wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

công nghệ hk2

Total questions: 102

Worksheet time: 2hrs 42mins

Name
Class
Date
1.
Thế nào là sâu hại cây trồng?
a)
Là các loài côn trùng gây hại các bộ phận của cây trồng như thân, lá, hoa, quả, rễ,
b)
Là các loài nấm, vi khuẩn, vi rút, ... gây hại đến chức năng sinh lí, cấu tạo mô của cây trồng, làm cây phát triển không bình thường
c)
Động vật có xương sống chuyên gây hại cây trồng.
d)
Động vật không có xương sống chuyên gây hại cây trồng.
2.
Thế nào là bệnh hại cây trồng?
a)
Là các loài côn trùng gây hại các bộ phận của cây trồng như thân, lá, hoa, quả, rễ,
b)
Là các loài nấm, vi khuẩn, vi rút, ... gây hại đến chức năng sinh lí, cấu tạo mô của cây trồng, làm cây phát triển không bình thường
c)
Động vật có xương sống chuyên gây hại cây trồng.
d)
Động vật không có xương sống chuyên gây hại cây trồng.
3.
Có mấy biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng?
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
4.
Biện pháp canh tác là gì?
a)
Là áp dụng các kĩ thuật trồng trọt như vệ sinh đồng ruộng, làm đất, bón phân, tưới nước, luân canh, xen canh cây trồng nhằm loại bỏ mầm sâu, bệnh.
b)
Là dùng sức người, dụng cụ, máy móc, bẫy để ngăn chặn, bắt, tiêu diệt, loại bỏ sâu, bệnh hại.
c)
Là sử dụng sinh vật có ích hoặc sản phẩm của chúng để tiêu diệt sâu, bệnh hại cây trồng
d)
. Là sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu, bệnh hại
5.
Biện pháp cơ giới, vật lí là gì?
a)
Là áp dụng các kĩ thuật trồng trọt như vệ sinh đồng ruộng, làm đất, bón phân, tưới nước, luân canh, xen canh cây trồng nhằm loại bỏ mầm sâu, bệnh.
b)
Là dùng sức người, dụng cụ, máy móc, bẫy để ngăn chặn, bắt, tiêu diệt, loại bỏ sâu, bệnh hại.
c)
Là sử dụng sinh vật có ích hoặc sản phẩm của chúng để tiêu diệt sâu, bệnh hại cây trồng
d)
. Là sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu, bệnh hại
6.
Biện pháp sinh học là gì?
a)
Là áp dụng các kĩ thuật trồng trọt như vệ sinh đồng ruộng, làm đất, bón phân, tưới nước, luân canh, xen canh cây trồng nhằm loại bỏ mầm sâu, bệnh.
b)
Là dùng sức người, dụng cụ, máy móc, bẫy để ngăn chặn, bắt, tiêu diệt, loại bỏ sâu, bệnh hại.
c)
Là sử dụng sinh vật có ích hoặc sản phẩm của chúng để tiêu diệt sâu, bệnh hại cây trồng
d)
. Là sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu, bệnh hại
7.
phát biểu sai về ý nghĩa của phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng là
a)
hạn chế ảnh hưởng xấu của sâu, bệnh đối với cây trồng
b)
tạo đk cho cây trồng sinh trưởng và phát triển
c)
giảm năng suất cây trồng
d)
dảmd bảo cây trồng chất lượng tốt
8.
Nguyên lí nào sau đây không đúng trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng?
a)
Sử dụng giống khỏe
b)
Bón thật nhiều dinh dưỡng cho cây
c)
Thăm đồng thường xuyên
d)
. Nông dân trở thành chuyên gia
9.
Nhược điểm của biện pháp quản lí dịch hại tổng hợp là:
a)
Chi phí bảo vệ thực vật tăng
b)
Giảm năng suất cây trồng
c)
Đòi hỏi nông dân có kiến thức về hệ sinh thái cây trồng
d)
Giảm chất lượng cây trồng
10.
Sử dụng ong mắt đỏ là biện pháp nào trong phòng trừ dịch hại cây trồng?
a)
Biện pháp sinh học
b)
Biện pháp kĩ thuật
c)
. Biện pháp hóa học
d)
Biện pháp vật lí
11.
Biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng nào mang tính chất ngăn ngừa là chính?
a)
Biện pháp canh tác.
b)
Biện pháp cơ giới, vật li
c)
Biện pháp sinh học.
d)
Biện pháp hóa học.
12.
Biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng nào có giá thành cao, tác động chậm, hiệu quả thấp khi sâu,bệnh đã bùng phát
a)
Biện pháp canh tác.
b)
Biện pháp cơ giới, vật li
c)
Biện pháp sinh học.
d)
Biện pháp hóa học.
13.
Biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng nào tốn nhiều công lao động, tốn kém khi áp dụng trên diện
a)
Biện pháp canh tác.
b)
Biện pháp cơ giới, vật li
c)
Biện pháp sinh học.
d)
Biện pháp hóa học.
14.
Biện pháp phòng trừ sâu , bệnh hại cây trồng nào có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, sản phẩm trồng trọt, làm ô nhiễm môi trường, giảm đa dạng sinh học, hình thành kháng thuốc ở sâu, bệnh hại?
a)
Biện pháp canh tác.
b)
Biện pháp cơ giới, vật li
c)
Biện pháp sinh học.
d)
Biện pháp hóa học.
15.
Biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng nào giảm chi phí bảo vệ thực vật, tăng năng suất, chất lượng cây trồng và bảo vệ đa dạng sinh học?
a)
Biện pháp canh tác.
b)
Biện pháp cơ giới, vật li
c)
Biện pháp sinh học.
d)
Biện pháp tổng hợp IPM
16.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về việc sử dụng biện pháp sinh học để phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng?
a)
Có tác dụng trong thời gian ngắn
b)
Nguy hiểm với con người
c)
Thân thiện với môi trường
d)
Gây hại cho cây trồng
17.
Sâu tơ hại rau có tên khoa học là gì?
a)
Plutella xylostella
b)
. Nilaparvata lugens
c)
Spodoptera frugiperda
d)
Bactrocera dorsalis
18.
Rầy nâu hại lúa có tên khoa học là gì?
a)
Plutella xylostella
b)
. Nilaparvata lugens
c)
Spodoptera frugiperda
d)
Bactrocera dorsalis
19.
