wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Phong cách nổi bật của Nguyễn Tuân

a)

Tài hoa uyên bác

b)

Nho nhã lịch sự

c)

Đằm thắm trữ tình

d)

Lạnh lùng sắc sảo

2.

Văn chương Nguyễn Tuân gắn với chữ

a)

"Ngông"

b)

"Ngạo"

c)

"Kì"

d)

"Ngược"

3.

Nguyễn Tuân được mệnh danh là

a)

Nhà văn của người cùng khổ

b)

Nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn

c)

Nhà văn suốt đời đi tìm cái đẹp

d)

Nhà văn của người nông dân

4.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thể loại tuỳ bút?

a)

Giàu hình ảnh và đậm chất thơ

b)

Nghiêng hẳn về trữ tình

c)

Điểm tựa là cái tôi của tác giả

d)

Tình tiết hấp dẫn, nhiều cao trào

5.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của câu đề từ:

“Chúng thuỷ giai đông tẩu

Đà giang độc bắc lưu”

a)

Nét độc đáo về đặc điểm địa lí của sông Đà

b)

Sự ngược ngạo, ngỗ nghịch của dòng sông

c)

Vẻ đẹp của dòng sông Đà

d)

(Gián tiếp) phong cách của Nguyễn Tuân

6.

Câu văn sau đây được dùng để miêu tả đối tượng nào?

“cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện”

a)

Vách đá hai bên bờ sông

b)

Mặt ghềnh Hát Loóng

c)

Những cái hút nước

d)

Thác đá sông Đà

7.

Nguyễn Tuân đã so sánh sóng gió cuồn cuộn trên mặt ghềnh Hát Loóng như

a)

Kẻ du côn

b)

Kẻ đòi nợ xuýt

c)

Kẻ ăn cướp

d)

Tên hung thần

8.

Chi tiết "Nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc." được dùng để miêu tả đối tượng nào?

a)

Thác đá sông Đà

b)

Hút nước trên dòng sông

c)

Đá sông Đà

d)

Mặt ghềnh Hát Loóng

9.

Điểm khác trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân sau cách mạng so với trước cách mạng khi khám phá nét tài hoa nghệ sĩ của con người là ở chỗ ông hướng về:

a)

A. Những anh hùng lịch sử.

b)

B. Những tính cách phi thường xuất chúng

c)

C. Nhân dân đại chúng.

d)

D. Những con người đặc tuyển trong xã hội.

10.

Có người nhận xét: “trước Cách mạng tháng Tám, nói đến phong cách Nguyễn Tuân trước hết phải nói đến lối chơi ngông bằng văn chương của nhà văn này”. Đánh giá đó biểu hiện thái độ của Nguyễn Tuân là:

a)

A. Khen

b)

B. Chê

11.

Yếu tố nào sau đây đưa Nguyễn Tuân đến với thể tùy bút như một điều tất yếu và trở thành tùy bút xuất sắc.

a)

A. Phong cách phóng túng.

b)

B. Ý thức sâu sắc về cái tôi và cá nhân

c)

C. Tất cả các yếu tố trên

12.

“Người lái đò Sông Đà” là bài tùy bút in trong tập?

a)

A. Con sông Đà

b)

B. Dòng sông Đà

c)

C. Sông Đà

d)

D. Người lái đò Sông Đà

13.

Chỉ một vài câu nói của người lái đò Nguyễn Tuân trích dẫn trong tác phẩm trong đó có câu “Chạy thuyền trên khúc sông không có thác, nó dễ dại tay dại chân và buồn ngủ”. Lí do Nguyễn Tuân chọn câu đó là:

a)

a. Dùng yếu tố ngôn ngữ để hoàn thiện đặc điểm nhân vật.

b)

b. Cho thấy người lái đò là người thích hoạt động.

c)

c. Ý muốn nói rằng ở những khúc sông không có thác mặt sông bằng phẳng, sóng nước ôn hòa.

d)

d. Câu nói thể hiện được bản lĩnh của người thích đối mặt với thử thách dữ dội của thiên nhiên. Kiểu câu nói đó và kiểu người đó Nguyễn Tuân rất thích.

14.

