wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lichsucuoiki2phan1

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Để biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự ở Đông Nam Á, Mĩ đã

a)

viện trợ cho Pháp để kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

b)

dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.

c)

giúp đỡ nhân dân miền Nam Việt Nam khắc phục hậu quả của chiến tranh.

d)

thực hiện các điều khoản của Hiệp định Giơnevơ mà Pháp chưa thi hành.

2.

Sự kiện nào đánh đấu miền Bắc hoàn toàn giải phóng sau năm 1954?

a)

Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng).

b)

Mĩ đưa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền.            

c)

. Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô Hà Nội.

d)

Quân đội ta tiếp quản thủ đô Hà Nội

3.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

b)

Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.

c)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.

4.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò nào sau đây với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

Vai trò quyết định gián tiếp

b)

Vai trò hỗ trợ và tạo điều kiện.

c)

Vai trò quyết định nhất.

d)

Vai trò quyết định trực tiếp.

5.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao Động VN (9-1960) đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Bắc là

a)

khôi phục kinh tế, hàn gắn viết thương chiến tranh.

b)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

tiến hành cách mạng XHCN.

d)

đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài gòn.

6.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) nêu rõ nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954 là gì?

a)

Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.

c)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.      

d)

Tiến hành cách mạng ruộng đất

7.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam, đã mở màn cho việc đánh bại  chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965)?

a)

Bình Giã

b)

Ấp Bắc

c)

Ba Gia

d)

Đồng Xoài

8.

Bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm" là nội dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ?

a)

Kế hoạch Xtalây Taylo.

b)

Kế hoạch định mới của Mĩ.              

c)

Kế hoạch Đờ Lát đờ Tátxinhi.

d)

.Kế hoạch Giônxơn - Mác Namara.

9.

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nằm trong học thuyết nào của chiến lược toàn cầu của Mĩ?

a)

. Phản ứng linh hoạt.    

b)

Ngăn đe thực tế.

c)

Chính sách thực lực.     

d)

Bên miệng hố chiến tranh.

10.

Đâu là thủ đoạn của Mĩ ở miền Nam trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ?

a)

Lập Bộ chỉ huy quân sự đồng minh

b)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc

c)

Đưa vào miền Nam nhiều cố vấn quân sự Mĩ & lính đánh thuê

d)

Dồn dân lập “ấp chiến lược”, nhằm tách dân khỏi cách mạng

11.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt, quân đội Sài Gòn sử dụng phổ biến chiến thuật nào dưới đây?

a)

Thiết xa vận.   

b)

Tìm diệt và bình định.

c)

Tràn ngập lãnh thổ.                 

d)

Bao vây, đánh lấn.

12.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) được coi là “Ấp Bắc” đối với quân đội Mĩ?

a)

Chiến thắng hai mùa khô

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Chiến thắng Bình Giã.  

d)

Chiến thắng Tây Nguyên.

13.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mĩ  (1954 – 1975) đã mở ra cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam ?

a)

Bình Giã

b)

Vạn Tường

c)

Tây Ninh

d)

Đồng Xoài

14.

“Điện Biên phủ trên không” của ta cuối năm 1972 là trận đánh quyết định

a)

buộc Mĩ tuyên bố chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

buộc Mĩ tuyên bố chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

buộc Mĩ phải tuyên bố “ phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973

15.

Chiến thắng nào của ta đã buộc Mĩ phải xuống thang chiến tranh, ngừng hoàn toàn các hoạt động chống phá miền Bắc và kí Hiệp định Pari?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

b)

Trận “ Điện Biên Phủ trên không” (12-1972).

c)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968).

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

16.

Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 -1973) là

a)

Trung ương cục miền Nam Việt Nam được thành lập (1/1961).

b)

Mặt trận dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập (1960).

c)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời (1969).     

d)

Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam (2/1961)

17.

Thắng lợi chung của ba nước Việt Nam - Lào – Campuchia trên mặt trận ngoại giao trong chiến đấu chống “ Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là

a)

Mĩ phải rút hết quân về nước.

b)

Hiệp định Pari được kí kết.

c)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

d)

Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản.

