NEW
Font size
Worksheetssinh
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?
Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.
. Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác.
. Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh
Những nhân tố nào dưới đây thuộc nhóm nhân tố vô sinh?
Đất, ánh sáng, thảm lá khô, mùn hữu cơ
. Đất, cây cỏ, chuột, cành củi khô.
. Cây cỏ, cây gỗ, bọ ngựa, nhiệt độ
Mùn hữu cơ, gió thổi, lượng mưa, vi sinh vật
Hiện tượng phần ngọn của cây trồng bên cửa sổ luôn mọc hướng ra phía ngoài cửa sổ là biểu hiện của tính:
hướng sáng
hướng tối.
hướng hóa
. hướng trọng lực
Ở cây xương rồng, hiện tượng lá biến thành gai có ý nghĩa thích nghi như thế nào?
Giúp hạn chế sự thoát hơi nước của cây.
Giúp cây hút nước từ môi trường ngoài.
Giúp hạn chế sự quang hợp của cây.
Giúp cây tăng cường hô hấp.
. Nhóm động vật nào sau đây không thuộc nhóm động vật hằng nhiệt?
Bò, dê, lợn.
Thằn lằn, cá chép, tắc kè.
Gà, chó, mèo.
Dơi, hổ, sóc.
Cho biểu đồ giới hạn nhiệt độ của một loài xương rồng sa mạc như hình bên. Dựa vào biểu đồ cho biết trong những nhận định sau đây, nhận định nào là không đúng?
Giới hạn dưới của loài là 0oC và giới hạn nhiệt độ trên là 56oC
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài là nhỏ hơn 0oC và lớn hơn 56oC.
Loài này sinh trưởng và phát triển tốt trong khoảng 20 – 40oC
Điểm gây chết của loài là 0 oC và 56 oC
Đặc điểm nào sau đây không được xem là đặc trưng của quần thể?
Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể
Thời gian hình thành của quần thể
Thành phần nhóm tuổi của các cá thể.
Mật độ của quần thể.
Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm tuổi là
ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành.
trẻ, trưởng thành và già
trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản
trước giao phối, giao phối và sau giao phối
Dạng tháp tuổi giảm sút có đặc điểm nào sau đây?
Có tỉ lệ sinh thấp, nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn sau sinh sản.
Có tỉ lệ sinh cao, số lượng cá thể tăng nhanh
Có tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử vong ở người già cao.
Nhóm tuổi trước sinh sản nhiều hơn sau sinh sản.
Tập hợp nào sau đây là quần thể sinh vật tự nhiên?
Bầy khỉ mặt đỏ sống trong rừng.
Đàn cá sống ở sông.
. Đàn chim sống trong rừng.
Đàn chó nuôi trong nhà
Trường hợp nào dưới đây được xem là một quần xã sinh vật?
1: Tập hợp các sinh vật sống trong rừng ngập mặn ở ven biển Cần Giờ.
2: Tập hợp các sinh vật sống trong nước Hồ Gươm.
3: Tập hợp các sinh vật sống ở núi Ba Vì.
4: Tập hợp các cá thể cá chép sống trong ao.
Số ý đúng là:
3
2
1
4
Khoảng không gian sống của quần xã gọi là:
ổ sinh thái.
hệ sinh thái.
sinh cảnh
nơi cư trú
. Chọn cụm từ thích hợp để điền vào câu sau: “Mật độ quần thể là … có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.”
. số lượng, kích thước trung bình của sinh vật.
số lượng hay khối lượng sinh vật.
kích thước hay khối lượng trung bình
tổng kích thước quần thể
Trong quần xã loài ưu thế là loài
có số lượng ít nhất trong quần xã.
có số lượng nhiều trong quần xã
phân bố nhiều nơi trong quần xã.
có vai trò quan trọng trong quần xã
. Hệ sinh thái bao gồm các thành phần là:
. thành phần không sống và sinh vật.
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ
sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải
Đặc trưng nào sau đây có ở quần xã mà không có ở quần thể?
