wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN CUỐI KÌ 2-PHẦN 2 (BÀI 23-27)-2023

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Sau đại thắng mùa xuân 1975, tình hình nhà nước của nước ta là

a)

cả nước đã thống nhất về mặt nhà nước   

b)

Tồn tại sự chia rẽ nội bộ hai miền

c)

Sự chia rẽ nội bộ mỗi miền     

d)

Mỗi miền tồn tại một hình thức  tổ chức nhà nước khác nhau

2.

Ngày 25/4/1976 diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Bắc - Nam tại Sài Gòn.

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

c)

Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp phiên đầu tiên tại Hà Nội.

d)

Nước ta trở thành thành viên của tổ chức Liên hợp quốc

3.

Người được bầu làm Chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ai?

a)

Hồ Chí Minh.  

b)

Tôn Đức Thắng   

c)

Lê Duẩn.    

d)

Trường Chinh.

4.

Điều kiện tiên quyết để Việt Nam tiến hành công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước là

a)

truyền thống yêu nước của dân tộc.  

b)

nguyện vọng tha thiết của nhân dân.

c)

có sự lãnh đạo của Đảng.   

d)

đất nước đã thống nhất về lãnh thổ.

5.

Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976) đã quyết định tên nước là

a)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.     

b)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Việt Nam Cộng hòa.   

d)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Việt Nam

6.

Kết quả lớn nhất của kì họp thứ nhất quốc hội khóa VI (7/1976) nước Việt Nam thống nhất là

a)

hoàn thành thống nhất về mặt lãnh thổ       

b)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

hoàn thành việc bầu ra các cơ quan của Quốc hội    

d)

hoàn thành việc bầu ra dự thảo Hiến pháp

7.

Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được hội nghị nào thông qua?

a)

Hội nghị trung ương lần thứ 21    

b)

Hội nghị trung ương lần thứ 21

c)

Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước 

d)

Kì họp quốc hội khóa VI (7/1976)

8.

Nội dung nào sau đây là một trong những khó khăn về kinh tế của miền Nam ngay sau Đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, phân tán.

b)

Quá trình công nghiệp hóa bắt đầu được thực hiện.

c)

Quá trình hiện đại hóa bắt đầu được thực hiện.

d)

Số người không biết chữ chiếm tỉ lệ cao.

9.

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

ổ chức hiệp thương chính trị để thống nhất đất nước.

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc - Nam.

d)

Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

10.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

Việt Nam đã hoàn thành cách mạng vô sản.

b)

Việt Nam đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất lãnh thổ.

d)

Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước trên mọi lĩnh vực.

11.

Trong giai đoạn 1976 -1986 Việt Nam vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa thực hiện cuộc đấu tranh

a)

bảo vệ tổ quốc ở biên giới phía Bắc và Tây Nam.

b)

bảo vệ tổ quốc ở biên giới Đông Bắc và Tây Bắc.

c)

chống lại sự xâm nhập của tập đoàn Khơme đỏ.

d)

chống lại sự tấn công của Trung Quốc ở phía Tây Nam.

12.

Trong giai đoạn 1975 – 1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ

a)

biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.        

b)

biên giới phía Đông và biên giới phía Tây.

c)

biên giới phía Nam và biên giới Đông Bắc.   

d)

biên giới phía Tây và biên giới Tây Nam.

13.

Trong những năm 1976 - 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

 Bảo vệ biên giới Tây Nam.    

b)

Xây dựng Hội Liên Việt.

c)

Xây dựng Quỹ độc lập.        

d)

Bầu Quốc hội khóa I.

14.

Trong những năm 1976 - 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Bảo vệ biên giới phía Bắc

b)

Xây dựng Hội Liên Việt.

c)

Xây dựng Quỹ độc lập.      

d)

Bầu Quốc hội khóa I.

15.

Trong những năm 1975-1979, quân dân các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam đã thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Giúp đỡ nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ.

b)

Đấu tranh thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

c)

Đấu tranh để bảo vệ lãnh thổ Tổ quốc.

d)

Chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mĩ.

16.

Đâu là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của công cuộc đổi mới từ 1986 đến nay?

    

a)

Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.     

b)

Đường lối đổi mới phù hợp của Đảng.

c)

Sức mạnh sự đoàn kết của toàn dân tộc.

d)

Khai thác hiệu quả các nguồn lực có sẵn

17.

Nội dung nào phản ánh quan điểm đổi mới của Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ VI?

a)

Đổi mới về kinh tế.   

b)

Đổi mới về chính trị.

c)

Đổi mới về văn hóa.     

d)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ

18.

Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?

a)

Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á. 

b)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện.

d)

Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ. 

19.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.

b)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị 

c)

 Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa      

d)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng 

20.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 -1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

 

a)

kinh tế tập trung.     

b)

kinh tế thị trường,

c)

xã hội chủ nghĩa.           

d)

phân phối theo lao động.

21.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là

  

a)

kinh tế.   

b)

chính trị.      

c)

văn hóa.           

d)

tư tưởng.

22.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?

a)

 Thị trường.  

b)

Tập trung.      

c)

Bao cấp.         

d)

Kế hoạch hóa. .

23.

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân là chủ trương đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Chính trị.     

b)

Kinh tế.          

c)

Văn hóa.           

d)

Xã hội.