Mở đầu tùy bút “Người lái đò sông Đà” như thế nào?

a)

Nguyễn Tuân trình bày mục đích chuyến đi thực tế Tây Bắc của mình.

b)

Nguyễn Tuân đưa một trích dẫn thơ làm làm lời đề từ.

c)

Nguyễn Tuân đưa hai trích dẫn thơ làm làm lời đề từ.

d)

Tác giả kể tên một số thác nổi tiếng trên Sông Đà.

15.

Biện pháp tu từ nào sau đây được Nguyễn Tuân sử dụng nhiều nhất khi khắc họa hình tượng con sông Đà?

a)

Cường điệu - Nói quá

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

So sánh

16.

Ý nghĩa của ẩn dụ "vách thành" khi miêu tả vách đá hai bên bờ sông Đà là:

a)

A. diễn tả vách đá như thành cao, tạo ra vực thẳm như hào sâu

b)

B. thể hiện sự vững chãi, oai nghiêm, to lớn của vách đá

c)

C. diễn tả sự lạnh lẽo, bí ẩn của vách đá

d)

D. Cả A và B

17.

Các chi tiết "mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời", "đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá sang bên kia vách", "con nai con hổ vọt từ bờ này sang bờ kia" có tác dụng gì?

a)

gợi tả gián tiếp độ cao của vách đá, độ hẹp của lòng sông

b)

thể hiện sự kì vĩ của vách đá

c)

phác hoạ cảm giác của nhà văn về vách đá

d)

làm tăng thêm cảm giác ghê sợ về sông Đà

18.

Tiếng hát trong lời đề từ "Đẹp vậy thay, tiếng hát trên dòng sông!" (W.Broniwski) có thể hiểu là tiếng hát của ai?

a)

A. Tiếng hát lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống lao động của người chèo đò

b)

B. Tiếng hát say mê phấn khích đầy ngưỡng mộ của nhà văn

c)

C. Tiếng hát của những cô gái người dân tộc làm nương rẫy bên sông

d)

A và B đều đúng

19.

Lời đề từ “Chúng thuỷ giai đông tẩu/ Đà giang độc bắc lưu” (Nguyễn Quang Bích) có ý nghĩa gì?

(Chọn 3 đáp án)

a)

đề cập đến nét độc đáo về địa lí của sông Đà: mọi dòng sông đều chảy về hướng đông, chỉ có sông Đà một mình chảy theo hướng bắc

b)

nhắc đến sự ngược ngạo của dòng sông, cũng là dấu hiệu cho nét tính cách ngang ngược của sông Đà

c)

khẳng định cá tính độc đáo của Nguyễn Tuân trong dòng sông văn chương: văn phòng đầy sáng tạo của một nhà văn có ý thức sâu sắc về cái Tôi cá nhân

d)

khái quát vẻ đẹp hung bạo và trữ tình của sông Đà

20.

Điều nào sau đây đúng khi nói về chi tiết:

"vách đá thành chẹt lòng sông Đà như một cái yết hầu"?

(Chọn 2)

a)

Hình ảnh so sánh gần gũi, sinh động diễn tả độ hẹp của lòng sông

b)

Động từ mạnh, tăng sức miêu tả sự hung bạo của vách núi

c)

Nhân hoá vách đá, khiến chúng như một đám khổng lồ hung ác

d)

Nghệ thuật miêu tả sự vật thông qua cảm giác

21.

Yếu tố nghệ thuật được sử dụng trong chi tiết “nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió”?

(Chọn 3)

a)

Điệp ngữ, điệp hình ảnh nối tiếp luân chuyển, thế chỗ nhau

b)

Nhịp ngắt ngắn, nhanh, dồn dập

c)

Sự xuất hiện dày đặc các thanh sắc

d)

Nhân hoá nước, đá, sóng

e)

Từ láy gợi hình sinh động

22.

Điều nào sau đây đúng khi bình luận về chi tiết: "Cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt"?

