wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 11C3

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Vào giữa thế kỉ XIX, trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam là một quốc gia

a)

A. thuộc địa.

b)

B. phong kiến lệ thuộc vào nước ngoài.

c)

C. nửa thuộc địa nửa phong kiến.

d)

D. phong kiến độc lập, có chủ quyền

2.

Câu 2. Sự kiện đánh dấu thực dân Pháp chính thức xâm lược Việt Nam vào nửa sau thế kỉ XIX là

a)

A. Pháp - Tây Ban Nha nổ súng đánh Đà Nẵng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà (01/9/1858)

b)

B. Pháp - Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng (31/8/1858)

c)

C. Hạm đội Pháp tới Vũng Tàu (9/2/1859)

d)

D. Pháp lập ra hội đồng Nam kì để bàn cách can thiệp vào Việt Nam (185

3.

Câu 3. Âm mưu của thực dân Pháp khi tấn công Đà Nẵng là

a)

A. thực hiện kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh.

b)

B. chiếm Đà Nẵng để lập một tô giới riêng của Pháp.

c)

C. chiếm Đà Nẵng làm căn cứ rồi tấn công ra Huế.

d)

D. biến Đà Nẵng thành thị trường độc chiếm của Phá

4.

Câu 4. Khi thực dân Pháp nổ súng đánh Đà Nẵng (1858) nhân dân Việt Nam đã phát huy kế sách đánh giặc nào của ông cha?

a)

A. Tiên phát chế nhân

b)

B. Vây thành diệt viện

c)

C. Vườn không nhà trống

d)

D. Dĩ đoản chế trường

5.

Câu 5. Khi biết tin Pháp tấn công Đà Nẵng,Ông đã tự chiêu mộ 300 người xin Vua được ra chiến trường. Ông là ai ?

a)

A. Phan Văn Trị.

b)

B. Nguyễn Trường Tộ.

c)

C. Phạm Văn Nghị.

d)

D. Nguyễn Trị Phương

6.

Câu 6. Sau thất bại trong việc thực hiện kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh ở Đà Nẵng, từ tháng 2/1859 Pháp đã chuyển hướng tấn công vào

a)

A. Gia Định

b)

B. Biên Hòa

c)

C. Vĩnh Long

d)

D. Định Tường

7.

Câu 7. Ngày 17/2/1859, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây ?

a)

A. Liên quân Pháp –Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng.

b)

B. Thực dân Pháp tấn công thành Gia Định.

c)

C. Thực dân Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa.

d)

D. Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất.

8.

Câu 8. Một trong những âm mưu của thực dân Pháp khi đưa quân từ Đà Nẵng vào Gia Định (2.1859) là

a)

A. làm bàn đạp tấn công kinh thành Huế.

b)

B. hoàn thành chiếm Trung kì.

c)

C. cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều đình.

d)

D. buộc nhà Nguyễn đầu hàng không điều kiện

9.

Câu 9. Trước sự tấn công của quân Pháp ở Gia Định (1859) quân đội triều đình đã

a)

A. kêu gọi nhân dân chống Pháp

b)

B. đoàn kết với nhân dân đẩy lùi ăm mưu của Pháp

c)

C. nhanh chóng tan rã

d)

D. tập hợp lực lượng, chiến đấu dũng cảm

10.

Câu 10. Sau khi tiến hành xâm lược Đà Nẵng (1858) và Gia Định (1859 – 1860) kết quả mà Pháp nhận được là

a)

A. Làm chủ vùng đất Nam kì, buộc nhà Nguyễn nhượng bộ

b)

B. Bị sa lầy cả hai nơi, rơi và thế tiến thoái lưỡng nan

c)

C. Bị nhân dân ta đánh trả quyết liệt, Pháp buộc phải rút quân về nước

d)

D. Chiếm đóng được cả hai nơi, có lợi thế để mở rộng đánh chiếm Nam kì

11.

