wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học

Total questions: 44

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Cánh của dơi, vây ngực cá voi, chân trước của mèo và tay người là:

a)

Cơ quan tương đồng vì có cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau.

b)

Cơ quan tương tự vì cùng nguồn gốc và kiểu cấu tạo giải phẫu khác nhau

c)

Cơ quan tương đồng vì có cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau

d)

Cơ quan tương tự vì cùng nguồn gốc và cấu tạo giống nhau.

2.

Những bằng chứng tiến hóa chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay đều bắt nguồn từ một tổ tiên chung là

a)

Cơ quan tương đồng và tương tự

b)

Cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa

c)

Cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa và cơ quan tương tự

d)

Cơ quan tương tự, cơ quan thoái hoá

3.

Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Bệnh máu khó đông, hội chứng Tơcnơ.

b)

Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu.

c)

Bệnh bạch tạng, hội chứng Đao.

d)

Hội chứng tiếng mèo kêu, bệnh mù màu.

4.

Khi nói về bệnh pheninketo niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Bệnh pheninketo niệu là bệnh do đột biến gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin pheninalanin thành tirozin trong cơ thể.

b)

Có thể phát hiện ra bệnh pheninketo niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng NST dưới kính hiển vi.

c)

Bệnh pheninketo niệu là do lượng axit amin tirozin dư thừa và ứ đọng trong máu chuyển lên gây đầu độc cho tế bào thần kinh

d)

Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin pheninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn

5.

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp tử

b)

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng

c)

Ưu thế lai có thể được duy trì bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.

d)

Ưu thế lai được sử dụng trong phép lai kinh tế.

6.

Tiến hoá nhỏ là quá trình:

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài

b)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.

7.

Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là môi trường

a)

đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước

b)

đất, môi tường trên cạn, môi trường nước và môi trường sinh vật

c)

vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.

d)

đất, môi trường trên cạn, môi trường nước mặn, môi trường nước ngọt.

8.

Tiến hoá lớn là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

hình thành loài mới.

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.

9.

Trường hợp nào sau đây là cách li sau hợp tử?

a)

Vịt trời mỏ dẹt và vịt trời mỏ nhọn có mùa giao phối trong năm khác nhau.

b)

Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối.

c)

Cây lai giữa 2 loài cà độc dược khác nhau bao giờ cũng bị chết sớm

d)

Phấn của loài thuốc lá này không thể thụ phấn cho loài thuốc lá khác

10.

Theo quan niệm của Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

Cá thể

b)

Quần thể

c)

Giao tử

d)

Nhiễm sắc thể

11.

Cách li sau hợp tử không phải là

a)

Trở ngại ngăn cản con lai phát triển.

b)

Trở ngại ngăn cản tạo ra con lai.

c)

Trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.

d)

Trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

12.

Trường hợp nào sau đây không phải là cách li sau hợp tử?

a)

Con lai không phát triển đến tuổi trưởng thành sinh dục

b)

Những cá thể của các loài có họ hàng gần gũi mặc dù ở cùng khu nhưng sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau

c)

Con lai không sinh ra giao tử bình thường

d)

Con lai không phát triển

13.

Quần thể là một tập hợp cá thể có

a)

Cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới

b)

Khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định

c)

Cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định

d)

Cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới

14.

Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?

a)

Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.

b)

Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.

c)

Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới

d)

Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.

15.

Phân bố cá thể theo nhóm là

a)

Kiểu phân bố phổ biến nhất, thường gặp ở những sinh vật sống bầy đàn

b)

Kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều

c)

Kiểu phân bố làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

d)

Kiểu phân bố giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường

16.

Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi?

a)

Điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

b)

Điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

c)

Điều kiện sống phân bố 1 cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

d)

Các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất.

17.

Mức độ tử vong của quần thể phụ thuộc vào yếu tố nào

a)

Tuổi sinh lí

b)

Mật độ

c)

Tỉ lệ giới tính

d)

Sự phân bố cá thể

18.

Giả sử trong một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát các cá thể đều có kiểu gen Aa. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là

a)

46,8750%

b)

48,4375%

c)

43,7500%.

d)

37,5000%.

19.

Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,01Aa : 0,18aa : 0,81AA

b)

0,81 Aa : 0,01aa : 0,18AA.

c)

0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa

d)

0,81Aa : 0,18aa : 0,01AA.

20.