Sâu keo màu thu có tên khoa học là gì?
a)
Plutella xylostella
b)
. Nilaparvata lugens
c)
Spodoptera frugiperda
d)
Bactrocera dorsalis
20.
Ruồi đục quả có tên khoa học là gì?
a)
Plutella xylostella
b)
. Nilaparvata lugens
c)
Spodoptera frugiperda
d)
Bactrocera dorsalis
21.
Nhiệt độ thấp, sâu tơ hại rau non phát triển trong bao lâu?
a)
11 ngày
b)
11 – 15 ngày
c)
15 ngày
d)
18 – 20 ngày
22.
Nhiệt độ bình thường, sâu tơ hại rau non phát triển trong bao lâu?
a)
11 ngày
b)
11 – 15 ngày
c)
15 ngày
d)
18 – 20 ngày
23.
Biểu bì lá có những vết trong, mờ hoặc lá bị thủng là biểu hiện gây hại của
a)
Sâu tơ hại rau.
b)
Rầy nâu hại lúa.
c)
Sâu keo mùa thu.
d)
Ruồi đục quả.
24.
Quả có các vết chính màu đen, sau chuyển nâu, phần thịt quả bị thối, quả rụng là biểu hiện gây hại của
a)
Sâu tơ hại rau.
b)
Rầy nâu hại lúa.
c)
Sâu keo mùa thu.
d)
Ruồi đục quả.
25.
Lá tạo các lỗ thủng lớn trên phiến lá, cắn gẫy cờ là biểu hiện gây hại của
a)
Sâu tơ hại rau.
b)
Rầy nâu hại lúa.
c)
Sâu keo mùa thu.
d)
Ruồi đục quả.
26.
Cây khô héo và chết thành đám do bị hút hết nhựa cây là biểu hiện gây hại của
a)
Sâu tơ hại rau.
b)
Rầy nâu hại lúa.
c)
Sâu keo mùa thu.
d)
Ruồi đục quả.
27.
Sử dụng giống kháng bệnh là biện pháp quan trọng nhất để phòng trừ
a)
Sâu tơ hại rau.
b)
Rầy nâu hại lúa.
c)
Sâu keo mùa thu.
d)
Ruồi đục quả.
28.
Sử dụng ong kí sinh hoặc phun chế phẩm sinh học để tiêu diệt sâu non, nhộng là một trong những biện pháp phòng trừ
a)
Sâu tơ hại rau.
b)
Rầy nâu hại lúa.
c)
Sâu keo mùa thu.
d)
Ruồi đục quả.
29.
Vệ sinh đồng ruộng, sử dụng túi bọc quả, thu nhặt và tiêu hủy quả rụng là một trong những biện pháp phòng trừ
a)
Sâu tơ hại rau.
b)
Rầy nâu hại lúa.
c)
Sâu keo mùa thu.
d)
Ruồi đục quả.
30.
Trồng xen hoặc luân canh với loại cây khác là một trong những biện pháp phòng trừ
a)
Sâu tơ hại rau.
b)
Rầy nâu hại lúa.
c)
Sâu keo mùa thu.
d)
Ruồi đục quả.
31.
Tác nhân gây hại của bệnh thán thư là gì?
a)
. nấm Colletotrichum
b)
. nấm Pyricularia oryzae
c)
vi khuẩn Candidatus Liberibacter asiaticus
d)
vi khuẩn Xanthomonas oryzae
32.
Tác nhân gây hại của bệnh vàng lá greening là gì?
a)
. nấm Colletotrichum
b)
. nấm Pyricularia oryzae
c)
vi khuẩn Candidatus Liberibacter asiaticus
d)
vi khuẩn Xanthomonas oryzae
33.
Tác nhân gây hại của bệnh đạo ôn hại lúa là gì?
a)
. nấm Colletotrichum
b)
. nấm Pyricularia oryzae
c)
vi khuẩn Candidatus Liberibacter asiaticus
d)
vi khuẩn Xanthomonas oryzae
34.
Tác nhân gây hại của bệnh héo xanh vi khuẩn là gì?
a)
. nấm Colletotrichum
b)
. nấm Pyricularia oryzae
c)
vi khuẩn Candidatus Liberibacter asiaticus
d)
vi khuẩn Xanthomonas oryzae
35.
Quy trình sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu gồm mấy bước?
a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
36.
Trình tự trong sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu là:
a)
Sản xuất giống vi khuẩn cấp 11> Sản xuất giống vi khuẩn cấp 2 > Lên men, tăng sinh khối vi khuẩn> Sấy khô và nghiền vi khuẩn >Phối trộn cơ chất, phụ gia để tạo chế phẩm >Đóng gói, bảo quản.
b)
Sản xuất giống vi khuẩn cấp 17 Sản xuất giống vi khuẩn cấp 2 -> Sấy khô và nghiền vi khuẩn > Lên men, tăng sinh khối vi khuẩn>Phối trộn cơ chất, phụ gia để tạo chế phẩm >Đóng gói, bảo quản.
c)
Sản xuất giống vi khuẩn cấp 17 Sản xuất giống vi khuẩn cấp 2 > Lên men, tăng sinh khối vi khuẩn> Phổi trộn cơ chất, phụ gia để tạo chế phẩm >Sấy khô và nghiển vi khuẩn > Đóng gói, bảo quản.
d)
Sản xuất giống vi khuẩn cấp 17 Sản xuất giống vi khuẩn cấp 2 > Phối trộn cơ chất, phụ gia để tạo chế phẩm > Lên men, tăng sinh khối vi khuẩn> Sấy khô và nghiền vi khuẩn > Đóng gói, bảo quản.
37.
Vi sinh vật có mặt trong trong chế phẩm trừ sâu Bt là
a)
Vi khuan Xanthomonas oryzae
b)
Vi khuan Baccillus thuringiensis
c)
Vi khuẩn Candidatus Liberibacter asiaticus
d)
Vi khuẩn Baccilus asiaticus.
38.
Chế phẩm trừ sâu Bt có hiệu quả khi dùng để diệt
a)
sâu rớm hại thông, sâu tơ, sâu khoang hại rau...
b)
bọ hung hại mía, rầy nâu hại lúa,bọ cánh cứng hại khoai tây...
c)
sâu xanh hại bông, thuốc lá. ..
d)
côn trùng gây hại trên quả.
39.