Tỉ lệ nhóm tuổi
Tỉ lệ tử vong
Tỉ lệ đực – cái.
Độ đa dạng.
. Nếu kích thước quần thể vượt quá kích thước tối đa thì dẫn đến hậu quả gì?
Phần lớn các cá thể bị chết do cạnh tranh gay gắt.
Quần thể bị phân chia thành hai.
Một số cá thể di cư ra khỏi quần thể
Phân lớn cá thể bị chết do dịch bệnh
Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm tuổi là:
ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành.
trẻ, trưởng thành và già.
trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản.
trước giao phối, giao phối và sau giao phối.
. Hiện tượng sinh vật sống nhờ trên cơ thể sinh vật khác và lấy chất dinh dưỡng từ sinh vật đó phản ánh mối quan hệ khác loài nào sau đây?
. Cộng sinh
Hội sinh
Kí sinh, nửa kí sinh.
Cạnh tranh.
Loài nào sau đây có thể cộng sinh với nấm hình thành địa y?
Hải quỳ
Tảo lục
Rêu
Tôm
Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ vật chủ - kí sinh?
Trên cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển làm năng suất lúa giảm.
Ve sống bám trên da trâu bò
Cây nắp ấm bắt côn trùng
Vi khuẩn sống cộng sinh trong nốt sần của rễ cây họ đậu.
. Quan hệ nào sau đây là quan hệ cộng sinh?
(1) Vi khuẩn trong nốt sần rễ cây họ đậu.
(2) Địa y bám trên cành cây.
(3) Giun đũa sống trong ruột người.
(4) Tảo đơn bào và nấm tạo thành địa y.
(5) Các cây thông sống trong rừng.
(6) Cá ép sống bám vào rùa biển để đi xa.
(7) Cá hề sống cùng hải quỳ.
1 2 5
2 5 6
2 3 4
1 4 7
Trình tự nào dưới đây là đúng của các dạng sinh vật trong một chuỗi thức ăn điển hình?
Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật phân giải → Sinh vật sản xuất.
Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật phân giải.
Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất → Sinh vật phân giải.
Sinh vật sản xuất → Sinh vật phân giải → Sinh vật tiêu thụ
hổ
cáo
cây lúa
thỏ
. Quan sát lưới thức ăn dưới đây và cho biết trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Mối quan hệ giữa dê và thỏ là ức chế cảm nhiễm.
(2) Có 3 loài là sinh vật tiêu thụ bậc 1.
(3) Cạnh tranh giữa cáo và mèo rừng tăng khi số lượng thỏ và gà bị suy giảm.
(4) Dê là sinh vật sản xuất.
(5) Nếu gà bị loại ra khỏi quần xã thì cáo cũng bị mất đi.
4
3
5
2
Giả sử lưới thức ăn đơn giản của một ao nuôi cá như sau:
Biết rằng cá mè hoa là đối tượng được chủ ao chọn khai thác để tạo ra hiệu quả kinh tế. Biện pháp tác động nào sau đây sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế của ao nuôi này?
Làm tăng số lượng cá mương trong ao.
Loại bỏ hoàn toàn giáp xác ra khỏi ao.
Hạn chế số lượng thực vật phù du có trong ao
Thả thêm cá quả vào ao.
Cho các chuỗi thức ăn:
(1): Cây cỏ Sâu ăn lá cây Bọ ngựa
(2): Cây gỗ Sâu ăn lá cây Chim sâu
(3): Cây cỏ Thỏ Hổ
Sinh vật tiêu thụ cấp 2 bao gồm
. Thỏ, sâu ăn lá cây và bọ ngựa.
Hổ, bọ ngựa và chim sâu.
Thỏ và sâu ăn lá cây.
Hổ, thỏ và cây cỏ.
Trong một hệ sinh thái, thực vật là:
sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất
sinh vật tiêu thụ
loài đặc trưng.
