NEW
Font size
WorksheetsBÀI ÔN TẬP CUỐI KÌ II,LỚP 10
Total questions: 54
Worksheet time: 32mins
Câu 1. Quyền bình đẳng trước pháp luật; không bị phân biệt, đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội thuộc lĩnh vực
A. chính trị.
B. văn hóa.
C. xã hội.
D. kinh tế.
Câu 2. Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được Nhà nước quy định ở đâu?
A. Chỉ thị.
B. Hiến pháp.
C. Quyết định.
D. Nghị đinhj.
Câu 3. Quyền và nghĩa vụ của công dân không
A. tách rời nhau.
B. ảnh hưởng nhau.
C. liên quan nhau.
D. phụ thuộc nhau.
Câu 4. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là gì?
A. Những quyền và nghĩa vụ được thừa nhận.
B. Những quyền và nghĩa vụ riêng của công dân.
C. Những quyền và nghĩa vụ quan trọng, chủ yếu nhất của công dân.
D. Những quyền và nghĩa vụ chung, cơ bản của công dân.
Câu 5. Theo Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa năm 2013, quyền con người được cơ quan nào công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm?
A. Quốc hội.
B. Chính phủ.
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
D. Nhà nước.
Câu 6. Theo Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, quyền của công dân bao gồm quyền trên các lĩnh vực
A. chính trị, dân sự, văn hoá, kinh tế, xã hội.
B. dân sự, văn hoá, kinh tế, xã hội.
C. văn hoá, kinh tế, xã hội.
D. kinh tế, xã hội.
Câu 7. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước thuộc nhóm quyền nào của con người quy định trong Hiến pháp 2013?
A. Các quyền về xã hội.
B. Các quyền về văn hoá.
C. Các quyền về dân sự.
D. Các quyền về chính trị.
Câu 8. Khẳng định nào sau đây đúng về quyền con người?
A. Quyền con người là quyền bẩm sinh, khách quan ở mỗi người.
B. Quyền con người là quyền khách quan và gắn với con người.
C. Quyền con người là quyền tự nhiên, vốn có, khách quan của con người.
D. Quyền con người là quyền bẩm sinh và ở mỗi người là khác nhau.
Câu 9. Khẳng định nào sau đây đúng về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công đân trong Hiến pháp?
A. Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc chỉ cần thực hiện khi đất nước xảy ra chiến tranh và đó là trách nhiệm của lực lượng quân đội.
B. Tất cả mọi người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều được hưởng các quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp.
C. Học sinh còn ít tuổi nên không phải thực hiện nghĩa vụ cơ bản của công dân.
D. Học sinh được hưởng các quyền con người, quyền công dân ghi nhận tại Hiến pháp 2013.
Câu 10. Quyền con người được chia thành mấy nhóm chính?
A. 3 nhóm.
B. 4 nhóm.
C. 5 nhóm.
D. 6 nhóm.
Câu 11. Nội dung về kinh tế được quy định tại Hiến pháp năm 2013. Theo đó, nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường
A. định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. theo hướng tư bản chủ nghĩa.
C. coi trọng phát triển nông nghiệp.
D. gắn với hội nhập quốc tế.
Câu 12. Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó
A. kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
B. kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo.
C. kinh tế tập thể giữ vai trò chủ đạo.
D. kinh tế tư bản nhà nước là chủ đạo.
Câu 13. Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật, bình đẳng trước pháp luật, hợp tác và
A. cạnh tranh lành mạnh.
B. cạnh tranh gay gắt.
C. chia nhau lợi ích.
D. mở rộng thị trường.
Câu 14. Hiến pháp năm 2013 quy định vấn đề phát triển bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu, an ninh năng lượng thuộc lĩnh vực nào dưới đây?
A. Chính trị.
B. Môi trường.
C. Khoa học.
D. Công nghệ.
Câu 15. Hiến pháp năm 2013 khẳng định lĩnh vực nào giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước?
A. Văn hóa.
B. Chính trị.
C. Khoa học, công nghệ.
D. Môi trường.
Câu 6. Nền văn hoá Việt Nam hiện nay đang xây dựng là nền văn hoá như thế nào?
.
D. Lưu giữ những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
A. Tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại.
B. Có nội dung xã hội chủ nghĩa.
C. Mang bản chất của giai cấp nông dân
D. Lưu giữ những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Câu 17. Giáo dục và đào tạo ở nước ta có nhiệm vụ gì?
A. Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
B. Nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
C. Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
D. Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Câu 18. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai?
C. Các cơ quan chức năng.
A. Chính phủ.
B. Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội.
