NEW
Font size
WorksheetsBài 11
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Sắp xếp các bước chèn thêm hình ảnh từ Internet vào bài tập của em.
1. Chọn ra hình ảnh hợp lí.
2. Định dạng lại hình ảnh cho hợp lí: Nháy chuột vào hình ảnh cần định dạng, chọn thẻ ngữ cảnh Picture Tools, chọn lệnh Format. Sau đó thực hiện các thay đổi cần thiết như: màu sắc, khung viền, kích thước, bố trí ảnh trên trang văn bản, …
3. Chèn ảnh vào vị trí thích hợp: Insert/Picture.
4. Lưu văn bản: File/Save hoặc Ctrl + S.
1-3-4-2.
1-3-2-4.
1-4-3-2.
1-4-2-3.
Thao tác nào không phải là thao tác định dạng văn bản?
Căn giữa đoạn văn bản.
Chọn chữ màu xanh.
Thay đổi kiểu chữ thành chữ nghiêng.
Thêm hình ảnh vào văn bản.
Một số thuộc tính định dạng kí tự cơ bản gồm có:
Phông (Font) chữ.
Kiểu chữ (Type).
Cỡ chữ và màu sắc.
Cả ba ý trên đều đúng.
Để đặt hướng cho trang văn bản, trên thẻ Page Layout vào nhóm lệnh Page Setup sử dụng lệnh:
Orientation.
Size.
Margins.
Columns.
Trong phần mềm soạn thảo văn bản Word 2010, lệnh Portrait dùng để
Chọn hướng trang đứng.
Chọn hướng trang ngang.
Chọn lề đoạn văn bản.
Chọn lề trang.
Lệnh nào sau đây là lệnh dùng để giãn cách dòng cho văn bản?
Để thay đổi cỡ chữ của kí tự ta chọn lệnh:
Thao tác nào sau đây không thực hiện được sau khi dùng lệnh File/Print để in văn bản?
Nhập số trang cần in.
Chọn máy in để in nếu máy tính được cài đặt nhiều máy in.
Thay đổi lề của đoạn văn bản.
Chọn khổ giấy in.
Nút lệnh(hình minh hoạ) trên thanh công cụ định dạng dùng để?
Chọn cỡ chữ.
Chọn màu chữ.
Chọn kiểu gạch dưới.
Chọn Font (phông chữ).
Mục đích của định dạng văn bản là:
Văn bản dễ đọc hơn.
Trang văn bản có bố cục đẹp.
Người đọc dễ ghi nhớ các nội dung cần thiết.
Tất cả ý trên.
Các phần văn bản được phân cách nhau bởi dấu ngắt đoạn được gọi là:
Trang.
Dòng.
Đoạn.
Câu.
Nếu em chọn phần văn bản chữ đậm và nháy nút hình bên, Phần văn bản đó sẽ trở thành:
Vẫn là chữ đậm
Chữ không đậm
Chữ vừa gạch chân, vừa nghiêng
Chữ vừa đậm, vừa nghiêng
Bạn An đang định in trang văn bản “Đặc sản Hà Nội”, theo em khi đang ở chế độ in, An có thể làm gì?
Xem tất cả các trang trong văn bản.
Chỉ có thể thấy trang văn bản mà An đang làm việc.
Chỉ có thể thấy các trang không chửa hình ảnh.
Chỉ có thể thấy trang đầu tiên của văn bản.
Việc phải làm đầu tiên khi muốn thiết lập định dạng cho một đoạn văn bản là:
Nhấn phím Enter.
Cần phải chọn toàn bộ đoạn văn bản.
Đưa con trỏ soạn thảo vào vị tri bất kì trong đoạn văn bản.
Vào thẻ Home, chọn nhóm lệnh Paragraph.
Để định dạng chữ đậm cho một nhóm kí tự đã chọn. Ta cần dùng tổ hợp phím nào dưới đây?
Ctrl + I.
Ctrl + L.
Ctrl + E.
Ctrl + B.
Một văn bản gồm có bao nhiêu lề?
3
4
5
6
Khổ giấy phổ biến được sử dụng trong word là:
A1
A2
A3
A4
Các lệnh định dạng trang văn bản nằm trong thẻ nào trong phần mềm soạn thảo?
Page layout
Design
Paragraph
Font
Phần mềm soạn thảo văn bản không có chức năng nào sau đây?
