

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.      

d)

Hội nhập quốc tế sâu rộng

15.

Đâu là nội dung cơ bản về văn hóa – xã hội trong đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề từ năm 1986?

a)

Phát huy yếu tố con người.

b)

Mở rộng quan hệ đối ngoại

c)

Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế

d)

Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng.

16.

Trong đường lối đổi mới đất nước (12-1986) Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo

a)

định hướng kinh tế tập trung.        

b)

định hướng kinh tế thị trường

c)

định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

định hướng tư bản chủ nghĩa

17.

Một trong những chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về đường lối đổi mới được đề ra từ năm 1986 là

a)

đổi mới toàn diện từ kinh tế, chính trị đến tổ chức

b)

xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.

d)

phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân.          

18.

Tháng 12-1986, Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới nhằm

a)

khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.

b)

đưa đất nước vượt qua khủng hoảng, hòa nhập vào nền kinh tế thế giới.

c)

tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vũng chắc lên con đường xã hội chủ nghĩa.

d)

đưa nước ta trở thành một trong những “con rồng” kinh tế ở châu Á.

19.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu chính trị tiêu biểu nào sau đây?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.

c)

Xoá bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.

d)

Thay đổi phương hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội.

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về xã hội ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Chính sách lao động, việc làm có nhiều chuyển biến tích cực.

b)

Công tác xóa đói, giảm nghèo không đạt được kết quả ấn tượng.

c)

Chính sách với người có công và an sinh xã hội không bảo đảm.

d)

Chưa áp dụng chuẩn nghèo đa chiều, tỷ lệ hộ nghèo ngày càng tăng.

21.

Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

trở thành cường quốc số 1 của châu Á.

b)

đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

c)

xóa thành công tình trạng tham nhũng.        

d)

100% công nhân có được bằng đại học

22.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta từ 1986 đến nay?

a)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

b)

Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

c)

Trọng tâm của công cuộc đổi mới là đổi mới về kinh tế.

d)

Thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế mạnh mẽ, sâu rộng.

23.

Từ sau 1986 đến nay, kinh tế Việt Nam có sự chuyển đổi từ mô hình quản lí kinh tế theo cơ chế tập trung, bao cấp sang mô hình

a)

kinh tế vận hành theo qui luật cung cầu.    

b)

kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

c)

nhà nước can thiệp tích cực vào nền kinh tế.              

d)

kinh tế thị trường cạnh tranh tự do.

24.

Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2000 là

a)

phổ cập giáo dục tiểu học. 

b)

phổ cập trung học cơ sở.

c)

đứng đầu thế giới về Toán.  

d)

hoàn thành phổ cập đại học

25.

Ở Việt Nam, cơ cấu kinh tế theo ngành từ sau đổi mới (1986) điễn ra như thế nào?

a)

Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

b)

Ngành nông nghiệp, dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn.

c)

Ngành công nghiệp xu hướng giảm tỷ lệ trong cơ cấu kinh tế.

d)

Thành phần kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng.

26.

Ở Việt Nam, đường lối đổi mới về chính trị (từ năm 1986) được thực hiện với nguyên tắc như thế nào?

a)

Đổi mới nhưng phải giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

b)

Đổi mới gắn với thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa

c)

Đổi mới phải toàn diện, đổi mới chính trị là trọng tâm.

d)

Đổi mới tiến hành theo thứ tự từ kinh tế rồi đến chính trị.

27.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Đã hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới.

b)

Cơ cấu kinh tế theo thành phần, thay đổi theo hướng đa dạng hóa.

c)

Hoàn thành lí luận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức khá cao và tương đối bền vững.

28.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Quy mô nền kinh tế được duy trì ổn định, chuyển dịch cơ cấu nhanh chóng.

b)

Hình thành và phát triển kinh tế thị trường định hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Có tốc độ tăng trưởng nền kinh tế cao nhất thế giới và tương đối bền vững.

d)

Chuyền đổi thành công sang kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về xã hội ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Công tác xóa đói, giảm nghèo đạt nhiều kết quả ấn tượng.

b)

Quốc gia đầu tiên ở châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều.

c)

Đã bảo tồn và phát huy nhiều giá trị văn hóa truyền thống

d)

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân đạt nhiều tiến bộ.