. Chế phẩm virus trừ sâu có hiệu quả khi dùng để diệt
a)
sâu rớm hại thông, sâu tơ, sâu khoang hại rau...
b)
bọ hung hại mía, rầy nâu hại lúa,bọ cánh cứng hại khoai tây...
c)
sâu xanh hại bông, thuốc lá. ..
d)
côn trùng gây hại trên quả.
40.
Chế phẩm nấm trừ sâu bệnh có hiệu quả khi dùng để diệt
a)
sâu rớm hại thông, sâu tơ, sâu khoang hại rau...
b)
bọ hung hại mía, rầy nâu hại lúa,bọ cánh cứng hại khoai tây...
c)
sâu xanh hại bông, thuốc lá. ..
d)
côn trùng gây hại trên quả.
41.
Cơ chế tác dụng của chế phẩm trừ sâu Bt là
a)
VSV trong chế phẩm trừ sâu có khả năng tổng hợp tinh thể protein hòa tan trong dịch ruột, gây tổn thương màng ruột, làm sâu non chán ăn, ngừng ăn và chết sau 2 - 4 ngày.
b)
VSV trong chế phẩm có khả năng nhân lên nhanh chóng bên trong tế bào, làm rối loạn quá trình trao đổi chất của sâu, làm cho sâu ngừng ăn và chết sau khoảng 2 - 5 ngày.
c)
VSV trong chế phẩm xâm nhập vào khoang cơ thể sâu hại, sinh ra các độc tố làm sâu yếu, ngừng ăn và chết sau khoảng 2 - 7 ngày.
d)
VSV trong chế phẩm xâm nhập và phá hủy cơ thể sâu hại
42.
Cơ chế tác dụng của chế phẩm virus trừ sâu gây hại là
a)
VSV trong chế phẩm trừ sâu có khả năng tổng hợp tinh thể protein hòa tan trong dịch ruột, gây tổn thương màng ruột, làm sâu non chán ăn, ngừng ăn và chết sau 2 - 4 ngày.
b)
VSV trong chế phẩm có khả năng nhân lên nhanh chóng bên trong tế bào, làm rối loạn quá trình trao đổi chất của sâu, làm cho sâu ngừng ăn và chết sau khoảng 2 - 5 ngày.
c)
VSV trong chế phẩm xâm nhập vào khoang cơ thể sâu hại, sinh ra các độc tố làm sâu yếu, ngừng ăn và chết sau khoảng 2 - 7 ngày.
d)
VSV trong chế phẩm xâm nhập và phá hủy cơ thể sâu hại
43.
Cơ chế tác dụng của chế phẩm nấm trừ sâu gây hại là
a)
VSV trong chế phẩm trừ sâu có khả năng tổng hợp tinh thể protein hòa tan trong dịch ruột, gây tổn thương màng ruột, làm sâu non chán ăn, ngừng ăn và chết sau 2 - 4 ngày.
b)
VSV trong chế phẩm có khả năng nhân lên nhanh chóng bên trong tế bào, làm rối loạn quá trình trao đổi chất của sâu, làm cho sâu ngừng ăn và chết sau khoảng 2 - 5 ngày.
c)
VSV trong chế phẩm xâm nhập vào khoang cơ thể sâu hại, sinh ra các độc tố làm sâu yếu, ngừng ăn và chết sau khoảng 2 - 7 ngày.
d)
VSV trong chế phẩm xâm nhập và phá hủy cơ thể sâu hại
44.
Vi khuẩn Baccillus thuringiensis trong chế phẩm làm sâu chết trong thời gian bao lâu?
a)
2- 3 ngày
b)
2 - 4 ngày
c)
2 - 7 ngày
d)
2 - 5 ngày
45.
Vi rút NPV trong chế phẩm làm sâu chết trong thời gian bao lâu?
a)
2- 3 ngày
b)
2 - 4 ngày
c)
2 - 7 ngày
d)
2 - 5 ngày
46.
Nấm trong chế phẩm nấm trừ sâu sẽ khiến sâu chết trong thời gian bao lâu?
a)
2- 3 ngày
b)
2- 4 ngày
c)
2 - 7 ngày
d)
2 - 5 ngày
47.
Trình tự của quy trình trồng trọt là
a)
Làm đất, bón phân lót) Gieo hạt, trồng cây con – Chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh > Thu hoạch.
b)
Gieo hạt, trồng cây con → Làm đất, bón phân lót> Chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh>Thu hoạch.
c)
Làm đất, bón phân lót> Gieo hạt, trồng cây con –> Chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh > Thu hoạch
d)
Chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh >Làm đất, bón phân lót→ Gieo hạt, trồng cây con > Thu hoạch.
48.
Có mấy cách bón lót phân?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
49.
. Phương pháp bón phân nào không phù hợp với kiểu bón lót?
a)
theo hốc
b)
theo hàng
c)
bón rải
d)
bón trên lá
50.
Bón phân lót
a)
. là bón phân vào đất trước khi gieo trồng nhằm cung cấp sẵn nguồn dinh dưỡng để khi rễ được hình thành có thể hấp thụ ngay, tạo điều kiện cho cây phát triển khỏe mạnh.
b)
. là bón phân vào đất sau khi gieo trồng nhằm cung cấp sẵn nguồn dinh dưỡng để khi rễ được hình thành có thể hấp thụ ngay, tạo điều kiện cho cây phát triển khỏe mạnh.
c)
là bón phân vào đất trước khi cây ra hoa, hạt nhằm bổ sung thêm nguồn dinh dưỡng tạo điều kiện cho cây phát triển khỏe mạnh
d)
là bón phân vào đất trước khi thu hoạch để tăng năng suất, sản lượng cây trồng.
51.
Đâu không phải là công việc phòng trừ sâu, bệnh?
a)
Vệ sinh đồng ruộng
b)
Sử dụng giống chống bệnh
c)
bón phân
d)
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
52.
Phát biểu nào không đúng với yêu cầu của thu hoạch sản phẩm trồng trọt là:
a)
Đúng thời điểm
b)
. Đúng phương pháp
c)
. Nhanh gọn, cẩn thận
d)
Khi nhu cầu thị trường tăng cao.
53.
Người ta ứng dụng cơ giới hóa trong mấy công việc của trồng trọt
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
54.
Cơ giới hóa trong gieo trồng là
a)
Dùng máy gieo hạt
b)
máy phun thuốc
c)
dùng máy cày
d)
máy thu hoạch củ, quả, hạt
55.
