wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề cương sr 12, kỳ 2, 2023

Total questions: 55

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra qua
a)
2 chiến dịch lớn.
b)
3 chiến dịch lớn.
c)
4 chiến dịch lớn.
d)
5 chiến dịch lớn.
2.
Từ ngày 4/3/1975 đến ngày 24/3/1975 đã diễn ra chiến dịch
a)
Việt Bắc.
b)
Biên giới.
c)
Điện Biên Phủ.
d)
Tây Nguyên.
3.
Đường lối đổi mới đất nước được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng?
a)
Đại hội V (1982).
b)
Đại hội VI (1990).
c)
Đại hội V (1986).
d)
Đại hội VI (1986).
4.
Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam là đổi mới trên lĩnh vực
a)
chính trị.
b)
kinh tế.
c)
xã hội.
d)
tư tưởng.
5.
Thuận lợi của tỉnh Hà Giang sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết là
a)
có nhiều thành phần dân tộc.
b)
địa hình chia cắt.
c)
Hà Giang được giải phóng.
d)
kinh tế chậm phát triển.
6.
Từ năm 1955- 1957, Hà Giang thực hiện
a)
“Sắc lệnh giảm tô” và khôi phục kinh tế.
b)
phát triển kinh tế, văn hóa.
c)
kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
d)
kế hoạch 5 năm lần thứ hai.
7.
Vào lúc 10h45 ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã diễn ra sự kiên gì?
a)
Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
b)
Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
c)
Xe tăng và bộ binh của ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn.
d)
Đánh dấu chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn toàn thắng lợi.
8.
Nguyên nhân chủ quan nào quyết định nhất sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?
a)
Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Dương.
b)
Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
c)
Ta có hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam.
d)
Nhờ sự lãnh đạo sáng xuất của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
9.
Chiến dịch Hồ Chí Minh lúc đầu có tên gọi là
a)
Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định.
b)
Chiến dịch giải phóng miền Nam.
c)
Chiến dịch Sài Gòn.
d)
Chiến dịch chống “Bình định – Lấn chiếm”.
10.
Vì sao Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên mở màn cuộc tấn công Xuân 1975?
a)
Tây Nguyên rất gần với trung tâm đề kháng của chính quyền Sài Gòn.
b)
Tây Nguyên, địch bố phòng với lực lượng mỏng và sơ hở.
c)
Tây Nguyên rất gần với quân đoàn 1 của chính quyền Sài Gòn.
d)
Tấn công Tây nguyên làm bàn đạp tấn công Huế - Đà Nẵng.
11.
Sau chiến thắng Đường 14 – Phước Long, Bộ chính trị Trung ương đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 vì
a)
quân ta ngày càng trưởng thành.
b)
sự bất lực của chính quyền Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại của Mĩ là rất hạn chế.
c)
Mĩ phải rút quân về nước, không thể tham chiến tại miền Nam.
d)
Mĩ không viện trợ kinh tế và quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
12.
Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là
a)
rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.
b)
giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
c)
Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
Thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta.
13.
Bộ chính trị Trung ương quyết định giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa năm 1975 vì
a)
ta đã chuẩn bị mọi mặt về nhân lực và vật lực.
b)
phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân thế giới ngày càng lên cao.
c)
sau thất bại ở Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, địch không còn khả năng tăng cường phòng thủ cho Sài Gòn.
d)
chính quyền Sài Gòn đang hoang mang.
14.
Hình ảnh lá cở cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập đã báo hiệu
a)
sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh.
b)
chính quyền Sài Gòn đã tuyên bố đầu hang.
c)
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
d)
mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh.
15.
Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” được Bộ chính trị đề ra trong chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
b)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
c)
Chiến dịch Tây Nguyên.
d)
Kế hoạch giải phóng miền Nam.
16.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ có tác dụng như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới?
a)
Là biểu tượng của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
b)
Là thời cơ cho các nước thuộc địa đứng lên giành độc lập dân tộc.
c)
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
d)
Ảnh hưởng đến cách mạng Lào và Campuchia.
17.
Bộ chính trị Trung ương Đảng đã dựa trên cơ sở nào để đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?
a)
Quân Mĩ rút khỏi miền Nam, địch mất chỗ dựa.
b)
So sánh lực lượng có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
c)
Khả năng chi viện của hậu phương miền Bắc ngày càng lớn.
d)
Mĩ cắt giảm viện chợ cho chính quyền Sài Gòn.
18.
Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng người về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ…”. Nội dung này được trình bày trong văn kiện nào?
a)
Tuyên Ngôn Độc Lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội IV.
c)
Kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Bộ chính trị Trung ương.
d)
Báo cáo tạ hội nghị lần 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
19.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam
a)
Thực hiện phương châm “tất cả cho tiền tuyến’.
b)
Thực hiện phương châm lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều.
c)
Là trận quyết chiến chiến lược huy động cao nhất sức mạnh nội lực.
d)
Tấn công trực diện vào cơ quan đầu não của đối phương.
20.
Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?
a)
Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
b)
Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
c)
Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
d)
Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
21.
Nguyên nhân quyết định làm nên thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là
a)
sự lãnh đạo sang suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
b)
tinh thần đoàn kết, lao động cần cù của nhân dân Việt Nam.
c)
hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới.
d)
tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương.
22.
Tác động lớn nhất của tình hình thế giới đến công cuộc đổi mới của Đảng ta là
a)
hệ thống chủ nghĩa tư bản thế giới đang lớn mạnh.
b)
chính sách diễn biến hòa bình của Hoa Kì.
c)
cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của hệ thống Xã hội Chủ nghĩa.
d)
cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.
23.
Điểm khác nhau về chính sách đối ngoại sau thời kì đổi mới so với trước đó là
a)
Việt Nam muốn là bạn với các nước trên thế giới.
b)
Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước Xã hội Chủ nghĩa.
c)
Việt Nam chỉ quan hệ với các nước Châu Âu.
d)
Việt Nam chỉ quan hệ với các nước ASEAN.
24.
Hoàn thiện các hình thức khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động nhằm mục đích gì là chủ yếu nhất?
a)
Để tiện lợi cho việc sản xuất.
b)
Để giải phóng sức lao động ở nông thôn.
c)
Để loại bỏ các hiện tượng tiêu cực.
d)
Để khuyến khích sản xuất ở nông thôn.
25.
Phân tích vì sao trong đường lối đổi mới (1986), Đảng chọn đổi mới kinh tế là trọng tâm?
a)
Do đất nước đang khủng hoảng kinh tế trầm trọng.
b)
Do đất nước đang thiếu lương thực trầm trọng.
c)
Do hàng hóa trên thị trường khan hiếm.
d)
Do yêu cầu giải quyết việc làm cho nhân dân.
26.
Thành tựu cơ bản nhất của nước ta sau 20 năm (1986-2000) tiến hành công cuộc đổi mới là gì?
a)
Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn của thế giới.
b)
Hàng hóa trên thị trường dồi dào, đa dạng, lưu thông thuận lợi.
c)
Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội.
d)
Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh, mở rộng về quy mô và hình thức.
27.
Sau hai năm 1973 – 1974, tình hình chung ở miền Bắc nước ta như thế nào?
a)
Miền Bắc đã hoàn thành các nghĩa vụ của hậu phương lớn với tiền tuyến lớn Miền Nam.
b)
Miền Bắc căn bản hoàn thành công cuộc khôi phục sau chiến tranh, kinh tế bước đầu phát triển.
c)
Miền Bắc đã bắt tay vào thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ hai.
d)
Miền Bắc đã hoàn thành kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ ba.
28.
Với Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, nhân dân ta đã hoàn thành nhiệm vụ
a)
đánh cho ngụy nhào.
b)
đánh cho Mĩ cút.
c)
giải phóng miền Nam.
d)
thống nhất đất nước.
29.
Nội dung nào không phản ánh tình hình miền Nam sau Hiệp định Pari năm 1973?
a)
Quân Mĩ và chư hầu buộc phải rút khỏi Miền Nam, so sánh lực lượng ở Miền Nam thay đổi theo hướng có lợi cho cách mạng.
b)
Hai vạn cố vấn quân sự Mĩ vẫn ở lại Miền Nam, Mĩ tiếp tục viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.
c)
Quân đội Sài Gòn tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” với nhiều cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm”.
d)
Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam.
30.
Điền thêm từ còn thiếu trong câu sau: “Trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường (...) phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đánh địch trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao".
a)
Chiến tranh cách mạng.
b)
Cách mạng bạo lực.
c)
Cách mạng giải phóng dân tộc.
d)
Đấu tranh thống nhất đất nước.
31.
Thái độ của Mĩ sau khi mất Phước Long (6 - 1 - 1975) là
a)
phản ứng mạnh.
b)
phản ứng mang tính chất thăm dò.
c)
phản ứng yếu ớt.
d)
không phản ứng gì.
32.
Chiến thắng Phước Long là cơ sở quan trọng để ta khẳng định điều gì?
a)
Thế và lực của quân đội Sài Gòn vẫn còn mạnh.
b)
Khả năng quay lại của quân đội Mĩ còn khá cao.
c)
Có thể nhanh chóng tiến hành giải phóng hoàn toàn miền Nam.
d)
Giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa năm 1975.
33.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
a)
đất nước chưa được thống nhất.
b)
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
cả nước độc lập, thống nhất.
d)
miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
34.
Ngay sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
a)
Tăng thêm quân đội viễn chinh.
b)
Rút hết quân viễn chinh về nước,.
c)
Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.
d)
Đưa quân đồng minh vào tham chiến.
35.
Ở miền Nam Việt Nam, phong trào Đồng khởi (1959-1960) bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?
a)
Mĩ lôi kéo các nước Đông Âu tham chiến.
b)
Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
c)
Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp cách mạng.
d)
Hiệp định Pari về Việt Nam đã được kí kết.
36.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
a)
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
b)
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
c)
làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.
d)
làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
37.