30.

: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về văn hóa ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Đã bảo tồn và phát huy nhiều giá trị văn hóa truyền thống

b)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ có nhiều tiến bộ.

d)

Chính sách lao động, việc làm có nhiều chuyển biến tích cực.

31.

Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 không để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.

b)

Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy tính chủ động nhân dân.

c)

Kết hợp sức mạnh trong nước và quốc tế, sức mạnh trong nước quyết định.

d)

Vận dụng tuyệt đối chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoản cảnh cụ thể Việt Nam.

32.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá – xã hội nào sau đây?

a)

Giải quyết được vấn đề lao động và việc làm.      

b)

Xoá bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.

c)

Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.   

d)

Miễn phí mọi chi phí về y tế cho nhân dân

33.

Một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam về đối ngoại là

a)

coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

b)

đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

đa phương hóa các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.

34.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu đổi mới chính trị của Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Tăng cường chế độ chuyên chính vô sản.  

b)

Tăng cường thành phần kinh tế tư nhân.

c)

Mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.               

d)

Các vấn đề an sinh xã hội được cải thiện

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Hình thành và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức khá cao, kinh tế đối ngoại phát triển nhanh.

c)

Thị trường xuất khẩu được mở rộng theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa.

d)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và chế độ xã hội chủ nghĩa được giữ vững.

36.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào trên lĩnh vực hội nhập quốc tề từ năm 1986 đến nay?

a)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia     

b)

Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh

c)

Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc.

d)

Tình hình chính trị, xã hội ổn định.

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Tình hình chính trị, xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh được bảo đảm.

b)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa đã được phát huy và ngày càng mở rộng.

c)

Công tác xây đựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đẩy mạnh.

d)

Chính sách lao động, việc làm có nhiều chuyển biến theo hướng phù hợp.

38.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995 xác định trọng tâm là đổi mới về

a)

kinh tế

b)

tư tưởng

c)

chính trị.    

d)

văn hóa.

39.

Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ

b)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

c)

Đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế- xã hội    

d)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi

40.

Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Đổi mới toàn diện, đồng bộ, từ đổi mới chính trị, xã hội đến đổi mới kinh tế, văn hoá.

b)

Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.

c)

Kiên quyết giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

d)

Không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, tự lực tự cường trong quá trình đổi mới.

41.

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu có hoạt động ngoại giao ở quốc gia nào sau đây?

a)

Hà Lan

b)

Nhật Bản.

c)

Liên Xô.

d)

Ấn Độ.

42.

Năm 1912, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội liên hiệp thuộc địa. 

b)

Việt Nam Quang phục Hội.

c)

Mặt trận Việt-Miên-Lào

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

43.

Đâu không phải là hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong giai đoạn 1905 – 1909?

a)

Tham gia thành lập Đông Á Đồng minh hội.

b)

Tham gia thành lập Điền - Quế - Việt liên minh.

c)

Tổ chức phong trào đưa sinh viên sang Nhật Bản.  

d)

Lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông

44.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là

a)

Pháp.         

b)

Ấn Độ

c)

Ấn Độ

d)

Ba Lan.

45.

Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?

a)

Gửi bản Yêu sách tới Hội nghị Véc-xai

b)

Tham dự Hội nghị quốc tế Nông dân.

c)

Tham gia thành lập Quốc tế Cộng sản.     

d)

Tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp.

46.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1921 - 1930 là

a)

tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa   

b)

thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội.

c)

tham gia sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á.       

d)

tham gia thành lập Đông Á Đồng minh hội.

47.

Những nhà yêu nước tiêu biểu trong hoạt động đối ngoại đầu thế kỷ XX là

a)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

b)

Phan Bội Châu, Phan Đình Phùng, Nguyễn Ái Quốc.

c)

Hoàng Hoa Thám, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

d)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng

48.

Mục đích của Nguyễn Ái Quốc khi ra nhập Đảng xã hội Pháp, bó phiếu tán thành Quốc tế thứ III, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp là

a)

tìm kiếm sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam

b)

tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc

c)

trải nghiệm các hoạt động trong quá trình cứu nước. 

d)

hiểu nước Pháp từ đó tìm cách chống lại Pháp.