18.

Sự kiện nào dưới đây buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

c)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967.

19.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh cục bộ.    

d)

Phản ứng linh họat.

20.

Nội dung nào của Hiệp định Pari đã tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

b)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ.

c)

Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh.

d)

Hoa Kì công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ta, rút hết quân về nước.

21.

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam, là thắng lợi

a)

của sự kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao

b)

trên mặt trận ngoại giao

c)

của sự kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao

d)

của sự kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao

22.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính Trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch

a)

Tổng tiến công giải phóng miền Nam trong năm 1976.

b)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay trong năm 1975.

c)

Giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 - 1976.

d)

Tranh thủ thời cơ giải phóng miền Nam trong năm 1975.

23.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng, suy yếu.

b)

Cách mạng miền Nam bắt đầu chuyển sang thế tiến công.

c)

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.

d)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn đã đầu hàng hoàn toàn.

24.

Chiến thắng nào trong năm 1975 đã đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước từ thế tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

Chiến dịch Huế -  Đà Nắng.

c)

Chiến dịch đường 14 - Phước Long.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

25.

Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

26.

Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4-1975) là

a)

"đánh ăn chắc, tiến ăn chắc".

b)

"đánh nhanh, giải quyết nhanh".

c)

cơ động, lính hoạt, chắc thắng".

d)

"thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng".

27.

"Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam" là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

. Chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng.

c)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

28.

Thắng lợi của chiến thắng Phước Long (12/12/1974 - 6/1/1975) đã chứng tỏ:

a)

Sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại rất hạn chế của Mĩ.

b)

Quân đội Sài Gòn còn mạnh và khả năng can thiệp trở lại của Mĩ vẫn còn rất lớn.

c)

Khả năng Mĩ chỉ tăng cường viện trợ mà không can thiệp trở lại quân sự vào miền Nam Việt Nam.

d)

Sự chấm dứt hoàn toàn can thiệp của Mĩ vào miền Nam Việt Nam.

29.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954 – 1975?

a)

Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Đế quốc Mĩ đã thất bại trong cuộc chiến tranh lạnh với Liên Xô.

c)

Nền kinh tế Mĩ bị kiệt quệ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Đế quốc Mĩ không nhận được sự giúp đỡ từ các nước đồng minh.

30.

Sự kiện kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước; 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

cuộc tiến công chiến lược của ta năm 1972.               

b)

chiến thắng “ Điện Biên Phủ ” trên không”.

c)

thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

Hiệp định Pari về kết thúc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam.

31.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của dân tộc ta là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam - Bắc.

c)

có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

d)

truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân nhân ta.

32.

Thuận lợi lớn nhất của nước ta sau kháng chiến chống Mĩ, cứu nước năm 1975 là

a)

đất nước hoàn toàn thống nhất        

b)

chế độ thực dân mới sụp đổ

c)

MB đạt được những những thành tựu to lớn

d)

MN được giải phóng

33.

Đặc điểm nổi bật nước ta sau kháng chiến chống Mĩ cứu nước năm 1975 là

a)

Miền Nam không có Quốc hội

b)

thể chế chính trị chưa thống nhất

c)

thống nhất về lãnh thổ nhưng thể chế chính trị chưa thống nhất

d)

Miền Bắc có Quốc hội, có chính phủ VNDCCH

34.

Nguyện vọng thiêng liêng của mỗi người dân Việt sau đại thắng mùa Xuân 1975 là

a)

có chính phủ thống nhất đại diện quyền lực chung cho ND cả nước.

b)

có cơ quan đại diện quyền lực chung cho ND cả nước.

c)

mỗi miền Nam – Bắc có chính phủ của riêng mình

d)

có 1 chính phủ thống nhất, 1 cơ quan đại diện quyền lực chung cho nhân dân cả nước.

35.