Câu 11. Khi xâm lược Việt Nam, âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất bại là do

a)

A. Khí thế kháng chiến sôi sục trong nhân dân cả nước và quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược

b)

B. Quân Pháp không quen với thời tiết, bị đau ốm nhiều

c)

C. Quân Pháp gặp khó khăn trong việc tiếp tế lương thực và thuốc men

d)

D. Quân Pháp không quen thuộc địa hình, địa thế ở Việt Nam

12.

Câu 12. Đốt cháy tàu Ét-pê-răng của Pháp (10/12/1861) trên sông Vàm cỏ là chiến công của

a)

A. nghĩa quânTrương Quyền.

b)

B. nghĩa quân Nguyễn Trung Trực.

c)

C. nghĩa Quân Trương Định.

d)

D. nghĩa quân Tôn thất Thuyết.

13.

Câu 13. Bản Hiệp ước đầu hàng đầu tiên nhà Nguyễn kí với thực dân Pháp là

a)

A. Nhâm Tuất.

b)

B.Tân Sửu.

c)

C.Giáp Tuất

d)

D. Hác-măng

14.

Câu 14. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược, người được nhân dân ta phong “Bình Tây đại nguyên soái” là

a)

A. Trương Quyền.

b)

B. Nguyễn Trung Trực.

c)

C. Trương Định

d)

D. Nguyễn Tri Phương.

15.

Câu 15. Ba tỉnh miền Tây Nam Kì bị Pháp chiếm vào năm 1867 là

a)

A. Hà Tiên, Vĩnh Long, Kiên Giang.

b)

B. Vĩnh Long, Định Tường, An Giang.

c)

C. Gia Định, Định Tường, Biên Hòa

d)

D. Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.

16.

Câu 16. Tác giả của câu nói “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam, thì mới hết người Nam đánh Tây” là của

.

a)

A. Nguyễn Trung Trực.

b)

B. Nguyễn Tri Phương.

c)

C. Trương Định

d)

D. Hoàng Diệu.

17.

Câu 1. Chính sách nào của nhà Nguyễn càng làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, gây bất lợi cho cuộc kháng chiến về sau?

a)

A. Độc quyền công thương

b)

B. Cấm họp chợ

c)

C. Bế quan tỏa cảng

d)

D. Cấm đạo, đuổi giáo sĩ

18.

Câu 2. Sau thất bại của kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh trong những năm 1858 – 1859 khi tiến hành xâm lược Việt Nam, Pháp buộc phải chuyển sang

a)

A. kế hoạch chinh phục từng gói nhỏ

b)

B. đánh lâu dài với ta

c)

C. Vừa đánh vừa đàm phán với nhà Nguyễn

d)

D. Phòng thủ để củng cố lực lượn

19.

Câu 3. Từ đầu 1860, Pháp rút toàn bộ quân số từ Đà Nẵng vào Gia Định là do

a)

A. Pháp đang sa lầy trong cuộc chiến tranh ở Trung Quốc và Italia

b)

B. Pháp đang chuẩn bị cho việc xâm lược Campuchia

c)

C. Bệnh dịch ở Đà Nẵng đang hoành hành

d)

D. Gia Định có vị trí chiến lược quan trọng, có thể dung làm bàn đạp đánh Campuchia

20.

Câu 4. Năm 1860,quân triều đình không giành được thắng lợi trên chiến trường Gia Định là do

a)

A. không chủ động tấn công giặc.

b)

B. thiếu sự ủng hộ của nhân dân.

c)

C. quân ít.

d)

D. tinh thần quân triều đình sa sút.

21.

Câu 4. Năm 1860,quân triều đình không giành được thắng lợi trên chiến trường Gia Định là do

a)

A. không chủ động tấn công giặc.

b)

B. thiếu sự ủng hộ của nhân dân.

c)

C. quân ít.

d)

D. tinh thần quân triều đình sa sút.

22.

Câu 5. Khi Pháp chiếm ba tỉnh miền Đông nam kì (1861 – 1862), phong trào kháng chiến của nhân dân ta gây cho Pháp nhiều thiệt hại, triều đình nhà Nguyễn đã làm gì?

a)

A. Lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Pháp

b)

B. Động viên nhân dân kháng chiến chống Pháp

c)

C. Quyết tâm lãnh đạo quan quân triều đình chiếm lại các tỉnh đã mất

d)

D. Kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất

23.