Cơ giới hóa trong làm đất là:
a)
Dùng máy gieo hạt
b)
máy phun thuốc
c)
dùng máy cày
d)
máy thu hoạch củ, quả, hạt
56.
Cơ giới hóa trong thu hoạch là:
a)
Dùng máy gieo hạt
b)
máy phun thuốc
c)
dùng máy cày
d)
máy thu hoạch củ, quả, hạt
57.
Phát biểu nào không đúng với cơ giới hóa trong gieo trồng?
a)
giảm tối đa lượng giống
b)
đảm bảo mật độ
c)
đảm bảo mùa vụ
d)
tiết kiệm phân bón, nc tưới
58.
. Ưu điểm của phương pháp bảo quản kho silo là:
a)
Số lượng lớn và thời gian dài, tự động hóa trong nhập kho và xuất kho,ngăn chặn ảnh hưởng của động vật, vi sinh vật và môi trường, tiết kiệm chi phí lao động và diện tích mặt bằng.
b)
Thời gian bảo quản lâu dài, giữ được chất lượng sản phẩm trồng trọt, dễ thiết kế, áp dụng, nâng cao giá trị sản phẩm trồng trọt.
c)
Xử lí được số lượng lớn sản phẩm, tạo ra được nguồn thực phẩm an toàn, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh đối với sản phẩm trồng trọt.
d)
Không gây ảnh hưởng trên bề mặt và bên trong các lớp mô, TB của sản phẩm trồng trọt, giúp sản phẩm nguyên vẹn, không gây độc hại đối với người sử dụng.
59.
Ưu điểm của phương pháp bảo quản kho lạnh là:
a)
Số lượng lớn và thời gian dài, tự động hóa trong nhập kho và xuất kho,ngăn chặn ảnh hưởng của động vật, vi sinh vật và môi trường, tiết kiệm chi phí lao động và diện tích mặt bằng.
b)
Thời gian bảo quản lâu dài, giữ được chất lượng sản phẩm trồng trọt, dễ thiết kế, áp dụng, nâng cao giá trị sản phẩm trồng trọt.
c)
Xử lí được số lượng lớn sản phẩm, tạo ra được nguồn thực phẩm an toàn, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh đối với sản phẩm trồng trọt.
d)
Không gây ảnh hưởng trên bề mặt và bên trong các lớp mô, TB của sản phẩm trồng trọt, giúp sản phẩm nguyên vẹn, không gây độc hại đối với người sử dụng.
60.
. Ưu điểm của phương pháp bảo quản chiếu xạ là:
a)
Số lượng lớn và thời gian dài, tự động hóa trong nhập kho và xuất kho,ngăn chặn ảnh hưởng của động vật, vi sinh vật và môi trường, tiết kiệm chi phí lao động và diện tích mặt bằng.
b)
Thời gian bảo quản lâu dài, giữ được chất lượng sản phẩm trồng trọt, dễ thiết kế, áp dụng, nâng cao giá trị sản phẩm trồng trọt.
c)
Xử lí được số lượng lớn sản phẩm, tạo ra được nguồn thực phẩm an toàn, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh đối với sản phẩm trồng trọt.
d)
Không gây ảnh hưởng trên bề mặt và bên trong các lớp mô, TB của sản phẩm trồng trọt, giúp sản phẩm nguyên vẹn, không gây độc hại đối với người sử dụng.
61.
Ưu điểm của phương pháp bảo quản plasma lạnh là:
a)
Số lượng lớn và thời gian dài, tự động hóa trong nhập kho và xuất kho,ngăn chặn ảnh hưởng của động vật, vi sinh vật và môi trường, tiết kiệm chi phí lao động và diện tích mặt bằng.
b)
Thời gian bảo quản lâu dài, giữ được chất lượng sản phẩm trồng trọt, dễ thiết kế, áp dụng, nâng cao giá trị sản phẩm trồng trọt.
c)
Xử lí được số lượng lớn sản phẩm, tạo ra được nguồn thực phẩm an toàn, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh đối với sản phẩm trồng trọt.
d)
Không gây ảnh hưởng trên bề mặt và bên trong các lớp mô, TB của sản phẩm trồng trọt, giúp sản phẩm nguyên vẹn, không gây độc hại đối với người sử dụng.
62.
Nhược điểm của bảo phương pháp bảo quản kho lạnh là:
a)
Tốn năng lượng khi vận hành.
b)
Không tiêu diệt được hoàn toàn các loại VSV, virut, yêu cầu rất nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn lao động.
c)
Hệ thống phức tạp, đòi hỏi kĩ thuật cao khi vận hành.
d)
Cần phối hợp với các phương pháp khác trong bảo quản sản phẩm trồng trọt để đạt hiệu quả cao vì công nghệ này chỉ có tác dụng khử trùng bề mặt.
63.
Nhược điểm của bảo phương pháp bảo quản kho lạnh là:
a)
Tốn năng lượng khi vận hành.
b)
Không tiêu diệt được hoàn toàn các loại VSV, virut, yêu cầu rất nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn lao động.
c)
Hệ thống phức tạp, đòi hỏi kĩ thuật cao khi vận hành.
d)
Cần phối hợp với các phương pháp khác trong bảo quản sản phẩm trồng trọt để đạt hiệu quả cao vì công nghệ này chỉ có tác dụng khử trùng bề mặt.
64.
Nhược điểm của bảo phương pháp bảo quản chiếu xạ là
a)
Tốn năng lượng khi vận hành.
b)
Không tiêu diệt được hoàn toàn các loại VSV, virut, yêu cầu rất nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn lao động.
c)
Hệ thống phức tạp, đòi hỏi kĩ thuật cao khi vận hành.
d)
Cần phối hợp với các phương pháp khác trong bảo quản sản phẩm trồng trọt để đạt hiệu quả cao vì công nghệ này chỉ có tác dụng khử trùng bề mặt.
65.
Nhược điểm của bảo phương pháp bảo quản plasma lạnh là:
a)
Tốn năng lượng khi vận hành.
b)
Không tiêu diệt được hoàn toàn các loại VSV, virut, yêu cầu rất nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn lao động.
c)
Hệ thống phức tạp, đòi hỏi kĩ thuật cao khi vận hành.
d)
Cần phối hợp với các phương pháp khác trong bảo quản sản phẩm trồng trọt để đạt hiệu quả cao vì công nghệ này chỉ có tác dụng khử trùng bề mặt.
66.