49.

Hoạt động đối ngoại của một trong những nhà yêu nước nào đã bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới?

a)

Phan Đình Phùng  

b)

Huỳnh Thúc Kháng

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Nguyễn Ái Quốc

50.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1940 là

a)

duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

b)

đẩy mạnh các hoạt động liên lạc với phong trào vì hòa bình, tiến bộ trên thế giới.

c)

liên lạc với các lực lượng tiến bộ trong phong trào cách mạng ở Pháp, Nhật.

d)

gửi kiến nghị và lên án chính sách cai trị của chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương.

51.

Trong giai đoạn 1941 - 1945 Đảng Cộng sản Đông Dương có chủ trương gì trong hoạt động đối ngoại?

a)

Ký với Pháp hiệp định Sơ bộ.    

b)

Ủng hộ Liên Xô và lực lượng Đồng minh.

c)

Ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.   

d)

Ký hiệp định Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam.

52.

Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu qua tổ chức nào?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 

b)

Quốc tế Cộng sản.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Ban chỉ huy hải ngoại.

53.

Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?

a)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc

b)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với các nước dân chủ

c)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên xô và Trung Quốc

d)

Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập.

54.

Hoạt động đối ngoại nào sau đây của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không có trong thời kì từ năm 1954 đến năm 1975?

a)

Chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

b)

Tích cực đàm phán và đi đến kí kết Hiệp định Pa-ri.

c)

Tiếp tục xây dựng khối đoàn kết ba nước Đông Dương.

d)

Vận động sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

55.

Nhiệm vụ chủ yếu của ngoại giao Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

đấu tranh giành độc lập dân tộc

b)

phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.

c)

đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

d)

nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

56.

Trước ngày 6-3-1946 nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Hòa Pháp để đuổi Tưởng  

b)

Hòa Trung Hoa dân quốc để đánh Pháp

c)

Hòa hoãn với cả Pháp và Tưởng        

d)

Hòa hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật

57.

Một trong những hoạt động của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau cách mạng tháng Tám là

a)

gửi yêu cầu ngừng bắn đến Pháp                 

b)

gửi công hàm đến Liên Hiệp Quốc

c)

yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập            

d)

Thành lập liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào

58.

Từ thắng lợi của ta trong Hội nghị Pari (1973), Đảng đã rút ra bài học kinh nghiệm gì cho đường lối ngoại giao hiện nay?

a)

Thực hiện đường lối ngoại giao độc lập, tự chủ.  

b)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

c)

Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế

d)

Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các cường quốc.

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bài học kinh nghiệm rút ra từ hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930 – 1945) cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Tôn trọng lẫn nhau, hướng tới mục tiêu chung và lợi ích chung của các dân tộc.

b)

Giữ vững độc lập, tự chủ, đẩy mạnh đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại

c)

Tranh thủ sự ủng hộ tử bên ngoài trong cuộc đấu tranh giảnh độc lập, bảo vệ Tổ quốc.

d)

Tranh thủ yếu tố bên ngoài nhưng phải nêu cao tính tự lực, dựa váo sức mình là chính.

60.

Trong giai đoạn 1975-1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.

b)

Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc

61.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985?

a)

Kí hiệp ước hữu nghị và hợp tác.    

b)

Kí Hiệp định Sơ bộ

c)

Kí Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt-Mĩ.   

d)

Kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.

62.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985?

a)

Thúc đẩy quan hệ với Lào cà Campuchia.      

b)

Thúc đẩy quan hệ với Lào cà Campuchia.      

c)

Tăng cường quan hệ với Nhật Bản.  

d)

Tăng cường quan hệ với Trung Quốc

63.

Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, Việt Nam bước đầu đàm phán bình thường hóa quan hệ với

a)

Liên Xô.           

b)

Trung Quốc.    

c)

Mỹ.   

d)

Pháp.

64.

Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985?

a)

Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.

c)

Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á.

d)

Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác

65.

Một trong những quốc gia mà Việt Nam rất coi trọng quan hệ và hợp tác chặt chẽ trong giai đoạn từ 1975 – 1985 là

a)

Trung Quốc.           

b)

Liên Xô.    

c)

Nhật Bản.       

d)

Hàn Quốc

66.

Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn từ 1986 đến nay ?

a)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô

b)

Củng cố quan hệ truyền thống với Lào và Cam –pu-chia.

c)

Thiết lập và mở rộng quan hệ với nhiều đối tác

d)

Gia nhập và đóng góp tích cực đối với các tổ chức quốc tế

67.

Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, về đối ngoại, Việt Nam đã thành công trong việc

a)

Phá thế bao vây cấm vận.    

b)

Thống nhất đất nước.

c)

Phát triển kinh tế nhiều thành phần.   

d)

Trở thành nước công nghiệp.

68.

Năm 1995, Việt Nam tham gia tổ chức nào sau đây?

a)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).      

b)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

c)

Tổ chức Liên Hợp quốc.          

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

69.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.     

b)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.

c)

Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.   

d)

Đàm phán kí kết Hiệp định Pari.

70.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XXI gắn liền với

a)

ứng phó biến đổi thời tiết, cứu hộ tài nguyên môi trường.

b)

hỗ trợ nhân đạo, cứu hộ thảm hoạ thiên tai, bảo vệ môi trường.

c)

viện trợ không hoàn lại cho các nước phát triển, bảo vệ khí hậu.

d)

giao lưu văn hoá, ứng phó biến đổi thời tiết, chống lại trật tự đa cực.

71.

Năm 1995, Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây?

a)

Anh              

b)

Trung Quốc     

c)

Mỹ

d)

Liên Xô

72.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược với

a)

Anh.   

b)

Nhật Bản.      

c)

Đức.

d)

Triều Tiên.

73.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu nổi bật trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì đổi mới?

a)

Phá vỡ tình trạng đất nước bị bao vây và cấm vận

b)

Thiết lập quan hệ đối ngoại với các đối tác mới.

c)

Gia nhập và thúc đẩy hợp tác với Liên hợp quốc.

d)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Mỹ.

74.

Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì đổi mới không có tác động nào sau đây?

a)

Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới

b)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của tổ quốc.

d)

Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hóa và xã hội.

75.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắc nhất quán, xuyên suốt trong đường lối đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau năm 1945 đến nay?

a)

Hoạt động đối ngoại phải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiền đại đóa đất nước.

b)

Đối ngoại vì độc lập dân tộc, duy trì hóa bình và ổn định trong khu vực và thế giới.

c)

Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương và đa dạng hóa quan hệ đối ngoại

d)

Ưu tiên xây dựng quan hệ đối ngoại với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

76.

Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của các hoạt động đối ngoại từ năm 1986 đến nay?

a)

Tạo ra ưu thế cho các tranh chấp quân sự trên biển Đông.

b)

Tất cả các nước nâng tầm quan hệ ngoại giao với Việt Na

c)

Đã đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một châu Á.

d)

Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập, phát triển kinh tế.

77.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam có hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?

a)

Việt Nam kí với Lào bản Hiệp ước hữu nghị và hợp tác.

b)

Phát triển quan hệ đối tác với tất cả các nước trên thế giới.

c)

Giúp đỡ Mianma chống lại chế độ diệt chủng Khơ-me Đỏ.

d)

Tổ chức thành công nhiều hoạt động của tổ chức ASEAN.

78.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam không có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Việt Nam và Liên Xô cùng kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác.

b)

Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao

c)

Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Hoa Kì.

d)

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

79.

Năm 1991, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?

a)

Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

b)

Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Nhật Bản.

c)

Việt Nam và Hoa Kì đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

d)

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

80.

Đọc đoạn tư liệu sau :

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế”.

  (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

a)

Theo quan niệm của Đảng Cộng sản Việt Nam, Đổi mới đất nước là thay đổi về biện pháp, bước đi và mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ là một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay

c)

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam không chỉ đáp ứng yêu cầu bức thiết của dân tộc mà còn phù hợp với xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc Đổi mới đất nước là kinh tế vì đây là nhân tố quyết định tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay.

81.

Đọc đoạn tư liệu sau:

“Từ khi thành lập, Đảng Cộng sản Đông Dương xác định: Tuyên truyền dân chúng Đông Dương nhận thấy sự can hệ, liên lạc phong trào Đông Dương với quốc tế, đánh tan cái quan niệm quốc gia hẹp hòi thì sự giải phóng dân tộc hoàn toàn khỏi ách đế quốc mới có thể có”.