Trong một hệ sinh thái, vi sinh vật là:
sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất
sinh vật tiêu thụ.
loài đặc trưng
Chuỗi và lưới thức ăn được hình thành dựa trên mối quan hệ:
. hỗ trợ nhau giữa các sinh vật cùng loài.
cạnh tranh giữa các loài sinh vật.
dinh dưỡng giữa các loài sinh vật
hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật.
Một hệ sinh thái có lưới thức ăn sau:
Sinh vật tiêu thụ có trong lưới thức ăn trên là
Cỏ, dê, thỏ, gà, hổ, cáo, mèo rừng
Dê, thỏ, gà, hổ, cáo, mèo rừng
Dê, thỏ, gà, hổ, cáo, mèo rừng, vi sinh vật
Cỏ, dê, thỏ, gà, hổ, cáo, mèo rừng, vi sinh vật
Cho 5 sinh vật: trăn, cỏ, châu chấu, gà rừng và vi sinh vật, có thể có mối quan hệ dinh dưỡng theo sơ đồ nào dưới đây?
Cỏ- trăn- châu chấu - gà rừng- vi sinh vật.
Cỏ- châu chấu trăn - vi sinh vật - gà rừng.
Cỏ - châu chấu - gà rừng - trăn - vi sinh vật.
Cỏ- trăn- gà rừng- vi sinh vật - châu chấu.
Xã hội loài người đã trải qua các giai đoạn phát triển lần lượt theo thứ tự là:
. thời kì nguyên thuỷ, xã hội nông nghiệp, xã hội công nghiệp.
xã hội nông nghiệp, thời kì nguyên thuỷ, xã hội công nghiệp.
thời kì nguyên thuỷ, xã hội công nghiệp, xã hội nông nghiệp.
xã hội công nghiệp, xã hội nông nghiệp, thời kì nguyên thuỷ.
Nền sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn xã hội công nghiệp được tiến hành chủ yếu bằng các phương tiện
thủ công
bán thủ công
sức kéo động vật
cơ giới hoá
Loại khí nào dưới đây là tác nhân chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính?
. CFC.
SO2
CO2.
NO2
Các khí thải trong không khí chủ yếu có nguồn gốc từ:
hoạt động hô hấp của động vật và con người.
quá trình đốt cháy các nhiên liệu.
quá trình phân giải xác hữu cơ của vi khuẩn
quang hợp của cây xanh.
Nguồn gây ô nhiễm phóng xạ không có ở:
Chất thải của công trường khai thác chất phóng xạ
Chất thải của nhà máy điện nguyên tử
các vụ thử vũ khí hạt nhân và vũ khí nguyên tử
công nghiệp sản xuất thuốc trừ sâu diệt cỏ
Ý nghĩa của ngày dân số thế giới là:
kỉ niệm ngày em bé thứ 5 tỉ trên trái đất chào đời.
thể hiện dân số đạt mức tăng trưởng cao.
nâng cao ý thức phát triển dân số hợp lí của các quốc gia
các quốc gia phải luôn hạn chế sự gia tăng dân số.
Tăng dân số nhanh có thể dẫn đến tình trạng nào sau đây?
Thiếu nơi ở, ô nhiễm môi trường, nhưng làm cho kinh tế phát triển mạnh ảnh hưởng tốt đến người lao động
Lực lượng lao động tăng, làm dư thừa sức lao động dẫn đến năng suất lao động giảm
. Lực lượng lao động tăng, khai thác triệt để nguồn tài nguyên làm năng suất lao động cũng tăng.
Thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài nguyên khác.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm môi trường là do:
hoạt động của con người
một số hoạt động của tự nhiên.
sự cạnh tranh chiếm chỗ ở của các loài sinh vật.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Hoạt động nào của con người phá hủy môi trường tự nhiên nghiêm trọng nhất?
Hái lượm
Chăn thả gia súc
Khai thác khoáng sản hợp lí.
Đốt rừng lấy đất trồng trọt.
