NEW
Font size
WorksheetsSinh học
Total questions: 44
Worksheet time: 34mins
Cánh của dơi, vây ngực cá voi, chân trước của mèo và tay người là:
Cơ quan tương đồng vì có cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau.
Cơ quan tương tự vì cùng nguồn gốc và kiểu cấu tạo giải phẫu khác nhau
Cơ quan tương đồng vì có cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau
Cơ quan tương tự vì cùng nguồn gốc và cấu tạo giống nhau.
Những bằng chứng tiến hóa chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay đều bắt nguồn từ một tổ tiên chung là
Cơ quan tương đồng và tương tự
Cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa
Cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa và cơ quan tương tự
Cơ quan tương tự, cơ quan thoái hoá
Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Bệnh máu khó đông, hội chứng Tơcnơ.
Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu.
Bệnh bạch tạng, hội chứng Đao.
Hội chứng tiếng mèo kêu, bệnh mù màu.
Khi nói về bệnh pheninketo niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
Bệnh pheninketo niệu là bệnh do đột biến gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin pheninalanin thành tirozin trong cơ thể.
Có thể phát hiện ra bệnh pheninketo niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng NST dưới kính hiển vi.
Bệnh pheninketo niệu là do lượng axit amin tirozin dư thừa và ứ đọng trong máu chuyển lên gây đầu độc cho tế bào thần kinh
Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin pheninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây sai?
Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp tử
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng
Ưu thế lai có thể được duy trì bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.
Ưu thế lai được sử dụng trong phép lai kinh tế.
Tiến hoá nhỏ là quá trình:
hình thành các nhóm phân loại trên loài
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là môi trường
đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước
đất, môi tường trên cạn, môi trường nước và môi trường sinh vật
vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.
đất, môi trường trên cạn, môi trường nước mặn, môi trường nước ngọt.
Tiến hoá lớn là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
hình thành loài mới.
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Trường hợp nào sau đây là cách li sau hợp tử?
Vịt trời mỏ dẹt và vịt trời mỏ nhọn có mùa giao phối trong năm khác nhau.
Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối.
Cây lai giữa 2 loài cà độc dược khác nhau bao giờ cũng bị chết sớm
Phấn của loài thuốc lá này không thể thụ phấn cho loài thuốc lá khác
Theo quan niệm của Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
Cá thể
Quần thể
Giao tử
Nhiễm sắc thể
Cách li sau hợp tử không phải là
Trở ngại ngăn cản con lai phát triển.
Trở ngại ngăn cản tạo ra con lai.
Trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.
Trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.
Trường hợp nào sau đây không phải là cách li sau hợp tử?
Con lai không phát triển đến tuổi trưởng thành sinh dục
Những cá thể của các loài có họ hàng gần gũi mặc dù ở cùng khu nhưng sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau
Con lai không sinh ra giao tử bình thường
Con lai không phát triển
Quần thể là một tập hợp cá thể có
Cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
Khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định
Cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định
Cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.
Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.
Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới
Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.
Phân bố cá thể theo nhóm là
Kiểu phân bố phổ biến nhất, thường gặp ở những sinh vật sống bầy đàn
Kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều
Kiểu phân bố làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Kiểu phân bố giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi?
Điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Điều kiện sống phân bố 1 cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất.
Mức độ tử vong của quần thể phụ thuộc vào yếu tố nào
Tuổi sinh lí
Mật độ
Tỉ lệ giới tính
Sự phân bố cá thể
Giả sử trong một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát các cá thể đều có kiểu gen Aa. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là
46,8750%
48,4375%
43,7500%.
37,5000%.
Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
0,01Aa : 0,18aa : 0,81AA
0,81 Aa : 0,01aa : 0,18AA.
0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa
0,81Aa : 0,18aa : 0,01AA.
Ở một loài động vật, các kiểu gen: AA quy định lông đen; Aa quy định lông đốm; aa quy định lông trắng. Xét một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 500 con, trong đó có 20 con lông trắng. Tỉ lệ những con lông đốm trong quần thể này là
64%.
16%
32%.
4%.
Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là:
37,5%
18,75%
3,75%.
56,25%
Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là:
36%.
16%
25%.
48%
Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây?
Làm tăng số lượng các cá thể của quần thể, tăng kích thước quần thể
Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới
Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới
Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp
Trong chọn giống, để tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài, người ta áp dụng phương pháp:
lai khác dòng
lai tế bào xooma
lai tế bào sinh dục.
lai thuận nghịch
Phương pháp nào sau đây dùng để nhân bản những cá thể động vật quý hiếm?
Lai tế bào sinh dưỡng.
Lai hữu tính
Cấy truyền phôi, lai hữu tính.
Nhân bản vô tính, cấy truyền phôi
Giống lúa "gạo vàng" giúp điều trị cho các bệnh nhân bị các chứng rối loạn do thiếu vitamin A vì giống lúa này chứa
β- carôten
vitamin A
tinh bột
vitamin B1 , B2 , B6
Có các loại nhân tố sinh thái nào:
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố sinh vật.
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố con người
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố ngoại cảnh.
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh.
Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là
Khoảng gây chết
khoảng thuận lợi
khoảng chống chịu.
giới hạn sinh thái.
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ hỗ trợ?
Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định
Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường
Hiện tượng tự tỉa thưa
Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?
Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.
Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng
giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn.
giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội.
giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử
tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử.
Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 60% số cá thể mang alen A.
II. Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
III. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể
IV. Nếu chỉ chịu tác động của di – nhập gen thì có thể làm tăng tần số alen A
4
1
3
2
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai ?
Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai, nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại
Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo
Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng
Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau
Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Nuôi cây hạt phấn sau đó lưỡng bội hoá
lai tế bào xôma khác loài
Công nghệ gen
Lai khác dòng
Từ một phôi cừu có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen
aaBB
AAbb
aabb
AaBb
Plasmit là những cấu trúc nằm trong tế bào chất của vi khuẩn có đặc điểm:
có khả năng sinh sản nhanh.
có khả năng tự nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể.
mang rất nhiều gen
dễ nuôi trong môi trường nhân tạo
Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:
(I) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(II) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
(III) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(IV) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể
(V) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là :
(II) và (V)
(I) và (IV)
(I) và (III)
(III) và (IV)
Vốn gen của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do
sự giao phối của các cá thể có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc
thiên tai làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể.
chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể.
các cá thể nhập cư mang đến quần thể những alen mới.
Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến và di - nhập gen
Cho nhân tố sau :
(I) Biến động di truyền (II) Đột biến
(III) Giao phối không ngẫu nhiên (IV) Giao phối ngẫu nhiên
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là
(I), (II)
(I), (IV)
(I), (III)
(II), (IV)
Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới là
nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền
nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật
nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau
nhân tố tạo ra những kiểu hình thích nghi với những điều kiện địa lí khác nhau
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
I. Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
II. Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác
III. Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
IV. Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
(III), (IV)
(II), (IV)
(I), (IV)
(I), (III)
Cải củ lai với cải bắp tạo ra cây lai bất thụ. Đây là biểu hiện của dạng cách li
Cơ học
Sau hợp tử
Nơi ở
Mùa vụ
Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp, không có sự tác động của CLTN.
Quá trình này chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.
Vốn gen của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