(Chọn 3)

a)

Sử dụng các từ láy gợi hình gợi cảm "cuồn cuộn", "gùn ghè"

b)

Chứa đựng hình ảnh so sánh mang đậm sắc thái nhân hoá về sóng gió trên mặt ghềnh

c)

Tái hiện quần thể những sức mạnh thiên nhiên dữ dội nhất của nước, sóng gió và đá sông Đà.

d)

Thể hiện sự hung hãn, lì lợm và cuồng bạo của dòng sông ngày đêm hăm doạ, uy hiếp con người

23.

Những cái hút nước ở quãng Tà Mường Vát ở phía dưới Sơn La được so sánh với:

(Chọn 2)

a)

cái giếng bê tông

b)

cửa cống cái bị sặc

c)

một khối pha lê xanh

d)

cái cối xoay tít giữa dòng nước

24.

Các yếu tố nghệ thuật nào sau đây khiến những cái hút nước sông Đà như một con quái vật đang giận dữ điên cuồng?

(chọn 3)

a)

phép so sánh và nhân hoá về âm thanh ghê sợ: "thở và kêu như cửa cống cái bị sặc"

b)

các từ láy tượng hình "lừ lừ" và tượng thanh "ặc ặc" đầy sức gợi

c)

ẩn dụ "cánh quạ đàn" gợi sự chết chóc, nguy hiểm

d)

hình ảnh so sánh "như cái giếng bê tông"

25.

Khi miêu tả cảnh "Vách đá bờ sông", Nguyễn Tuân đã so sánh với hình ảnh so sánh nào ?

a)

" cái cổ chai "

b)

" cái cống cái "

c)

" cái thuyền thúng"

d)

" cái yết hầu"

26.

Tiếng âm thanh thác nước Sông Đà được so sánh với hình ảnh nào?

a)

" như tiếng kêu của một đàn trâu mộng"

b)

" như tiếng gào thét của một đàn thú dữ"

c)

" như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa". "

d)

" như tiếng mười ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rùng vầu rừng tre nứa nổ lửa"

27.

hình ảnh "cái dây thừng ngoằn nghoèo" được tác giả quan sát từ góc độ nào khi miêu tả vẻ trữ tình của Sông Đà ?

a)

từ trên núi cao nhìn xuống

b)

từ vách đá nhìn xuống

c)

từ trên tàu bay nhìn xuống

d)

từ dưới nhìn lên cao

28.

Vẻ đẹp sắc nước sông Đà vào mùa xuân được tác giả miêu tả là màu gì?

a)

màu đỏ như mặt người say rượu

b)

màu đen

c)

màu xanh canh hến

d)

màu xanh ngọc bích

29.

Độ tuổi của nhân vật người lái đò trên Sông Đà khoảng bao nhiêu?

a)

là người thanh niên trẻ tuổi

b)

là người đàn ông trạc tứ tuần

c)

là ông lão khoảng bảy mươi tuổi

d)

là ông lão khoảng sáu mươi tuổi.

30.

Hình ảnh người lái đò sông Đà được hiện lên:

a)

Một người lao động lành nghề.

b)

Một người lao động đồng thời như một nghệ sĩ tài hoa

c)

Một con người đặc biệt, tuy đã cao tuổi nhưng vẫn có sức khỏe phi thường.

d)

Một kẻ ngang tàng, không biết lượng sức mình trước con sông Đà hung dữ.

31.

Để nói về Sông Đà gợi cảm, Nguyễn Tuân đã so sánh Sông Đà như:

a)

Một mỹ nhân

b)

Một cố nhân

c)

Một ngừoi tình nhân chưa quen biết

32.

Trong Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân, hình ảnh sông Đà được so sánh với những hình ảnh nào?

a)

"Dây thừng ngoằn ngoèo".

b)

"Áng tóc trữ tình".

c)

"Chiếc gương trong soi tóc những hàng tre".

d)

"Mặt người đỏ vì rượu bữa".

33.

chi tiết "Quãng mặt ghềnh Hát Loóng, dài hằng cây số, nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió" cho thấy đặc điểm gì?

a)

trữ tình

b)

hoang sơ, hùng vĩ

c)

rùng rợn

d)

nên thơ

34.

Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại réo to mãi lên...câu văn trên miêu tả đặc điểm nào của sông Đà

a)

vách thành sông Đà

b)

ghềnh sông đà

c)

những cái hút nước

d)

thác sông đà

35.

"Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo". Xác định BPTT được sử dụng trong câu văn trên. và tác dụng của nó?

a)

nhà văn đã sử dụng BPTT liệt kê nhằm nhấn mạnh những trạng thái dữ dội của sông Đà.

b)

nhà văn đã sử dụng BPTT liệt kê, nhân hóa nhằm nhấn mạnh những trạng thái dữ dội của tác sông Đà. Sông Đà như một sinh thể có hồn, có tâm trạng, có cảm xúc.

c)

nhà văn đã sử dụng BPTT liệt kê, nhân hóa nhằm nhấn mạnh tính cách trữ trình của sông Đà.

d)

nhà văn đã sử dụng BPTT liệt kê, nhân hóa nhằm làm cho sông đà trở nên sinh động hơn

36.

"Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng".

Hãy nhận xét về cách miêu tả của Nguyễn Tuân

a)

Dùng lửa để tả nước. khiến cho sông Đà trở nên hùng vĩ, dữ dội

b)

BPTT so sánh đầy ấn tường, kết hợp với việc Nguyễn Tuân dùng lửa để tả nước. khiến cho tác sông Đà trở nên hùng vĩ, dữ dội

c)

BPTT liệt kê, làm cho thác sông Đà trở nên thật dữ dội, hùng vĩ.

37.

Tâm hồn thanh cao của người lái đò được thể hiện như thế nào?

a)

Không hề nhắc tới chiến thắng, chỉ nói đến sự gắn bó với thiên nhiên " câu chuyện về cá dầm xanh, cá anh vũ.

b)

Ông lái đã nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá.

c)

Ông đò vẫn nhớ mặt bọn này, đứa thì ông tránh mà rảo bơi chèo lên, đứa thì ông đè sấn lên mà chặt đôi ra để mở đường tiến.

d)

Ông đã thuộc quy luật phục kích của lũ đá nơi ải nước hiểm trở này.

38.

Những chi tiết sau đây được miêu tả cho hình ảnh nào của con sông Đà?

“Dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra”.

a)

Vách đá

b)

Ghềnh Hát Loóng

c)

Hút nước

d)

Thác nước

39.

Sông Đà đã bố trí mấy trùng vi thạch trận để thử thách tài năng của ông lái đò?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

40.

Hình tượng người lái đò sông Đà mang vẻ đẹp:

a)

Vẻ đẹp bình dị của những người dân lao động

b)

Vẻ đẹp của một người nghệ sĩ tài hoa

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

41.

Vẻ đẹp tài hoa của người lái đò được bộc lộ rõ nhất khi:

a)

Trong cuộc chiến với sông Đà

b)

Trong cuộc sống đời thường hàng ngày

c)

Hai đáp án trên đúng

d)

Hai đáp án trên sai

42.

Những hình ảnh nào được Nguyễn Tuân miêu tả để nói về nét tính cách hung bạo của con sông Đà? (chọn nhiều đáp án)

a)

A. Vách đá hai bên bờ sông

b)

B. Ghềnh Hát Loóng

c)

C. Hút nước, thác đá

d)

D. Cảnh hai bên bờ sông.

43.

Tiếng âm thanh thác nước Sông Đà được so sánh với những trạng thái cảm xúc theo trật tự nào sau đây:

a)

Oán trách - Van xin - Khiêu khích - Chế nhạo.

b)

Van xin - Oán trách - Khiêu khích - Chế nhạo.

c)

Oán trách - Van xin - Chế nhạo - Khiêu khích.

d)

Van xin - Oán trách - Chế nhạo - Khiêu khích.

44.

Vẻ đẹp sắc nước sông Đà vào mùa thu được tác giả miêu tả là màu gì?

a)

Màu xanh canh hến

b)

Màu xanh ngọc bích

c)

Màu đỏ như mặt người say rượu

d)

Màu xanh của nước canh rau muống luộc

45.

Vẻ đẹp thơ mộng của con sông được thể hiện ở hình ảnh nào? (chọn các đáp án đúng)

a)

Mái tóc tuôn dài

b)

Màu sắc thay đổi theo mùa

c)

Cảnh vật hai bên bờ sông

d)

Nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió

46.