Chiến thắng nào khẳng định quân dân Miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mĩ trong "Chiến tranh cục bộ"?
a)
Chiến thắng Núi Thành.
b)
Chiến thắng Vạn Tường.
c)
Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.
d)
Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
38.
Quân đội nước nào từng tham gia vào cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
a)
Inđônêxia.
b)
Malaixia.
c)
Hàn Quốc.
d)
Singapo.
39.
Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mĩ?
a)
Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.
b)
Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
c)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
d)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
40.
Chiến thắng Vạn Tường (1965) đã mở ra cao trào
a)
“đánh nhanh tiến nhanh, đánh chắc tiến chắc”.
b)
“đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.
c)
“tất cả vì miền Nam thân yêu”.
d)
“tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
41.
Căn cứ Dương Minh Châu nằm ở
a)
tỉnh Tây Ninh.
b)
tỉnh Đồng Nai.
c)
tỉnh Sóc Trăng.
d)
tỉnh An Giang.
42.
Nội dung nào không phản ánh âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
a)
Phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
b)
Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc.
c)
Tạo ra ưu thế trên bàn đàm phán, buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho Mĩ.
d)
Làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước.
43.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố chấm dứt cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
a)
Chiến thắng trong mùa khô 1965 – 1966.
b)
Chiến thắng trong mùa khô 1966 – 1967.
c)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
d)
Cuộc Tiến công chiến lược xuân – hè năm 1972.
44.
Tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc – Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có tên gọi là
a)
đường Hồ Chí Minh.
b)
đường Sài Gòn.
c)
đường Lam Sơn.
d)
đường Đồng Lộc.
45.
Một phong trào thi đua trên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của nhân dân miền Bắc trong những năm chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ là
a)
“ba mục tiêu”.
b)
“ba điểm cao”.
c)
“hai giỏi”.
d)
“ba tốt”.
46.
Sau 9 năm kháng chiến chống Pháp, ngày 1 - 1 - 1955
a)
quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội.
b)
quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà.
c)
Trung ương Đảng và Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân Thủ đô.
d)
miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
47.
Dưới ánh sáng Nghị quyết 15 (1 - 1959) của Trung ương Đảng, những cuộc nổi dậy đầu tiên của nhân dân miền Nam nổ ra ở
a)
Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh Thuận).
b)
Bồng (Quảng Ngãi), Bác Ái (Ninh Thuận).
c)
Vĩnh Thạnh (Bình Định), Trà Bồng (Quảng Ngãi).
d)
Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện Mỏ Cày (Bến Tre).
48.
Tổ chức nào được thành lập vào ngày 1 - 1 - 1961?
a)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
b)
Quân giải phóng miền Nam.
c)
Trung ương Cục miền Nam.
d)
Chính phủ cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam.
49.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam, quân dân miền Nam đã nổi dậy và tiến công trên ba vùng chiến lược
a)
rừng núi, nông thôn, đồng bằng.
b)
rừng núi - nông thôn, đồng bằng, đô thị.
c)
rừng núi, nông thôn, đô thị.
d)
rừng núi, nông thôn - đồng bằng, đô thị.
50.
Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi nước ta ngày 29 – 3 – 1973 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng miền Nam?
a)
Hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”.
b)
Quân Mĩ không còn tham chiến ở miền Nam.
c)
Chính quyền Sài Gòn không còn nhận được sự viện trợ từ Mĩ.
d)
Là cơ hội để giải phóng hoàn toàn miền Nam.
51.
Sau khi quân Mĩ rút khỏi miền Nam Việt Nam, chính quyền Sài Gòn đã có hành động như thế nào ở miền Nam?
a)
Không còn thực hiện kế hoạch “Việt Nam hóa chiến tranh”.
b)
Chấp nhận đầu hàng lực lượng cách mạng miền Nam Việt Nam.
c)
Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”.
d)
Tiếp tục nhận viện trợ từ Mĩ.
52.
Kẻ thù của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 tháng 7 năm 1973 là
a)
chính quyền Sài Gòn và Ngô Đình Diệm.
b)
chính quyền Nguyễn Văn Thiệu và bọn phảm động.
c)
đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
d)
chính quyền phản động miền Nam và Mĩ.
53.
Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 là
a)
đấu tranh ôn hòa.
b)
cách mạng bạo lực.
c)
cách mạng vũ trang.
d)
đấu tranh ngoại giao.
54.
Chiến thắng trong chiến dịch Đường 14 – Phước Long đã mở ra khả năng
a)
trưởng thành của quân Sài Gòn.
b)
thắng lớn của quân ta.
c)
trưởng thành của quân đội giải phóng miền Nam.
d)
khả năng chiến đấu của quân Mĩ.
55.
Từ cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ chính trị đề ra chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam trong khoảng thời gian nào?
a)
Mùa mưa năm 1974 và 1975.
b)
Cuối năm 1975 đầu năm 1976.
c)
Vào đầu năm 1975 cuối năm 1977.
d)
Trong hai năm 1975 và 1976.