Công nghệ kho silo áp dụng cho sản phẩm nào sau đây?
a)
rau, quả, hoa...
b)
. sản phẩm trồng trọt dạng hạt khô như ngô, thóc...
c)
các sản phẩm rau, quả xuất khẩu.
d)
sản phẩm có bề mặt không đều như đậu xanh, đậu tương
67.
Công nghệ kho lạnh áp dụng cho sản phẩm nào sau đây?
a)
rau, quả, hoa...
b)
. sản phẩm trồng trọt dạng hạt khô như ngô, thóc...
c)
các sản phẩm rau, quả xuất khẩu.
d)
sản phẩm có bề mặt không đều như đậu xanh, đậu tương
68.
Công nghệ chiếu xạ áp dụng cho sản phẩm nào sau đây?
a)
rau, quả, hoa...
b)
. sản phẩm trồng trọt dạng hạt khô như ngô, thóc...
c)
các sản phẩm rau, quả xuất khẩu.
d)
sản phẩm có bề mặt không đều như đậu xanh, đậu tương
69.
Công nghệ plasma lạnh áp dụng cho sản phẩm nào sau đây?
a)
rau, quả, hoa...
b)
. sản phẩm trồng trọt dạng hạt khô như ngô, thóc...
c)
các sản phẩm rau, quả xuất khẩu.
d)
sản phẩm có bề mặt không đều như đậu xanh, đậu tương
70.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về mục đích của chế biến sản phẩm trồng trọt? 1. Duy trì, nâng cao chất lượng, làm tăng giá trị cho sản phẩm trồng trọt. 2. Tạo ra các sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. 3. Tăng thời gian sử dụng của các sản phẩm trồng trọt và thuận lợi cho công tác bảo quản. 4. Nâng cao thu nhập cho người trồng trọt và phục vụ cho xuất khẩu. 2. Tạo ra các sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. 3. Tăng thời gian sử dụng của các sản phẩm trồng trọt và thuận lợi cho công tác bảo quản. 4. Nâng cao thu nhập cho người trồng trọt và phục vụ cho xuất khẩu.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
71.
Có mấy phương pháp chế biến sản phẩm trồng trọt thông thường?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
72.
Sấy lạnh là phương pháp
a)
Là phương pháp sấy bằng tác nhân không khi rất khô ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sấy thông thường ( 10 - 65 °C, độ ẩm không khi dưới 40%).
b)
Là phương pháp chế biến sử dụng nước tinh khiết ở áp suất cao nhiệt độ từ 4 – 10 °C làm bất hoạt các loại vi khuẩn, virus, nấm...
c)
Là công nghệ chiên các sản phẩm trồng trọt trong môi trường chân không.
d)
Là phương pháp giữ cho sản phẩm được lâu hơn,hương vị ngon hơn.
73.
. Ưu điểm của công nghệ sấy lạnh là
a)
Sản phẩm vẫn giữ nguyên được hình dáng sản phẩm, màu sắc và mùi vị, thành phần dinh dưỡng thất thoát không đáng kể...
b)
Giữ được các loại vitamin, giá trị dinh dưỡng và cấu trúc sản phẩm, giữ được độ tươi của sản phẩm, đặc biệt là hương vị, có thể làm biến đổi cấu trúc protein và làm keo hóa tinh bột, giúp tiêu hóa dễ dàng hơn.
c)
Tăng giá trị cảm quan và dinh dưỡng của sản phẩm trồng trọt, tăng hàm lượng chất khô và hàm lượng dầu
d)
Giữ cho sản phẩm được lâu hơn, hương vị ngon hơn nhờ hoạt động lên men của vi sinh vật.
74.
Ưu điểm của công nghệ xử lí bằng áp suất cao là
a)
Sản phẩm vẫn giữ nguyên được hình dáng sản phẩm, màu sắc và mùi vị, thành phần dinh dưỡng thất thoát không đáng kể...
b)
Giữ được các loại vitamin, giá trị dinh dưỡng và cấu trúc sản phẩm, giữ được độ tươi của sản phẩm, đặc biệt là hương vị, có thể làm biến đổi cấu trúc protein và làm keo hóa tinh bột, giúp tiêu hóa dễ dàng hơn.
c)
Tăng giá trị cảm quan và dinh dưỡng của sản phẩm trồng trọt, tăng hàm lượng chất khô và hàm lượng dầu
d)
Giữ cho sản phẩm được lâu hơn, hương vị ngon hơn nhờ hoạt động lên men của vi sinh vật.
75.
Ưu điểm của công nghệ chiên chân không là
a)
Sản phẩm vẫn giữ nguyên được hình dáng sản phẩm, màu sắc và mùi vị, thành phần dinh dưỡng thất thoát không đáng kể...
b)
Giữ được các loại vitamin, giá trị dinh dưỡng và cấu trúc sản phẩm, giữ được độ tươi của sản phẩm, đặc biệt là hương vị, có thể làm biến đổi cấu trúc protein và làm keo hóa tinh bột, giúp tiêu hóa dễ dàng hơn.
c)
Tăng giá trị cảm quan và dinh dưỡng của sản phẩm trồng trọt, tăng hàm lượng chất khô và hàm lượng dầu
d)
Giữ cho sản phẩm được lâu hơn, hương vị ngon hơn nhờ hoạt động lên men của vi sinh vật.
76.
. Nhược điểm của công nghệ sấy lạnh là
a)
Phạm vi ứng dụng hẹp, chỉ phù hợp với số ít sản phẩm trồng trọt
b)
Sản phẩm sau xử lí vẫn cần phải giữ lạnh, hiệu quả không cao đối với sản phẩm rau.
c)
Chi phù hợp với quy mô chế biến lớn.
d)
Sản phẩm bảo quản trong thời gian ngắn.
77.
Nhược điểm của công nghệ áp suất cao là
a)
Phạm vi ứng dụng hẹp, chỉ phù hợp với số ít sản phẩm trồng trọt
b)
Sản phẩm sau xử lí vẫn cần phải giữ lạnh, hiệu quả không cao đối với sản phẩm rau.
c)
Chi phù hợp với quy mô chế biến lớn.
d)
Sản phẩm bảo quản trong thời gian ngắn.
78.
Nhược điểm của công nghệ chiên chân không là
a)
Phạm vi ứng dụng hẹp, chỉ phù hợp với số ít sản phẩm trồng trọt
b)
Sản phẩm sau xử lí vẫn cần phải giữ lạnh, hiệu quả không cao đối với sản phẩm rau.
c)
Chi phù hợp với quy mô chế biến lớn.
d)
Sản phẩm bảo quản trong thời gian ngắn.