(Văn kiện Đảng toàn tập, tập 6, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr. 547)

a)

Tầm quan trọng của mối quan hệ với cách mạng thế giới trong tiến trình giải phóng dân tộc của ba nước Đông Dương

b)

Cách mạng Đông Dương muốn giành thắng lợi cần phải xóa bỏ tư duy dân tộc hẹp hòi, thay vào đó là liên kết quốc tế

c)

Các dân tộc Đông Dương muốn giải phóng chỉ có thể trông cậy vào bên ngoài, liên lạc với phong trào công nhân quốc tế.

d)

Giải phóng dân tộc ở Đông Dương là nhiệm vụ của nhân dân trên thế giới đấu tranh cho sự phát triển bền vũng của nhân loại

82.

Đọc đoạn tư liệu sau :

 “Kiên trì chính sách hữu nghị và láng giềng tốt với nhân dân Trung Quốc, chúng ta chủ trương khôi phục quan hệ bình thường giữa hai nước trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau và giải quyết những vấn đề tranh chấp bằng con đường thương lượng...".

 (Văn kiện Đảng toàn tập, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1982), Tập 43, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005, tr. 149, 150)

a)

Trong quan hệ với Trung Quốc từ sau năm 1975, Việt Nam kiên trì chính sách hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.

b)

Liên quan đến các tranh chấp trên đất liền và trên biển với Trung Quốc, Việt Nam chủ trương giải quyết bằng các biện pháp hòa bình, tránh xung đột.

c)

Đối với các tranh chấp trên đất liền và trên biển với Trung Quốc, Việt Nam chủ trương giải quyết bằng các biện pháp quân sự, không nhân nhượng.

d)

Việt Nam chủ trương nhân nhượng Trung Quốc một số lợi ích trên Biển Đông để đổi lấy điều kiện thuận lợi về kinh tế trên đất liền.

83.

Đọc đoạn tư liệu sau :

 “Đặt bút kí vào bản Hiệp định Pari lịch sử, tôi vô cùng xúc động,... Tôi như thay mặt nhân dân và các chiến sĩ cách mạng miền Nam Việt Nam làm nhiệm vụ đấu tranh trên tiền tuyến và trong lao tù cắm ngọn cờ chiến thắngchói lọi. Vinh dự đó đối với tôi thật quá to lớn. Tôi không có đủ lời để nói lên được lòng biết ơn vô tận đối với đồng bào và chiến sĩ ta từ Nam chí Bắc đã chấp nhận mọi hi sinh dũng cảm chiến đấu để có được thắng lợi to lớn hôm nay”. (Nguyễn Thị Bình, Gia đình, bạn bè và đất nước - hồi kí. NXB Tri thức, Hà Nội, 2012, tr.131)

 a.Đọc đoạn tư liệu sau :

 “Đặt bút kí vào bản Hiệp định Pari lịch sử, tôi vô cùng xúc động,... Tôi như thay mặt nhân dân và các chiến sĩ cách mạng miền Nam Việt Nam làm nhiệm vụ đấu tranh trên tiền tuyến và trong lao tù cắm ngọn cờ chiến thắngchói lọi. Vinh dự đó đối với tôi thật quá to lớn. Tôi không có đủ lời để nói lên được lòng biết ơn vô tận đối với đồng bào và chiến sĩ ta từ Nam chí Bắc đã chấp nhận mọi hi sinh dũng cảm chiến đấu để có được thắng lợi to lớn hôm nay”. (Nguyễn Thị Bình, Gia đình, bạn bè và đất nước - hồi kí. NXB Tri thức, Hà Nội, 2012, tr.131)

a)

Việc kí Hiệp định Pari là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bấtkhuất của quân dân ta trên cả hai miền đất nước

b)

Việc kí Hiệp định Pari là thắng lợi quan trọng, thể hiện tính tích cựce và chủ động trong đấu tranh với kẻ thù xâm lược

c)

Hiệp định Pari được kí kết đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của quân dân Việt Nam đã thắng lợi hoàn toàn

d)

Hiệp định Pari được kí kết đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả hai miền đất nước