wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 40 câu đầu

Total questions: 40

Worksheet time: 10hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là

a)

dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.

b)

kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.

c)

có sự tham chiến của quân Mỹ.

d)

dựa vào lực lượng quân sự Mỹ.

2.

Thắng lợi nào có ý nghĩa căn bản hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Hiệp định Paris năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

b)

Đại thắng mùa Xuân 1975. 

c)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Chiến thắng Phước Long đầu năm 1975.

3.

Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, tổ chức bộ máy Nhà nước ở nước ta như thế nào?

a)

Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức nhà nước khác nhau.

b)

Đất nước đã được thống nhất về mặt nhà nước.

c)

Tổ Quốc Việt Nam được thống nhất về mặt lãnh thổ.

d)

Tồn tại sự chia rẽ, phân biệt giữa hai miền.

4.

Mỹ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam vì

a)

đường lối thống trị bằng chính quyền Sài Gòn đã thất bại.

b)

Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam

c)

Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam

d)

Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố

5.

Ý nghĩa quan trọng của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là gì?

a)

Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

b)

Tạo điều kiện đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

d)

Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

6.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

b)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

d)

Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”

7.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Huế - Đà Nẵng

b)

Đường số 14 - Phước Long

c)

Tây Nguyên

d)

Đường 9 - Nam Lào

8.

Để bảo vệ biên giới phía Bắc toàn vẹn lãnh thổ, quân dân ta tiến hành đấu tranh trên lĩnh vực

a)

ngoại giao, chính trị, quân sự.

b)

ngoại giao

c)

chính trị

d)

quân sự

9.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn - pốt - lêng - xê - ri

c)

Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương

d)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Cam - pu - chia

10.

Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Nam – Bắc.

c)

hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

d)

hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội sau chiến tranh.

11.

Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận

a)

Ấp Bắc (Mỹ Tho).

b)

Bình Giã (Bà Rịa)

c)

Đồng Xoài (Bình Phước).

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi). 

12.

Từ sau ngày 30/4/1975, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?

a)

Quân Khmer Đỏ và quân Trung Quốc.

b)

Quân xâm lược Mĩ

c)

Tập đoàn bôn bốt (campuchia)

d)

quân Trung Quốc

13.

Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Geneva (1954) giống với những nước nào dưới đây

a)

Đức và Triều Tiên.

b)

Đức và Nhật Bản.

c)

Triều Tiên và Nhật Bản.

d)

Trung Quốc và Triều Tiên. 

14.

Trong giai đoạn 1969 – 1973, Mỹ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Rút quân đồng minh của Mỹ khỏi miền Nam

b)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến

c)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến

d)

Vận động các nước Đông Âu tham chiến

15.

Năm 1979, biên giới phía Bắc Việt Nam bị tấn công bởi quân đội

a)

Trung Quốc.

b)

Pháp

c)

d)

Nhật Bản

16.

Kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976) đã quyết định tên nước là

a)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Đại Việt

c)

Đại Cồ Việt

d)

Văn Lang

17.

Ở Việt Nam, ngày 20/12/1960, tổ chức nào được thành lập?

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

Đảng Cộng Sản Việt Nam

c)

Tổ chức tế

d)

tổ chức chữ thập đỏ

18.

Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) với Đại hội lần thứ II (2/1951) là gì?

a)

Xây dựng cơ sở vật chất cho Chủ nghĩa xã hội.

b)

Bầu Ban chấp hành Trung ương mới.

c)

Thông qua báo cáo chính trị.

d)

Thông qua nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.

19.

Cuối năm 1974 đầu 1975, Bộ chính trị Trung ương Đảng đã dựa vào cơ sở nào để đưa ra kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

Tương quan lực lượng thay đổi sau hiệp định Pari 1973 về Việt Nam.

b)

Thắng lợi nhanh chóng của chiến dịch Tây Nguyên 1975.

c)

Thắng lợi của quân dân miền Bắc “Điện Biên Phủ trên không” 1972

d)

Tác động trực tiếp của chiến thắng đường chín Nam - Lào 1971

20.

Tại sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 lại mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?

a)

Buộc Mĩ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đến đàm phán ở Pari

b)

Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược

d)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ

21.

Hiệp định Paris về Việt Nam năm 1973 là kết quả của sự kết hợp những yếu tố nào?

a)

Cuộc đấu tranh quân sự- chính trị- ngoại giao của nhân dân 2 miền Nam- Bắc

b)

Cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam với sự ủng hộ của quốc tế

c)

Cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân 2 miền Nam- Bắc

d)

Đấu tranh quân sự-chính trị- kinh tế

22.

Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

 Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.

23.