79.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về ưu điểm của trồng trọt công nghệ cao 1. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng, tiết kiệm nước tưới, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. 2. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trồng trọt và đặc biệt là thân thiện với môi trường. 3. Nông dân chủ động trong sản xuất, giảm sự lệ thuộc vào thời tiết và khí hậu, do đố quy mô sản xuất được mở rộng. 4. Giảm giá thành và đa dạng hóa sản phẩm, cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
80.
Phát biểu nào không đúng khi nói về trồng trọt công nghệ cao?
a)
Trồng trọt được ứng dụng kết hợp với những công nghệ tiên tiến (còn gọi là công nghệ cao) để sản xuất.
b)
Nhằm nâng cao hiệu quả, tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm trồng trọt, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội và đảm bảo sự phát triển nông nghiệp bền vững.
c)
Một số công nghệ cao được ứng dụng trong trồng trọt như cơ giới hóa, tự động hóa, công nghệ sinh học, công nghệ IoT...
d)
Yêu cầu nguồn nhân lực lao động phổ thông lớn.
81.
Phát biểu nào không đúng khi nói về công nghệ nhà kinh?
a)
Dễ thi công, tháo lắp, dễ sử dụng cho nhiều vùng canh tác nông nghiệp,chi phí thấp, sử dụng hiệu quả với những khu vực khí hậu ôn hòa.
b)
Chi phí phù hợp với nhiều điều kiện kinh tế, có thể mở rộng liên tục đảm bảo cho canh tác quy mô công nghiệp, ngăn chặn sâu, bệnh khá hiệu quả.
c)
Chủ động điều chỉnh được nhiệt độ, độ ẩm tùy theo loại cây trồng, đảm bảo cho cây trồng đạt năng suất và chất lượng cao nhất.
d)
Phù hợp với mọi loại cây trồng.
82.
Ưu điểm của nhà kính đơn giản là
a)
Dễ thi công, tháo lắp, dễ sử dụng cho nhiều vùng canh tác nông nghiệp,chi phí thấp, sử dụng hiệu quả với những khu vực khí hậu ôn hòa.
b)
Chi phí phù hợp với nhiều điều kiện kinh tế, có thể mở rộng liên tục đảm bảo cho canh tác quy mô công nghiệp, ngăn chặn sâu, bệnh khá hiệu quả.
c)
Chủ động điều chỉnh được nhiệt độ, độ ẩm tùy theo loại cây trồng, đảm bảo cho cây trồng đạt năng suất và chất lượng cao nhất.
d)
Phù hợp với mọi loại cây trồng.
83.
Ưu điểm của nhà kính liên hoàn là
a)
Dễ thi công, tháo lắp, dễ sử dụng cho nhiều vùng canh tác nông nghiệp,chi phí thấp, sử dụng hiệu quả với những khu vực khí hậu ôn hòa.
b)
Chi phí phù hợp với nhiều điều kiện kinh tế, có thể mở rộng liên tục đảm bảo cho canh tác quy mô công nghiệp, ngăn chặn sâu, bệnh khá hiệu quả.
c)
Chủ động điều chỉnh được nhiệt độ, độ ẩm tùy theo loại cây trồng, đảm bảo cho cây trồng đạt năng suất và chất lượng cao nhất.
d)
Phù hợp với mọi loại cây trồng.
84.
. Ưu điểm của nhà kính hiện đại là
a)
Dễ thi công, tháo lắp, dễ sử dụng cho nhiều vùng canh tác nông nghiệp,chi phí thấp, sử dụng hiệu quả với những khu vực khí hậu ôn hòa.
b)
Chi phí phù hợp với nhiều điều kiện kinh tế, có thể mở rộng liên tục đảm bảo cho canh tác quy mô công nghiệp, ngăn chặn sâu, bệnh khá hiệu quả.
c)
Chủ động điều chỉnh được nhiệt độ, độ ẩm tùy theo loại cây trồng, đảm bảo cho cây trồng đạt năng suất và chất lượng cao nhất.
d)
Phù hợp với mọi loại cây trồng.
85.
Nhược điểm của nhà kính đơn giản là
a)
Khó điều chỉnh nhiệt độ trong màu hè, khó sử dụng với các loại cây ăn quả, kiểm soát sâu, bệnh ít hiệu quả.
b)
Thi công khá phức tạp, đòi hỏi phải tính toán khả năng chịu lực của mái, khó điều chỉnh nhiệt độ trong mùa hè.
c)
Chi phí lắp đặt, sửa chữa đắt, quy trình thực hiện nghiêm ngặt; đòi hỏi nhân lực trình độ cao và kỉ luật, khó áp dụng cho những vùng có điều kiện kinh tế khó khăn.
d)
Dễ thi công, tháo lắp, dễ sử dụng cho nhiều vùng canh tác nông nghiệp ,chi phí thấp, sử dụng hiệu quả với những khu vực khí hậu ôn hòa.
86.
Nhược điểm của nhà kinh liên hoàn là
a)
Khó điều chỉnh nhiệt độ trong màu hè, khó sử dụng với các loại cây ăn quả, kiểm soát sâu, bệnh ít hiệu quả.
b)
Thi công khá phức tạp, đòi hỏi phải tính toán khả năng chịu lực của mái, khó điều chỉnh nhiệt độ trong mùa hè.
c)
Chi phí lắp đặt, sửa chữa đắt, quy trình thực hiện nghiêm ngặt; đòi hỏi nhân lực trình độ cao và kỉ luật, khó áp dụng cho những vùng có điều kiện kinh tế khó khăn.
d)
Dễ thi công, tháo lắp, dễ sử dụng cho nhiều vùng canh tác nông nghiệp ,chi phí thấp, sử dụng hiệu quả với những khu vực khí hậu ôn hòa.
87.
Nhược điểm của nhà kính hiện đại là
a)
Khó điều chỉnh nhiệt độ trong màu hè, khó sử dụng với các loại cây ăn quả, kiểm soát sâu, bệnh ít hiệu quả.
b)
Thi công khá phức tạp, đòi hỏi phải tính toán khả năng chịu lực của mái, khó điều chỉnh nhiệt độ trong mùa hè.
c)
Chi phí lắp đặt, sửa chữa đắt, quy trình thực hiện nghiêm ngặt; đòi hỏi nhân lực trình độ cao và kỉ luật, khó áp dụng cho những vùng có điều kiện kinh tế khó khăn.
d)
Dễ thi công, tháo lắp, dễ sử dụng cho nhiều vùng canh tác nông nghiệp ,chi phí thấp, sử dụng hiệu quả với những khu vực khí hậu ôn hòa.