Ở một loài động vật, các kiểu gen: AA quy định lông đen; Aa quy định lông đốm; aa quy định lông trắng. Xét một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 500 con, trong đó có 20 con lông trắng. Tỉ lệ những con lông đốm trong quần thể này là

a)

64%.

b)

16%

c)

32%.

d)

4%.

21.

Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là:

a)

37,5%

b)

18,75%

c)

3,75%.

d)

56,25%

22.

Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là:

a)

36%.

b)

16%

c)

25%.

d)

48%

23.

Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây?

a)

Làm tăng số lượng các cá thể của quần thể, tăng kích thước quần thể

b)

Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới

c)

Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới

d)

Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp

24.

Trong chọn giống, để tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài, người ta áp dụng phương pháp:

a)

lai khác dòng

b)

lai tế bào xooma

c)

lai tế bào sinh dục.

d)

lai thuận nghịch

25.

Phương pháp nào sau đây dùng để nhân bản những cá thể động vật quý hiếm?

a)

Lai tế bào sinh dưỡng.

b)

Lai hữu tính

c)

Cấy truyền phôi, lai hữu tính.

d)

Nhân bản vô tính, cấy truyền phôi

26.

Giống lúa "gạo vàng" giúp điều trị cho các bệnh nhân bị các chứng rối loạn do thiếu vitamin A vì giống lúa này chứa

a)

β- carôten

b)

vitamin A

c)

tinh bột

d)

vitamin B1 , B2 , B6

27.

Có các loại nhân tố sinh thái nào:

a)

nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố sinh vật.

b)

nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố con người

c)

nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố ngoại cảnh.

d)

nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh.

28.

Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là

a)

Khoảng gây chết

b)

khoảng thuận lợi

c)

khoảng chống chịu.

d)

giới hạn sinh thái.

29.

Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ hỗ trợ?

a)

Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định

b)

Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường

c)

Hiện tượng tự tỉa thưa

d)

Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.

30.

Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?

a)

Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.

b)

Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp

c)

Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

d)

Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp

31.

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng

a)

giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn.

b)

giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội.

c)

giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử

d)

tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử.

32.

Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 60% số cá thể mang alen A.

II. Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.

III. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

IV. Nếu chỉ chịu tác động của di – nhập gen thì có thể làm tăng tần số alen A

a)

4

b)

1

c)

3

d)

2

33.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai ?

a)

Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai, nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại

b)

Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo

c)

Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng

d)

Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau

34.

Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Nuôi cây hạt phấn sau đó lưỡng bội hoá

b)

lai tế bào xôma khác loài

c)

Công nghệ gen

d)

Lai khác dòng

35.

Từ một phôi cừu có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen

a)

aaBB

b)

AAbb

c)

aabb

d)

AaBb

36.

Plasmit là những cấu trúc nằm trong tế bào chất của vi khuẩn có đặc điểm:

a)

có khả năng sinh sản nhanh.

b)

có khả năng tự nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể.

c)

mang rất nhiều gen

d)

dễ nuôi trong môi trường nhân tạo

37.

Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:

(I) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

(II) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

(III) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.

(IV) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể

(V) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.

Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là :

a)

(II) và (V)

b)

(I) và (IV)

c)

(I) và (III)

d)

(III) và (IV)

38.

Vốn gen của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do

a)

sự giao phối của các cá thể có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc

b)

thiên tai làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể.

c)

chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể.

d)

các cá thể nhập cư mang đến quần thể những alen mới.

39.

Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên

b)

Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li

c)

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Đột biến và di - nhập gen

40.

Cho nhân tố sau :

(I) Biến động di truyền (II) Đột biến

(III) Giao phối không ngẫu nhiên (IV) Giao phối ngẫu nhiên

Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là

a)

(I), (II)

b)

(I), (IV)

c)

(I), (III)

d)

(II), (IV)

41.

Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới là

a)

nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền

b)

nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật

c)

nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau

d)

nhân tố tạo ra những kiểu hình thích nghi với những điều kiện địa lí khác nhau

42.

Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

I. Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

II. Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác

III. Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

IV. Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

a)

(III), (IV)

b)

(II), (IV)

c)

(I), (IV)

d)

(I), (III)

43.

Cải củ lai với cải bắp tạo ra cây lai bất thụ. Đây là biểu hiện của dạng cách li

a)

Cơ học

b)

Sau hợp tử

c)

Nơi ở

d)

Mùa vụ

44.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp, không có sự tác động của CLTN.

b)

Quá trình này chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.

c)

Vốn gen của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.