Câu 6. Sau Hiệp ước Nhâm Tuất 1862, thái độ của Triều đình đối với nghĩa binh chống Pháp ở các tỉnh miền Đông Nam Kì là

a)

A.khuyến khích và ủng hộ các nghĩa binh chống Pháp

b)

B.ra lệnh giải tán các nghĩa binh chống Pháp

c)

C.yêu cầu quân triều đình phối hợp cùng các nghĩa binh chống Pháp.

d)

D.cử quan lại chỉ huy các nghĩa binh chống Phá

24.

Câu 7. Vì sao thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Tây Nam Kì một cách nhanh chóng?

a)

A. Quân đội triều đình trang bị vũ khí quá kém.

b)

B. Triều đình bạc nhược, thiếu kiên quyết chống Pháp.

c)

C. Thực dân Pháp tấn công bất ngờ.

d)

D. Nhân dân không ủng hộ triều đình chống Pháp

25.

Câu 8.Hiệp ước nào đánh dấu Việt Nam từ một nước phong kiến độc lập dần trở thành thuộc địa của thực dân Pháp?

a)

A. Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

b)

B. Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)

c)

C. Hiệp ước Hác-măng (1883)

d)

D. Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884

26.

Câu 1. Đâu không phải là lí do để Pháp chọn Đà Nẵng là mục tiêu tấn công nước ta đầu tiên?

a)

A. Cảng biển sâu, rộng.

b)

B. Gần kinh thành Huế.

c)

C. Nằm trên trục giao thông Bắc - Nam

d)

. D. Là vựa lúa lớn của Việt Nam.

27.

Câu 2. Cuộc kháng chiến của quân dân ta ở Đà Nẵng từ tháng 8/1858 đến tháng 2/1859 đã

a)

A. làm thất bại hoàn toàn âm mưu “ đánh nhanh, thắng nhanh ” của Pháp.

b)

B. bước đầu làm thất bại âm mưu “ đánh nhanh, thắng nhanh ” của Pháp.

c)

C. bước đầu làm thất bại âm mưu “ chinh phục từng gói nhỏ ” của Pháp.

d)

D. làm thất bại âm mưu “ chinh phục từng gói nhỏ ” của Phá

28.

Câu 3. Sau khi ba tỉnh miền Tây Nam kì rơi vào tay Pháp (1867), phong trào kháng chiến chống Pháp trong nhân dân

a)

A. Vẫn tiếp tục dâng cao

b)

B. Bị đàn áp dữ dội nên không phát triển được

c)

C. Chỉ diễn ra dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang

d)

C. Chỉ diễn ra dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang

29.

Câu 4. Nhà Nguyễn ký hiệp ước Nhâm Tuất 1862 với Pháp trong hoàn cảnh nào ?

a)

A. Phong trào kháng chiến của ta dâng cao, quân giặc bối rối.

b)

B. Pháp đã chiếm xong 6 tỉnh Nam Kì.

c)

C. Phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì phát triển mạnh.

d)

D. Quân dân ta đã giành chiến thắng Cầu Giấy lần thư nhất.

30.

Câu 1. Từ giữa thế kỉ XIX, khả năng phòng thủ đất nước bị giảm sút, quốc phòng yếu kém trong bối cảnh các nước phương Tây đang tìm cách xâm lược nước ta là trách nhiệm của

a)

A. những nông dân Việt Nam

b)

B. các giáo dân Việt Nam

c)

C. triều đình nhà Nguyễn

d)

D. các văn thân sĩ phu

31.

Câu 2. Thái độ bạc nhược của triều đình nhà Nguyễn khi thực dân Pháp mở rộng xâm lược trong những năm 1859- 1862 đã dẫn đến hậu quả gì?

a)

A. Pháp có điều kiện củng cố lực lượng, mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kì

b)

B. Pháp có cơ hội tập trung lực lượng cho chiến trường Đà Nẵng

c)

C. Phong trào kháng chiến của nhân dân Gia Định gặp khó khăn

d)

D. Nhà Nguyễn có sự phân hóa, tư tưởng chủ hòa làm long dân li tán

32.