Ngày 25/4/1976 có sự kiện LS quan trọng nào ở nước ta?

a)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa IV        

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I nước Việt Nam thống nhất

c)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI        

d)

Tổng tuyển cử bầu QH khóa VI nước Việt Nam thống nhất

36.

Thành tựu chủ yếu của miền Bắc trong hơn 20 năm tiến hành xây dựng Chủ nghĩa xã hội (1954-1975) là gì?

a)

Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa cộng sản.

b)

Xây dựng xong cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

c)

Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội.

d)

Chuẩn bị xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

37.

Chuẩn bị xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

a)

Miền Bắc đã hoàn thành khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

Miền Bắc đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Miền Bắc đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau

38.

Ngay sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, một trong những nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của Việt Nam là

a)

Công nghiệp hóa đất nước.

b)

hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

khắc phục hậu quả chiến tranh.

d)

mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước.

39.

Sự kiện nào là quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau năm 1975?

a)

Đại hội thống nhất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

c)

Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Bắc - Nam.

d)

Thông qua Hiến pháp của nước Việt Nam thống nhất.

40.

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

Tổ chức hiệp thương chính trị để thống nhất đất nước.

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc - Nam.

d)

Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

41.

Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?

a)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976

b)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

c)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975

d)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (7-1976).

42.

Thể thức Quốc kì, Quốc ca, Quốc huy của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được chính thức thông qua tại sự kiện chính trị nào sau đây?

a)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương (9-1975).

b)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (7-1976).

c)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).

d)

. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

43.

Địa danh nào ở nước ta được đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh tại cuộc họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI ?

a)

Sài Gòn – Gia Định      

b)

Sài Gòn – Củ chi

c)

Sài Gòn – Hóc Môn      

d)

Sài Gòn – 18 thôn Vườn trầu 

44.

Phiên họp đầu tiên của QH khoá VI nước VN thống nhất (24/6 " 3/7/1976) đã bầu ai làm chủ tịch nước CHXHCN VN ?

a)

Trường Chinh

b)

Nguyễn Lương Bằng

c)

Phạm Văn Đồng.

d)

Tôn Đức Thắng

45.

Trong cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân ta, ngày 18/03/1979 đánh dấu sự kiện gì?

a)

Quân Trung Quốc rút khỏi nước ta.

b)

Quân Trung Quốc tiến công dọc biên giới nước ta.

c)

Trung Quốc dựng lên sự kiện “nạn kiều”.

d)

Trung Quốc cắt viện trợ, rút chuyên gia khỏi Việt Nam.

46.

Sau khi thống nhất đất nước đến nay, nhân dân phải trải qua các cuộc chiến tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nào ?

a)

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và bảo vệ biên giới phía Bắc

b)

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và bảo vệ hải đảo

c)

Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc và bảo vệ hải đảo

d)

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và bảo vệ biên giới phía Bắc và bảo vệ hải đảo

47.

Năm 1979, quân dân cả nước cùng với quân dân các tỉnh biên giới phía Bắc đã chiến đấu chống quân bành trướng Trung Quốc để bảo vệ

a)

biên giới Tổ quốc

b)

biên giới Tây Nam Tổ  quốc

c)

biên giới phía Bắc Tổ quốc.

d)

biên giới phía Bắc và Tây Nam Tổ  quốc

48.

Trong những năm 1975-1979, quân dân các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam đã thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Giúp đỡ nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ.

b)

Đấu tranh thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

c)

Đấu tranh để bảo vệ lãnh thổ Tổ quốc.          

d)

Chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mĩ.

49.

Trong những năm 1975-1979, quân đội Việt Nam đã phối hợp với lực lượng cách mạng Campuchia thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Bảo vệ biên giới phía Bắc Việt Nam.

b)

Giúp đỡ nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ.

c)

Xây dựng hành lang chiến lược Đông - Tây

d)

Xóa bỏ chế độ diệt chủng Pôn Pốt.

50.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri.   

c)

Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.

d)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp của Việt Nam và Cam-pu-chia.