D. Nhà nước và mọi công dân.
D. Nhà nước và mọi công dân.
Câu 19. Để góp phần thực hiện nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp về giáo dục, chúng ta cần
A. tin tưởng và thực hiện các quy định của Hiến pháp, pháp luật về giáo dục và đào tạo.
B. chủ động tìm hiểu về nền kinh tế, các thành phần kinh tế theo quy định của Hiến pháp.
C. tích cực tham gia các hoạt động, phong trào về văn hoá, bảo vệ, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.
D. nghiêm túc thực hiện các quy định của Hiến pháp về các lĩnh vực môi trường.
Câu 20. Nhà nước giữ vai trò gì trong nền kinh tế thị trường?
A. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
B. Huy động nguồn lực kinh tế trong nhân dân.
C. Trực tiếp dẫn dắt nền kinh tế.
D. Điều tiết, định hướng.
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực
A. xã hội.
B. nhà nước.
C. cộng đồng.
D. tập thể.
Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành
A. nhiều quy định pháp luật.
B. một số quy định pháp luật.
C. một quy phạm pháp luật.
D. nhiều quy phạm pháp luật.
Một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với quy phạm xã hội khác là
A. tính giáo dục và tính quyền lực.
B. tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. tính quy phạm phổ biến.
D. tính bắt buộc theo thời điểm.
Nội dung của văn bản luật cấp dưới không được trái với nội dung của văn bản luật cấp trên là thể hiện
A. tính bắt buộc chung.
B. quy phạm phổ biến.
C. tính cưỡng chế.
D. tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Pháp luật do Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng
A. quyền lực Nhà nước.
B. chủ trương của Nhà nước.
C. chính sách của Nhà nước.
D. uy tín của Nhà nước.
Tính quy phạm phổ biến của pháp luật là quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong đời sống
A. xã hội.
B. tổ dân phố.
C. gia đình.
D. cơ quan, trường học.
Pháp luật quy định về những việc được làm, việc phải làm và những việc
A. không nên làm.
B. không được làm.
C. cần làm.
D. sẽ làm.
Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung, nghĩa là quy định bắt buộc đối với mọi
A. người từ 18 tuổi trở lên.
B. đối tượng cần thiết.
C. cá nhân, tổ chức
D. cán bộ, công chức.
Tính quyền lực, bắt buộc chung là đặc điểm để phân biệt pháp luật với
A. kinh tế.
B. chủ trương.
C. đường lối.
D. đạo đức.
Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ
A. mọi quyền lợi của mình.
B. quyền tự do tuyệt đối của mình.
C. mọi nhu cầu trong cuộc sống của mình.
D. quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Nội dung nào dưới đây thuộc nhóm quyền chính trị của công dân Việt Nam?
A. Quyền tự do đi lại và cư trú.
B. Quyền sang tạo văn học, nghệ thuật.
C. Quyền tự do kinh doanh.
D. Quyền bầu cử, ứng cử vào Quốc hội.
Nội dung nào dưới đây thuộc nhóm quyền văn hóa – xã hội của công dân Việt Nam?
A. Quyền kết hôn và li hôn.
B. Quyền được đảm bảo an sinh xã hội.
C. Quyền sống.
D. Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí.
Việc đẩy mạnh các chính sách an sinh xã hội cho người dân, giúp họ khắc phục khó khăn do dịch bệnh COVID-19 thể hiện Nhà nước ta đang thực hiện chính sách đảm bảo quyền của công dân trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Văn hóa.
B. Chính trị.
C. Kinh tế.
D. Xã hội.
Nội dung nào sau đây không thực hiện đúng quy định của Hiến pháp về quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân?
p.
A. Anh A lên đường thực hiện nghĩa vụ quân sự.
B. Chị B tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấ
C. Anh C và chị D mở cửa hàng kinh doanh dụng cụ học tập.
D. Anh D lén đọc nhật kí của em gái.
Nội dung nào sau đây không phải là quyền con người, quyền và nghĩa công dân về chính trị?
C. Quyền bầu cử và ứng cử vào hội đồng nhân dân.
B. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
C. Quyền bầu cử và ứng cử vào hội đồng nhân dân.
D. Quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
Nội dung nào sau đây là quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân về dân sự?
A. Trung thành và bảo vệ Tổ quốc.
B. Quyền sáng tác văn học, nghệ thuật.
C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
D. Tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
Hành vi nào sau đây thực hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân về xã hội?
A. Ông X khiếu nại đến Uỷ ban nhân dân xã về quyết định thu hồi đất.
B. Anh Q đã mở cửa hàng kinh doanh theo quy định của pháp luật.
C. Chị P được tự do theo một tôn giáo.
D. Bà K luôn được khám chữa bệnh định kì.
Hành vi nào sau đây thực hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân về dân sự?