Câu 3. Đặc điểm nổi bật của phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân Nam kì sau 1862 là

a)

A. quy tụ thành những trung tâm kháng chiến lớn, tổ chức chặt chẽ

b)

B. các cuộc khởi nghĩa nổ ra với quy mô nhỏ và phân tán

c)

C. lực lượng khởi nghĩa quy tụ nhiều thành phần xã hội

d)

D.không tiếp tục kháng chiến vì lệnh bãi binh của triều đình

33.

Câu 4. Nhận xét nào sau đây là không đúng về phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam từ 1858 đến 1873?

a)

A. Bất chấp lệnh bãi binh của triều đình, tiếp tục kháng chiến chống Pháp

b)

B. Ngay từ đầu đã sát cánh với triều đình chống Pháp

c)

C. Phong trào kháng chiến tuy lúc đầu diễn ra sôi nổi nhưng ngày càng lắng xuống

d)

D. Chủ động đứng lên chống Pháp với tinh thần dũng cảm, hình thức sáng tạ

34.

Câu 1. Sau khi chiếm được sáu tỉnh Nam Kì, thực dân Pháp từng bước thiết lập bộ máy cai trị nhằm

a)

A. biến Nam Kì thành thuộc địa của Pháp

b)

B. củng cố thế lực quân sự của Pháp

c)

C. biến Nam Kì thành bàn đạp chuẩn bị chiến tranh xâm lược toàn bộ Việt Nam

d)

D. biến Nam Kì thành bàn đạp để tấn công Campuchi

35.

Câu 3. Pháp lấy cớ gì để đưa quân đánh chiếm Bắc kì lần thứ nhất vào năm 1873?

a)

A. Chớp cơ hội nhà Nguyễn nhờ giải quyết vụ gây rối của Đuy-pu

b)

B. Nhà Nguyễn vi phạm hiệp ước 1862

c)

C. Nhà Nguyễn cấm đạo và giết giáo sĩ Pháp

d)

D. Nhà Nguyễn không trả chiến phí cho Pháp

36.

Câu 4. Ngày 20/11/1873, diễn ra sự kiện gì ở Bắc Kì?

a)

A. Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội.

b)

B. Quân dân ta anh dũng đánh bại cuộc tấn công của Pháp ở Hà Nội.

c)

C. Nhân dân Hà Nội chủ động đốt kho đạn của Pháp.

d)

D. Thực dân Pháp đánh chiếm Thanh Hóa.

37.

Câu 5. Người lãnh đạo quân ta chiến đấu chống Pháp tại thành Hà Nội lần nhất là

a)

A. Nguyễn Tri Phương.

b)

B.Tôn Thất Thuyết.

c)

C. Hoàng Diệu.

d)

D. Phan Thanh Giảng

38.

Câu 6. Ngày 15/3/1874, gắn với sự kiện nào trong lịch sử Việt Nam?

a)

A. Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất

b)

B. Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất

c)

C. Thực dân Pháp đánh chiếm Vĩnh Long

d)

D. Thực dân Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa.

39.

Câu 7. Với hiệp ước Giáp Tuất (1874), triều đình nhà Nguyễn đã chính thức thừa nhận

a)

A. Ba tỉnh miền Tây Nam kì là đất thuộc Pháp.

b)

B. Sáu tỉnh Nam kì và đảo Côn lôn là đất thuộc Pháp

c)

C. Ba tỉnh miền Đông Nam kì là đất thuộc Pháp.

d)

D. Sáu tỉnh Nam kì là đất thuộc Pháp.

40.

Câu 8. Vì sao thực dân Pháp đem quân tấn công Hà nội lần thứ hai?

a)

A. Nhà Nguyễn tiếp tục liên lạc với nhà Thanh.

b)

B. Nhà Nguyễn không trả chiến phí cho Pháp.

c)

C. Giải quyết vụ gây rối của Đuy-puy.

d)

D. Vì nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công