Nhập văn bản
Sửa đổi, chỉnh sửa văn bản
Lưu trữ và in văn bản
Chỉnh sửa hình ảnh và âm thanh
Đâu không phải là yêu cầu cơ bản khi trình bày trang văn bản:
Chọn bản in
Chọn hướng trang
Đặt lề trang
Lựa chọn khổ giấy
Để thay đổi cỡ chữ của một nhóm kí tự đã chọn. Ta thực hiện lệnh Format → Font … và chọn cỡ chữ trong ô:
Font Style
Font
Size
Small caps
Một số thuộc tính định dạng kí tự cơ bản gồm có:
Phông (Font) chữ
Kiểu chữ (Type)
Cỡ chữ và màu sắc
Cả ba ý trên đều đúng
Trong phầm mềm soạn thảo văn bản Word 2010, lệnh Portrait dùng để
chọn hướng trang đứng
chọn hướng trang ngang
chọn lề trang
chọn lề đoạn văn bản
Các lệnh định dạng đoạn văn bản nằm trong nhóm lệnh nào trên phần mềm soạn thảo?
Page Layout
Design
Paragraph
Font
Để định dạng trang, ta cần thực hiện lệnh:
Orientation
Size
Margins
Columns
Thao tác nào không phải là thao tác định dạng văn bản?
Thay đổi kiểu chữ thành chữ nghiêng
Chọn chữ màu xanh
Căn giữa đoạn văn bản
Thêm hình ảnh vào văn bản
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Phần mềm soạn thảo văn bản chỉ có thể cài đặt được trên máy tính.
Em không thể làm việc cộng tác với người khác trên cùng một văn bản ở bất cứ đâu.
Có nhiều loại phần mềm soạn thảo văn bản khác nhau.
Em không thể chỉnh sửa lại văn bản sau khi đã lưu.
Việc phải làm đầu tiên khi muốn thiết lập định dạng cho một đoạn văn bản là:
Vào thẻ Home, chọn nhóm lệnh Paragraph
Cần phải chọn toàn bộ đoạn văn bản
Đưa con trỏ soạn thảo vào vị trí bất kì trong đoạn văn bản
Nhấn phím Enter
Sắp xếp các bước để chọn hướng trang (Orientation)
a. Nháy chuột chọn Orientation và chọn hướng trang đứng Portrait
b. Tìm Page Setup
c. Nháy chuột chọn Page layout
Trật tự sắp xếp đúng là:
c - b - a
c - a - b
b - c - a
b - a – c
Phát biểu nào đúng khi nói đến các cách để xác định đoạn văn bản cần định dạng
Đặt con trỏ vào trong đoạn văn bản.
Đánh dấu một phần đoạn văn bản.
Đánh dấu toàn bộ đoạn văn bản.
Hoặc A hoặc B hoặc C.
Phát biểu nào sau đây đúng:
khi soạn thảo văn bản trên máy tính, em luôn phải trình bày văn bản ngay khi gõ nội dung
khi gõ nội dung, khi hết dòng máy tính không tự động xuống dòng
khi soạn thảo văn bản trên máy tính, em có thể sửa lỗi trong văn bản sau khi gõ xong nội dung hoặc bất cứ lúc nào em cảm thấy cần thiết.
em chỉ có thể trình bày nội dung văn bản bằng một vài phông chữ nhất định.
Muốn chèn hình ảnh vào văn bản, ta thực hiện lệnh nào sau đây:
Insert -> Clip Art
Insert -> Shape
Insert -> Picture
Insert -> SmartArt
Ý nghĩa của các nội dung được khoanh đỏ trong hình dưới đây là:
Cho biết lề trên và lề dưới là 2.0cm, lề trái và lề phải là 3.0cm
Cho biết lề trên và lề dưới là 3.0cm, lề trái và lề phải là 2.0cm
Cho biết lề trên và lề dưới là 3.0cm, lề trái và lề phải là 3.0cm
Cho biết lề trên và lề dưới là 2.0cm, lề trái và lề phải là 2.0cm
Bạn Minh đã soạn thảo một câu ca dao và định dạng văn bản như Hình 11. Theo em, bạn Minh đã sử dụng những lệnh nào để căn chỉnh lề của các đoạn văn bản?
Căn lề giữa, căn lề trái, căn lề phải
Căn thẳng hai lề, căn lề trái, căn lề phải
Căn lề giữa, căn thẳng lề trái và tăng mức thụt lề, căn thẳng lề phải
Căn lề giữa, căn thẳng lề trái và giảm mức thụt lề, căn thẳng lề phải
Để định dạng chữ đậm cho một nhóm kí tự đã chọn. Ta cần dùng tổ hợp phím nào dưới đây?
Ctrl + I
Ctrl + L
Ctrl + E
Ctrl + B
Để gạch dưới một từ hay cụm từ, sau khi chọn cụm từ đó, ta thực hiện:
Ctrl + I
Ctrl + U
Ctrl + E
Ctrl + B