88.
. Tưới nhỏ giọt là
a)
một phương pháp cho phép nước nhỏ giọt từ từ vào rễ cây, hoặc nhỏ lên bề mặt đất hoặc trực tiếp lên vùng có rễ, thông qua một mạng lưới gồm các van, đường ống và lỗ thoát.
b)
biện pháp cung cấp nước theo dạng hạt nhỏ đến siêu nhỏ. Nước được phân phối qua hệ thống đường ống tạo áp lực bằng bơm, sau đó được bơm bằng áp lực cao tạo thành sương vào không khí.
c)
. phương pháp tưới phun với hạt nước tương tự giọt nước mưa. Nước được phân phối qua hệ thống đường ống tạo áp lực bằng bơm, sau đó được phun vào không khí tưới cho toàn bộ bề mặt đất.
d)
tưới vừa đúng với nhu cầu nước của cây trồng, không có lượng nước thừa cũng như tổn thất trong quá trình tưới. Nhờ kết cấu đơn giản và vận hành tiện lợi nên tưới tiết kiệm nước có thể tặng được số lần tưới lên tùy ý và giảm khối lượng nước tưới mỗi lần.
89.
Tưới phun sương là
a)
một phương pháp cho phép nước nhỏ giọt từ từ vào rễ cây, hoặc nhỏ lên bề mặt đất hoặc trực tiếp lên vùng có rễ, thông qua một mạng lưới gồm các van, đường ống và lỗ thoát.
b)
biện pháp cung cấp nước theo dạng hạt nhỏ đến siêu nhỏ. Nước được phân phối qua hệ thống đường ống tạo áp lực bằng bơm, sau đó được bơm bằng áp lực cao tạo thành sương vào không khí.
c)
. phương pháp tưới phun với hạt nước tương tự giọt nước mưa. Nước được phân phối qua hệ thống đường ống tạo áp lực bằng bơm, sau đó được phun vào không khí tưới cho toàn bộ bề mặt đất.
d)
tưới vừa đúng với nhu cầu nước của cây trồng, không có lượng nước thừa cũng như tổn thất trong quá trình tưới. Nhờ kết cấu đơn giản và vận hành tiện lợi nên tưới tiết kiệm nước có thể tặng được số lần tưới lên tùy ý và giảm khối lượng nước tưới mỗi lần.
90.
Tưới phun mưa là
a)
một phương pháp cho phép nước nhỏ giọt từ từ vào rễ cây, hoặc nhỏ lên bề mặt đất hoặc trực tiếp lên vùng có rễ, thông qua một mạng lưới gồm các van, đường ống và lỗ thoát.
b)
biện pháp cung cấp nước theo dạng hạt nhỏ đến siêu nhỏ. Nước được phân phối qua hệ thống đường ống tạo áp lực bằng bơm, sau đó được bơm bằng áp lực cao tạo thành sương vào không khí.
c)
. phương pháp tưới phun với hạt nước tương tự giọt nước mưa. Nước được phân phối qua hệ thống đường ống tạo áp lực bằng bơm, sau đó được phun vào không khí tưới cho toàn bộ bề mặt đất.
d)
tưới vừa đúng với nhu cầu nước của cây trồng, không có lượng nước thừa cũng như tổn thất trong quá trình tưới. Nhờ kết cấu đơn giản và vận hành tiện lợi nên tưới tiết kiệm nước có thể tặng được số lần tưới lên tùy ý và giảm khối lượng nước tưới mỗi lần.
91.
Phát biểu nào không đúng với ứng dụng công nghệ internet kết nối vạn vật (loT) trong trồng trọt?
a)
Là việc số hóa các hoạt động từ sản xuất đến chế biến, tiêu dùng thông qua các thiết bị cảm biến, công nghệ điều hành và tự động hóa.
b)
Từ sản xuất định tính, thông qua ứng dụng IoT, người nông dân có thể kiểm soát được diễn biến cây trồng và vật nuôi qua số liệu, phân tích tự động từ đỏ sẽ có các quyết định đúng và hiệu quả.
c)
Sử dụng trong canh tác chính xác và nhà kinh thông minh.
d)
Dễ thi công, tháo lắp, dễ sử dụng cho nhiều vùng canh tác nông nghiệp,chi phí thấp, sử dụng hiệu quả với những khu vực khi hậu ôn hòa.
92.
Có bao nhiêu phát biểu sau đúng khi nói về cơ sở khoa học của trồng cây không dùng đất (thủy canh, khí canh) là: 1.Cây trồng chỉ có thể sinh trưởng, phát triển trong điều kiện được cung cấp đủ nước, dinh dưỡng, ánh sáng và không khí. 2. Đất trồng có vai trò cung cấp chất dinh dưỡng, nước cho cây và giúp cây đứng vững. 3. Trồng cây không dùng đất bằng cách sử dụng dung dịch dinh dưỡng để cung cấp nước và dinh dưỡng cho cây, đồng thời sử dụng giá thể để giúp cây đứng vững. 4. Có hiệu quả cao với các loại lương thực, cây ăn quả.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
93.
Kĩ thuật thủy canh là
a)
một kĩ thuật trồng cây hiện đại, trong đó cây được trồng trên một hệ thống không có đất,
b)
. Là kĩ thuật trồng cây được trồng vào hệ thống chứa dung dịch dinh dưỡng, một phần hoặc toàn bộ rễ được ngâm trong dung dịch dinh dưỡng.
c)
Là kĩ thuật trồng cây trong môi trường kin hoặc bán kín. Bộ rễ lơ lững trong không khí, dinh dưỡng được cung cấp thông qua hệ thống bơm dung dịch dinh dưỡng với áp suất cao tạo nên các hạt sương bám dính vào bộ rễ của cây.
d)
Cây trồng được cung cấp chất dinh dưỡng khoáng cần thiết và sử dụng giá thể để cố định, giúp cây đứng vững.
94.