24.

Sự kiện nào sau đây đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam?

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (2-1930)

c)

Nguyễn Ái Quốc về nước lãnh đạo cách mạng (1941)

d)

Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954

25.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đã mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền ở Việt Nam?

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930

c)

Kháng chiến chống Pháp thắng lợi năm 1954

d)

Kháng chiến chống Mĩ thắng lợi năm 1975

26.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Lực lượng quân sự chính quy tinh nhuệ và hùng hậu

b)

Sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Quân đội Pháp khủng hoảng, suy yếu và tan rã

d)

Có sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn

27.

Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.

Nhận định trên nói về thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam?

a)

Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).

b)

Thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945

c)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954).

d)

Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.

28.

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam trong những năm 1945-1954 là gì?

a)

Khôi phục kinh tế.

b)

Đổi mới đất nước  

c)

Kháng chiến, kiến quốc 

d)

Kháng chiến chống Mĩ

29.

Đâu là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930-1945?

a)

Giải phóng dân tộc 

b)

Thổ địa cách mạng

c)

Giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày 

d)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ

30.

Ý nào sau đây phản ánh đúng tiến trình phát triển của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 -1975 là

a)

Đấu tranh chính trị- Khởi nghĩa- chiến tranh giải phóng

b)

Khởi nghĩa- Chiến tranh giải phóng

c)

 Đấu tranh chính trị- Khởi nghĩa từng phần- Tổng khởi nghĩa

d)

 Đấu tranh chính trị- Khởi nghĩa từng phần- Tổng tiến công và nổi dậy

31.

Nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 2000 là

a)

Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam

b)

Sự đoàn kết, đồng lòng giữa Đảng và nhân dân

c)

Sự ủng hộ của quốc tế

d)

Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn

32.

Đâu là cuộc chiến tranh nhân dân đầu tiên trong thời đại Hồ Chí Minh?

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

Phong trào 1930-1931 Xô viết Nghệ Tĩnh.

c)

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

d)

Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

33.

Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1949) thắng lợi của cách mạng Cuba (1959) và thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam (1975) đã

a)

Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ

b)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước.

c)

Góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

d)

Hạ nhiệt mối quan hệ giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

34.

Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?

a)

Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á. 

b)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện.

d)

Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ. 

35.

Sự đúng đắn và linh hoạt của Đảng ta trong chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là

a)

trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.

b)

năm 1976, tổng tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn miền Nam.

c)

nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

d)

tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.

36.

Đầu năm 1975, quân ta ở miền Nam giành thắng lợi vang dội ở

a)

Quảng Trị   

b)

Tây Nguyên

c)

Phước Long

d)

Tây Ninh

37.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975), năm 1973 nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không” 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh 4-1975.

d)

Hiệp định Pari được kí kết 1-1973.

38.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng, suy yếu.

b)

Cách mạng miền Nam bắt đầu chuyển sang thế tiến công.

c)

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.

d)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn đã đầu hàng hoàn toàn

39.

Nội dung nào sau đây là phương châm tác chiến của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4-1975)?

a)

. “tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.

b)

“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

c)

“đánh nhanh, giải quyết nhanh”.

d)

“cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.

40.

.Chiến dịch nào đã mở màn cho đại thắng mùa Xuân năm 1975?

a)

Tây Nguyên. 

b)

Trị Thiên.          

c)

Huế - Đà Nẵng.       

d)

Hồ Chí Minh.

41.

“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” Đó là tinh thần và khí  thế của ta trong Chiến dịch nào sau đây:

a)

Chiến dịch Tây nguyên.    

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh      

d)

Chiến dịch Phước Long.

42.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ  đã mở ra kỉ nguyên           

a)

Độc lập, tự do    

b)

đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

nhân dân làm chủ đất nước    

d)

cả nước chuyển lên chủ nghĩa xã hội

43.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) và cuộc Cách mang tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm nào giống nhau

a)

Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân.        

b)

Từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy.

c)

Từ khởi nghĩa phát triển lên thành chiến tranh cách mạng.

d)

sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân

44.

Điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

trận quyết chiến cuối cùng.   

b)

chiến dịch do ta chủ động mở.

c)

tập trung lực lượng đến mức cao nhất.          

d)

mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

45.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm giống nhau nàỏ sau đầy?

a)

Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân. 

b)

Kết hợp dấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao  

c)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

d)

Mở ra kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc Việt Nam.

46.

Thắng lợi nào của quân ta đã buộc Mĩ thừa nhận thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam?

a)

Hiệp định Pari năm 1973     

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân năm 1968.

c)

Trận “ Điện Biên Phủ trên không” năm 1972        

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975

47.

Yếu tố nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

a)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.    

b)

Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc XHCN.

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.             

d)

Sự giúp đỡ của các nước XHCN.   

48.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

a)

quyết tâm giành thắng lợi  

b)

kết cục quân sự   

c)

địa bàn mở chiến dịch    

d)

sự huy động lức lượng đến mức cao nhất

49.

Sự kiện lịch sử nào đã mở ra kỉ nguyên độc lập tự do của dân tộc Việt Nam?

a)

Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam         

b)

Cách mạng tháng Tám thành công.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ. 

d)

Đại thắng mùa xuân Năm 1975.