NEW
Font size
WorksheetsVị trí địa lí - phạm vi lãnh thổ
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
NB: Các nước Đông Nam Á không có chung đường biên giới với nước ta trên biển là
Phi-lip-pin, Mi-an-ma.
. Phi-lip-pin, Bru-nây.
Đông-ti-mo, Mi-an-ma.
Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin.
Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
. Á-Âu và Bắc Băng Dương.
Á- Âu và Đại Tây Dương
Á-Âu và Ấn Độ Dương.
Á-Âu và Thái Bình Dương.
Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, nhà nước ta có chủ quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế?
Hoàn toàn về kinh tế.
Một phần về kinh tế
Không có chủ quyền gì.
Hoàn toàn về chính trị.
Hệ tọa độ địa lí trên đất liền nước ta là
23020’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
23023’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109020’Đ.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
. địa hình nước ta thấp dần ra biển.
. hoạt động của gió phơn Tây Nam.
. địa hình nước ta nhiều đồi núi.
: Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?
. Bên ngoài của lãnh hải.
Phía trong đường cơ sở.
. Hệ thống các bãi triều.
Hệ thống đảo ven bờ.
Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng
lãnh hải.
tiếp giáp lãnh hải.
đặc quyền về kinh tế.
. thềm lục địa.
Lãnh hải của nước ta là
vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
. vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển rộng 12 hải lí.
vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
vùng biển rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở.
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa là
thềm lục địa.
. tiếp giáp lãnh hải.
lãnh hải.
đặc quyền kinh tế.
Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
. vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.
vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.
vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.
Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng
lãnh hải.
đặc quyền kinh tế.
thềm lục địa.
tiếp giáp lãnh hải.
Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
Lào và Thái Lan.
Campuchia và Trung Quốc
Lào và Campuchia.
Lào và Trung Quốc.
Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Campuchia.
Thái Lan.
Mianma
Vùng nước nằm trong đường nước cơ sở được gọi là vùng
lãnh hải.
nội thủy.
. đặc quyền kinh tế.
. tiếp giáp lãnh hải.
Huyện đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là
Hoàng Sa.
. Phú Quốc.
Phú Quý.
. Trường Sa.
Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo?
Quảng Trị.
Quảng Ninh.
Quảng Ngãi.
Bình Thuận.
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
hải đảo.
đảo ven bờ.
đảo xa bờ.
quần đảo.
Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?
Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
Có chiều rộng 12 hải lí.
Có độ sâu khoảng 200m
Được coi là đường biên giới trên biển.
: Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.
Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
Tiếp giáp với Biển Đông.
Trong vùng nhiều thiên tai.
: Đường biên giới trên đất liền của nước ta phần lớn nằm ở
khu vực miền núi.
khu vực đồng bằng.
khu vực cao nguyên
khu vực trung du.
Nơi có thềm lục địa hẹp nhất nước ta thuộc vùng biển của khu vực
Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Nhận định đúng về đặc điểm địa hình vùng thềm lục địa nước ta là
thu hẹp ở phía Bắc, mở rộng ở miền Trung và phía Nam.
mở rộng ở phía Bắc, thu hẹp ở miền Trung và phía Nam.
mở rộng ở phía Bắc và phía Nam, thu hẹp ở miền Trung.
thu hẹp ở phía Bắc và phía Nam, mở rộng ở miền Trung.
Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về
. thu hút đầu tư nước ngoài.
. bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
thiếu nguồn lao động.
. phát triển nền văn hóa.
: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
. thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.
. diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
. liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn
Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do
. Khí hậu và sông ngòi.
. Vị trí địa lí và hình thể.
Khoáng sản và biển.
Gió mùa và dòng biển.
Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?
Nội thủy.
Lãnh hải.
Tiếp giáp lãnh hải.
Đặc quyền kinh tế.
Vùng nội thủy của nước ta không phải là
. cơ sở ven bờ biển để tính chiều rộng lãnh hải.
từ mép nước thủy triều thấp nhất đến đường cơ sở.
vùng tiếp giáp đất liền, ở trong đường cơ sở.
một bộ phận được xem như lãnh thổ trên đất liền.
Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?
. Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.
: Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?
Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.
Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên là nhiệt đới ẩm gió mùa.
Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa thống nhất trong khu vực.
Tạo điều kiện cho phát triển giao thông đường biển quốc tế.
: Vị trí địa lí làm cho nước ta phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây?
Trình độ phát triển kinh tế rất thấp.
Cạnh tranh gay gắt từ các nước trong khu vực.
Nợ nước ngoài nhiều và tăng nhanh.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế không ổn định.
Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?
. Mở rộng hợp tác đầu tư với các nước.
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
. Phòng chống thiên tai.
. Phát triển kinh tế biển.
Ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không.
tạo cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực
tạo điều kiện thu hút vốn và kỹ thuật đầu tư nước ngoài.
tạo điều kiện để chung sống hòa bình với các nước trong khu vực.
Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là
căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
. làm điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng.
Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
tổng bức xạ trong năm lớn.
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
nền nhiệt độ cả nước cao.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
sông ngòi dày đặc.
địa hình đa dạng.
nhiều khoáng sản.
tổng bức xạ lớn.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên
nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật
có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt
giữa miền núi với đồng bằng.
giữa miền Bắc với miền Nam.
giữa đồng bằng và ven biển.
giữa đất liền và ven biển.
Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?
Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển
. Có chiều rộng 12 hải lí.
Có độ sâu khoảng 200m
Được coi là đường biên giới trên biển.
Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng
phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.
Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì
nước ta nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng lớn.
ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển.
nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu.
thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong.
Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của của thiên nhiên nước ta là
Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Có nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng.
Khí hậu có một mùa đông lạnh, ít mưa.
Chịu ảnh hưởng chế dộ gió mùa châu á.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
Vùng biển có diện tích lớn gấp ba lần vùng đất liền.
Thềm lục địa nông, mở rộng ở phía Bắc và phía Nam.
Độ nông - sâu của thềm lục địa đồng nhất từ Bắc vào Nam.
Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu.
Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu kết hợp các loại hình giao thông vận tải nào?
Đường sắt và đường biển.
Đường biển và đường hàng không.
Đường bộ và đường hàng không.
Đường sắt và đường bộ.
Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?
. Hoạt động giao thông vận tải.
Bảo vệ an ninh, chủ quyền.
Khoáng sản có trữ lượng không lớn.
Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp.
Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc Nam của nước ta chủ yếu do
địa hình chủ yếu là đồi núi.
nền khí hậu nhiệt đới.
lãnh thổ trải dài.
tiếp giáp với biển
Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên
khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.
địa hình có tính phân bậc rõ rệt.
tài nguyên khoáng sản phong phú.
sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.
Vị trí tiếp giáp với biển nên nước ta có
nền nhiệt cao chan hòa ánh nắng.
khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.
thảm thực vật xanh tốt giàu sức sống.
thiên nhiên có sự phân hóa đa dạng.
Theo chiều Bắc - Nam, chủ quyền lãnh thổ nước ta kéo dài khoảng
15 vĩ độ.
15,5 vĩ độ.
. 16,55 vĩ độ.
18 vĩ độ.
Trong những địa điểm sau ở nước ta, địa điểm nào có thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh lần một và lần hai trong năm xa nhau nhất?
Đà Nẵng.
. Hà Nội.
Biên Hòa.
Nha Trang.