Kĩ thuật khí canh là
a)
một kĩ thuật trồng cây hiện đại, trong đó cây được trồng trên một hệ thống không có đất,
b)
. Là kĩ thuật trồng cây được trồng vào hệ thống chứa dung dịch dinh dưỡng, một phần hoặc toàn bộ rễ được ngâm trong dung dịch dinh dưỡng.
c)
Là kĩ thuật trồng cây trong môi trường kin hoặc bán kín. Bộ rễ lơ lững trong không khí, dinh dưỡng được cung cấp thông qua hệ thống bơm dung dịch dinh dưỡng với áp suất cao tạo nên các hạt sương bám dính vào bộ rễ của cây.
d)
Cây trồng được cung cấp chất dinh dưỡng khoáng cần thiết và sử dụng giá thể để cố định, giúp cây đứng vững.
95.
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về ưu điểm của kĩ thuật thủy canh? 1. Kiểm soát dinh dưỡng cây trồng là ưu điểm lớn nhất. Chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng đều được kiểm soát ở nồng độ thích hợp cho từng loại cây trồng cụ thể. 2. Kĩ thuật này không dùng đất, do vậy có thể triển khai tại gia đình, ở những vùng đất khô cằn hay hải đảo xa xôi. 3. Cho năng suất cao, rút ngắn thời gian trồng trọt. 4. Hạn chế tối đa việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hóa học, do đó sản phẩm đảm bảo an toàn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
96.
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhược điểm của kĩ thuật thủy canh? 1. Khó áp dụng với cây lương thực, cây ăn quả. 2. Vốn đầu tư ban đầu cao đối với các mô hình lớn, đòi hỏi trinh độ chuyên môn kĩ thuật cao để sản xuất có hiệu quả; điều này cản trở việc mở rộng phương pháp thủy canh đại trà. 3. Chi phí đầu tư ban đầu cao, chi phí vận hành, sửa chữa khá lớn. 4. Điện năng yêu cầu sử dụng cho hệ thống là bắt buộc và khá nhiều.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
97.
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về ưu điểm của kĩ thuật khí canh? 1. Giúp tiết kiệm tối đa lượng nước cung cấp để trồng trọt, hơn cả phương pháp thủy canh. 2. Cây sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao hơn nhiều so với kĩ thuật trồng cây truyền thống. 3. Chủ động được nguồn dinh dưỡng, không ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường, tạo ra sản phẩm trồng trọt sạch, an toàn cho người sử dụng. 4. Tạo môi trường sạch bệnh, hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất độc hại.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
98.
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhược điểm của kĩ thuật khi canh? 1. Chi phí đầu tư ban đầu cao, chi phí vận hành, sửa chữa khá lớn. 2. Điện năng yêu cầu sử dụng cho hệ thống là bắt buộc và khá nhiều. 3. Cây sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao hơn nhiều so với kĩ thuật trồng cây truyền thống, 4. Tạo môi trường sạch bệnh, hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất độc hại.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
99.
   Bệnh thán thư trên cây có biểu hiện:
a)
gây hại từ mép lá xuất hiện các đốm nhỏ, sau liên kết thành mảng lớn, xung quanh có đường viền nâu sẫm. trên hoa và quả xuất hiện các vết hơi lõm xuống kiểu chấm đen, làm hoa và quả chuyển chấm màu đen và rụng.
b)
. Lá bị bệnh thường lốm đốm vàng xanh, gân lá bị sưng, có màu xanh, lá bị rụng. Quả nhỏ, bị méo, vàng loang lổ.
c)
Vết bệnh trên lá lúa: chấm nhỏ màu xanh lục, mờ, sau đố có hình thoi, màu nâu nhạt, có quầng màu vàng nhạt, phần giữa vết bệnh có màu tro xám.
d)
cành và lá héo rũ, ỏ thân phía gốc xù xì nhưng thân vẫn rắn đặc.
100.
Bệnh vàng lá greening trên cây có biểu hiện
a)
gây hại từ mép lá xuất hiện các đốm nhỏ, sau liên kết thành mảng lớn, xung quanh có đường viền nâu sẫm. trên hoa và quả xuất hiện các vết hơi lõm xuống kiểu chấm đen, làm hoa và quả chuyển chấm màu đen và rụng.
b)
. Lá bị bệnh thường lốm đốm vàng xanh, gân lá bị sưng, có màu xanh, lá bị rụng. Quả nhỏ, bị méo, vàng loang lổ.
c)
Vết bệnh trên lá lúa: chấm nhỏ màu xanh lục, mờ, sau đố có hình thoi, màu nâu nhạt, có quầng màu vàng nhạt, phần giữa vết bệnh có màu tro xám.
d)
cành và lá héo rũ, ỏ thân phía gốc xù xì nhưng thân vẫn rắn đặc.
101.
Bệnh đạo ôn có biểu hiện:
a)
gây hại từ mép lá xuất hiện các đốm nhỏ, sau liên kết thành mảng lớn, xung quanh có đường viền nâu sẫm. trên hoa và quả xuất hiện các vết hơi lõm xuống kiểu chấm đen, làm hoa và quả chuyển chấm màu đen và rụng.
b)
. Lá bị bệnh thường lốm đốm vàng xanh, gân lá bị sưng, có màu xanh, lá bị rụng. Quả nhỏ, bị méo, vàng loang lổ.
c)
Vết bệnh trên lá lúa: chấm nhỏ màu xanh lục, mờ, sau đố có hình thoi, màu nâu nhạt, có quầng màu vàng nhạt, phần giữa vết bệnh có màu tro xám.
d)
cành và lá héo rũ, ỏ thân phía gốc xù xì nhưng thân vẫn rắn đặc.
102.
   Bệnh héo xanh vi khuẩn trên cây có biểu hiện:
a)
gây hại từ mép lá xuất hiện các đốm nhỏ, sau liên kết thành mảng lớn, xung quanh có đường viền nâu sẫm. trên hoa và quả xuất hiện các vết hơi lõm xuống kiểu chấm đen, làm hoa và quả chuyển chấm màu đen và rụng.
b)
. Lá bị bệnh thường lốm đốm vàng xanh, gân lá bị sưng, có màu xanh, lá bị rụng. Quả nhỏ, bị méo, vàng loang lổ.
c)
Vết bệnh trên lá lúa: chấm nhỏ màu xanh lục, mờ, sau đố có hình thoi, màu nâu nhạt, có quầng màu vàng nhạt, phần giữa vết bệnh có màu tro xám.
d)
cành và lá héo rũ, ỏ thân phía gốc xù xì nhưng thân vẫn rắn đặc.