A. Bạn H được thừa kế tài sản từ bố đẻ.
B. Ông B tích cực tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
C. Anh N không tham gia biểu tình vì thấy trái với quy định của pháp luật.
D. Chị C kiến nghị với Uỷ ban nhân dân xã về nội dung xây dựng làng văn hoá.
Công dân tự giác thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản về kinh tế khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Bạn P nộp hồ sơ vè trúng tuyển vào công ty A làm việc.
B. Doang nghiệp M nộp thuế đúng hạn.
C. Chị D tham gia góp ý về sửa đổi Hiến Pháp.
D. Bạn M tích cực học tập được nhận học bổng.
Hành vi tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình là vi phạm quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
D. tự do về thân thể của công dân.
Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nghiệp, doanh nhân và cá nhân tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế, góp phần xây dựng đất nước. Đây là nội dung được pháp luật ghi nhận trong lĩnh vực nào sau đây?
A. Xã hội.
B. Kinh tế.
C. Văn hóa.
D. Giáo dục.
Trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, để các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, ứng dụng có hiệu quả thành tựu khoa học và công nghệ thì Nhà nước cần phải làm gì?
A. Ưu tiên đầu tư và khuyến khích đối với các tổ chức, cá nhân.
B. Tạo môi trường cạnh tranh gay gắt cho các tổ chức, cá nhân.
D. Thu hút nhân tài và tích cực chuyển giao công nghệ hiện đại.
C. Ưu tiên cho các tổ chức thuộc thành phần kinh tế nhà nước.
Nội dung nào dưới đây là biểu hiện cụ thể của Hiến pháp 2013 về giáo dục?
A. Thực hiện chính sách về học bổng, học phí hợp lí.
B. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục ở các khu đô thị lớn.
C. Có giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại học.
D. Thực hiện phổ cập giáo dục đại học cho dân.
Khẳng định nào sau đây không đúng về nội dung kinh tế được quy định tại Hiến pháp năm 2013?
A. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật.
B. Thành phần kinh tế nhà nước được hưởng những đặc quyền nhất định.
C. Các thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật.
D. Các thành phần kinh tế hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
Hành vi nào sau đây vi phạm quy định của Hiến pháp về môi trường?
A. Anh K luôn tích cực tham gia hoạt động trồng cây xanh ở địa phương.
B. Công ty X đầu tư mua sắm hệ thống xử lí nước thải ra môi trường.
C. Ông H luôn cố ý săn bắt động vật hoang dã.
D. Chị V hăng hái tham gia hoạt động tuyên truyền về biến đổi khí hậu.
Hành vi nào sau đây không vi phạm quy định của Hiến pháp về văn hoá?
A. Anh G hay có hành vi đánh chửi vợ con.
B. Ông M chê bai các loại hình nghệ thuật truyền thống.
C. Chị C luôn có ý thức xây dựng gia đình ấm no.
D. Anh K luôn ngăn cản các con tiếp cận các thông tin về giáo dục.
Hành vi nào sau đây là vi phạm các quy định của Hiến pháp về kinh tế?
A. Chị H hợp tác với Công ty X của nước ngoài để xuất khẩu hải sản theo quy định.
B. Anh P tiến hành khai thác khoáng sản ở địa phương sau khi được cấp giấy phép.
C. Khi mở công ty, anh T đã tiến hành đăng kí kinh doanh ở các cơ quan nhà nước.
D. Ông Q lấn chiếm đất rừng để trồng cây nông nghiệp.
Căn cứ vào Luật Giao thông đường bộ, cảnh sát giao thông đã xử phạt những người vi phạm để đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Trong những trường hợp này pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?
Là công cụ để bảo vệ trật tự an toàn giao thông.
Là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội
Là công cụ để nhân dân đấu tranh với người vi phạm.
D. Là phương tiện để nhà nước trừng trị kẻ phạm tội.
Việc làm nào dưới đây thể hiện pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội?
A. Kiểm tra các hoạt động kinh doanh của cá nhân.
B. Tố cáo nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật.
C. Đăng kí kinh doanh khi có đủ điều kiện hợp pháp.
D. Đề nghị xem xét lại quyết định của cơ quan nhà nước.
Phát biểu nào không đúng khi nói về pháp luật?
A. Pháp luật do Quốc hội thông qua.
B. Pháp luật bảo đảm bằng sức mạnh quyền lực của Nhà nước.
C. Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất.
D. Pháp luật là phương tiện duy nhất để Nhà nước quản lý xã hội.
Luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất là gì?
A. Nghị định.
B. Chỉ thị.
C. Hiến pháp.
D. Thông tư.
Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
C. Hiệu lực tuyệt đối.
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
D. Khả năng đảm bảo thi hành cao.
Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung .
D. Tính quy phạm phổ biến
Pháp luật không bao gồm đặc trưng nào dưới đây?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính cụ thể về mặt nội dung.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