Vì sao Nguyễn Tuân không đặt tên cụ thể cho nhân vật ông lái đò?

a)

Nhân vật là hình ảnh chung, là điển hình tiêu biểu của một tập thể, một thế hệ những con người lao động xây dựng đất nước.

b)

Tác giả muốn vô danh họ, bình thường hóa họ, muốn nói rằng đó là những con người lao động bình dị mà ta có thể gặp ở nhiều nơi trên mọi miền Tổ quốc

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

47.

"Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng cảm thấy lạnh" sử dụng nghệ thuật gì?

a)

Miêu tả sự vật thông qua cảm giác

b)

Miêu tả sự vật bằng hình ảnh

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

48.

Sau năm 1945, cái đẹp trong sáng tác của Nguyễn Tuân mang những đặc điểm gì?

a)

Tìm thấy ở những con người lao động đời thường

b)

Cái đẹp của một thời quá vãng

c)

Cái đẹp gần gũi, ấm áp

d)

Bộc lộ tấm lòng trân trọng, yêu mến, cảm phục

49.

Ông lái đò thực hiện hành động “cưỡi lên thác sông Đà phải cưỡi đến cùng như là cưỡi hổ” ở trùng vi thứ mấy?

a)

Trùng vi thứ nhất

b)

Trùng vi thứ hai

c)

Trùng vi thứ ba

d)

Trùng vi thứ tư

50.

Thuyền gặp những cái hút nước sẽ xử lý như thế nào?

a)

Lao vào hút nước

b)

Quay đầu không đi nữa

c)

Chèo nhanh để lướt quãng sông

d)

Băng băng qua hút nước

51.

Vì sao nói hình tượng người lái đò Sông Đà thể hiện một bước chuyển biến quan trọng trong phong cách Nguyễn Tuân?

a)

Vì nhà văn đã phát hiện và khẳng định cái đẹp ngay giữa cuộc sống đời thường

b)

Vì hình tượng nhân vật gần gũi, giản dị

c)

Vì hình tượng nhân vật phi thường, lãng mạn

d)

Vì người lái đò là một vị tướng quả cảm trên sông nước

52.

Vẻ đẹp của con người Tây Bắc được Nguyễn Tuân gọi là gì?

a)

Chất vàng mười đã qua thử lửa

b)

Chất vàng

c)

Vẻ đẹp vang bóng một thời

d)

Vẻ đẹp bình dị, đời thường

53.

Chi tiết:

“Đối với ông lái đò ấy, sông Đà như một trường thiên anh hùng ca mà ông thuộc lòng đến cả những cái chấm than chấm câu và cả những đoạn xuống dòng” thể hiện?

a)

Sự hiểu biết sâu rộng về dòng sông

b)

Thể hiện vẻ đẹp tài hoa

c)

Sự cần cù trong lao động

d)

Cả hai đáp án trên

54.

Câu văn "Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử. Bờ sông hồn nhiên như nỗi niềm cổ tích tuổi xưa" trong Người lái đò sông Đà có những nét đặc sắc nào sau đây?

(chọn nhiều đáp án)

a)

A.So sánh một đặc tính vốn trừu tượng với một hình ảnh còn trừu tượng hơn, tạo ra sự liên tưởng bát ngát cho người đọc.

b)

B.Tạo không khí cổ xưa trong tác phẩm.

c)

C.Khẳng định vẻ đẹp sống động của sông Đà.

d)

D.Thể hiện vẻ đẹp thơ mộng của sông Đà khi nhìn từ trên tàu bay.

55.

Nhận xét từ "đòi nợ xuýt" (chọn nhiều đáp án)

a)

đóng góp thêm vào Từ điển tiếng Việt một từ mới mẻ, độc đáo vì nợ không có vẫn đòi, không đòi bằng tiền, bằng tình mà đòi bằng mạng sống của con người.

b)

sự nguy hiểm của con sông dữ dằn, hung bạo

c)

đòi nợ một cách gấp gáp, dữ tợn.

d)

đòi nợ người không mắc nợ mình một cách vô lý