Tháng 9/1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng

b)

Cách mạng miền Nam Việt Nam đang đứng trước nhiều khó khăn.

c)

Cách mạng miền Bắc chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ.

d)

Cách mạng miền Nam khó khăn, cách mạng miền Bắc thành công.

24.

Ngay sau Hiệp định Geneva năm 1954 về Đông Dương được ký kết, Mỹ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đưa quân các nước đồng mình của Mỹ vào miền Nam.

c)

Đưa quân viễn chính Mỹ vào miền Nam.

d)

Xây dựng hệ thống "Ấp chiến lược”, đẩy mạnh bình định miền Nam.

25.

Phương châm tác chiến của bộ đội ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 là

a)

“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

b)

"Cơ động, linh hoạt, chắc thắng"

c)

"Tiến ăn chắc, đánh ăn chắc."

d)

"Đánh nhanh, giải quyết nhanh "

26.

Sự kiện nào mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam?

a)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi (1975).

b)

Cách mạng tháng Tám thành công (1945).

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

d)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1954).

27.

Trận “Điện Biên Phủ trên không” là kết quả của chiến thắng lịch sử nào của quân dân ta?

a)

Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mỹ ra miền Bắc.

b)

Chiến thắng tại Điện Biên Phủ năm 1954

c)

Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi

d)

Thắng lợi cuộc tiến công chiến lược năm 1972 ở miền Nam

28.

Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là?

a)

dựa vào lực lượng quân sự Mỹ.

b)

dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.

c)

kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.

d)

có sự tham chiến của quân Mỹ.

29.

Các cuộc chiến tranh Đông Dương (1945 – 1954), Chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953), Chiến tranh Việt Nam (1954 - 1975) chứng tỏ

a)

Sự can thiệp của Mỹ đối với các cuộc chiến tranh cục bộ.

b)

Đông Nam Á là tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô Mỹ.

c)

Thắng lợi của phong tràogiải phóng dân tộc sau chiến tranh.

d)

Chiến tranh lạnh đã lan rộng và bao trùm toàn thế giới.

30.

Nội dung nào dưới đây thể hiện sự sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9/1960)?

a)

Đề ra nhiệm vụ chiến lược cả nước và cách mạng từng miền.

b)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc.

c)

Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

31.

Nội dung nào phản ánh đúng và đủ tính chất các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mỹ xâm lược (1954 - 1975)?

a)

- Giải phóng dân tộc.

b)

Giải phóng và giữ nước

c)

Giữ nước và dựng nước

d)

Bảo vệ Tổ quốc

32.

Nghệ thuật quân sự nào của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã được Bộ chính trị Trung ương Đảng kế thừa phát huy từ cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Kết hợp giữa tiến công quân sự của lực lượng vũ trang với nổi dậy của quần chúng.

b)

Diễn ra đồng loạt trên các đô thị miền Nam

c)

Tranh thủ thời cơ thuận lợi để tiến công giành thắng lợi quyết định

d)

Đánh vào nơi mạnh nhất của kẻ thù

33.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960) để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm gì?

a)

Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.

b)

Kết hợp giữa đấu tranh kinh tế và đấu tranh chính trị.

c)

Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.

d)

Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.

34.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc vì đã

a)

có tác động lớn đến nội bộ của nước Mỹ và cục diện thế giới.

b)

Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai thế hệ thống xã hội đối lập

c)

Hạ nhiệt tình trạng căng thẳng trong quan hệ quốc tế.

d)

Làm cho hệ thống tư bản chủ nghĩa không còn bao trùm thế giới.

35.

Điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp

a)

lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.

b)

đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao

c)

chiến trường chính và vùng sau lưng địch

d)

của lực lượng vũ trang ba thứ quân

36.

Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mỹ?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

37.

Tại sao cách mạng hai miền Nam - Bắc lại có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau?

a)

Đều chung mục tiêu chiến lược

b)

Đều do một Đảng lãnh đạo

c)

Đều dựa trên nòng cốt của khối liên minh công- nông

d)

Đều dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác- Lênin

38.

Trong giai đoạn 1975 – 1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ

a)

biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.

b)

biên giới phía Tây và biên giới Tây nam

c)

biên giới phía Nam và biên giới Đông Bắc

d)

biên giới phía Đông và biên giới phía Tây

39.

Vị trí, vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam được xác định như thế nào tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960)?

a)

Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

b)

Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

c)

Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

d)

Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

40.

Việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước có ý nghĩa gì?

a)

Tạo điều kiện để hai miền đất nước khắc phục những hậu quả chiến tranh do Mỹ để lại.

b)

Đáp ứng nguyện vọng của mọi tầng lớp nhân dân

c)

Tạo điều kiện cho sự thống nhất dân tộc ở các lĩnh vực khác

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước cùng nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tiến lên chủ nghĩa xã hội