WorksheetsSử 22,23
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành ở miền Nam nước ta bằng lực lượng
quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
quân đội Sài Gòn và liên quân Pháp – Mĩ.
quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ.
Âm mưu của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
đánh bại quân chủ lực của ta và kết thúc chiến tranh.
giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta ra khỏi miền Nam.
củng cố quân đội Sài Gòn, giành lại thế chủ động trên chiến trường, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam và mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.
Chiến thuật quân sự được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
lập “ấp chiến lược”.
“trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
“tìm diệt” và “bình định”.
“tìm diệt” và “lấn chiếm”.
Mĩ tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” trong những năm
1954 – 1960.
1960 – 1965.
1963 – 1967.
1965 – 1968.
Chiến thắng được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp miền Nam là
An Lão (Bình Định).
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Bình Giã (Bà Rịa).
Trà Bồng (Quảng Ngãi).
Chiến thắng nào đã mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta?
Chiến thắng Ấp Bắc (1963).
Phong trào “Đồng khởi” (1960).
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ được tiến hành trong những năm
1965 – 1968.
1968 – 1972.
1969 – 1973.
1970 – 1973.
Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng
quân Mĩ là chủ yếu.
quân Mĩ là chủ yếu và quân đội Sài Gòn.
quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Âm mưu của Mĩ trong thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” là
“dùng người Việt đánh người Việt”.
“lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
“dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
dùng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn đánh người Việt.
Thắng lợi chính trị mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ là
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam được thành lập.
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
Trung ương cục miền Nam được thành lập.
Năm 1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia đã biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước
đoàn kết chiến đấu chống Mĩ.
thành lập Liên bang Đông Dương.
đẩy mạnh phát triển kinh tế.
cùng nhau khai thác sông Mê Kông.
Trong quá trình thực hiện chiến lược “VN hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh”, hoạt động nào của Mĩ gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
Dùng thủ đoạn ngoại giao thoả hiệp với TQ, hoà hoãn với LX.
Dùng quân đội SG là chủ yếu, có sự phối hợp về hoả lực không quân và hậu cần của Mĩ.
Sự kiện nào là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?
Chiến thắng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
Nhân dân miền Bắc đánh bại 2 lần chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.
Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN được kí kết (1973).
Chiến thắng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Chiến thắng của quân dân ta trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ được coi như
trận Chi Lăng.
trận Bạch Đằng.
trận “Điện Biên Phủ trên không”.
trận Điện Biên Phủ.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (6/6/1969) là
chính phủ đặc biệt của nhân dân miền Nam.
chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam.
chính phủ bất hợp pháp của nhân dân Việt Nam.
chính phủ bí mật của nhân dân Việt Nam.
Mĩ tiến hành chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” sau khi bị thất bại trong chiến lược
“Chiến tranh đơn phương”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Chiến tranh cục bộ”
“Đông Dương hoá chiến tranh”.
Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari, hãy rút ra bài học kinh nghiệm gì cho vấn đề ngoại giao hiện nay?
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.
Thực chất của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ là
tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.
tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
tăng cường đưa quân Mĩ vào xâm lược nước ta.
lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
Tại sao đến năm 1965, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản hoàn toàn.
Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hoá cuộc chiến tranh VN.
Mĩ lo ngại sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở VN.
Nội dung nào trong Hiệp định Pari 1973 về VN có ý nghĩa nhất đối với sự nghiệp GP miền Nam?
Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của VN.
Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh.
Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” Mĩ đã mở rộng phạm vi chiến tranh thế nào?
Ra toàn miền Nam.
Ra toàn Đông Dương.
Ra cả miền Bắc.
Ra toàn miền Nam và Đông Dương.
Nội dung cơ bản đề cập đến các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam trong Hiệp định Paris là
Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lành thổ của Việt Nam.
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân chư hầu về nước.
Các bên để cho nhân ,dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do.
Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt.
Điểm giống nhau của chiến lược “VN hoá chiến tranh” với các chiến lược chiến tranh trước đó của Mĩ là gì?
Tìm cách chia rẽ VN với các nước XHCN.
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Gắn “VN hoá chiến tranh” với “Đông Dương hoá chiến tranh”.
Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ.
Ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là
tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho Mĩ cút, nguỵ nhào.
Mĩ buộc phải rút khỏi miền Nam, tạo thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam.
đánh cho Mĩ cút, đánh cho nguỵ nhào.
làm phá sản hoàn toàn chiến lược “VN hoá chiến tranh” của Mĩ.
Âm mưu thâm độc của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thể hiện trong chiến thuật
dồn dân lập “ấp chiến lược”.
“tìm diệt” và “chiếm đóng”.
“trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
“tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất tháng Việt cộng”.
Sau thắng lợi của quân dân miền Nam ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) đã chứng tỏ
lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ đã thất bại hoàn toàn.
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam có khẳ năng đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
So với các giai đoạn trước qui mô của chiến lược “VN hoá chiến tranh” thay đổi như thế nào?
Chiến trường chính là miền Nam VN.
Mở rộng chiến tranh ra cả miền Bắc.
Mở rộng ctranh ra toàn ĐDương.
Lôi kéo nhiều nước tham gia vào cuộc chiến tranh VN.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là gì?
Buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN.
Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.
Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc vào miền Nam và cả Lào, Campuchia.
Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau đây: “Nguồn lực chi viện cùng với thắng lợi của quân dân miền Bắc những năm 1965 – 1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược … của Mĩ – nguỵ”.
“Chiến tranh đơn phương”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Chiến tranh cục bộ”.
“VN hoá chiến tranh”.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” là chiến thắng lịch sử nào của quân dân miền Bắc?
Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ.
Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ.
Đánh bại hai lần chiến tranh phá hoại miền Bắc của Mĩ.
Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ ra miền Bắc.
Với chiến lược quân sự “tìm diệt”, Mĩ có âm mưu gì trong cục diện chiến tranh VN 1965 – 1968?
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Tạo lợi thế trên mặt trận ngoại giao.
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng của ta về thế phòng ngự.
Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về VN (1973) là
các nước đế quốc cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của VN.
quy định vị trí đóng quân giữa hai bên ở hai vùng riêng biệt.
đều qui định thời gian rút quân là 10 tháng.
đều đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong "Chiến tranh cục bộ" là lực lượng nào?
Lực lượng quân đồng minh.
Lực lượng viễn chính Mĩ.
Lực lượng quân đội Sài Gòn.
Lực lượng ngụy quân.
Chiến lược "Việt Nam hóa" chiến tranh có gì mới so với các loại hình thức chiến tranh nước đó?
Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu.
Gắn Việt Nam hóa chiến tranh với "Đông Dương hóa" chiến tranh.
Tăng cường viện trợ kinh tế và quân sự cho quân Sài Gòn.
Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.
Ồ ạt đưa quân viễn chinh và quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam, tiến hành chiến lược hai gọng kìm “tìm diệt” và “bình định” là nội dung chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ ?
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTƯ Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của BCHTƯ Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) là
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu
khẳng định con đường cách mạng bạo lực
khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu
Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân nhân ta
có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh
tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam – Bắc
Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là
kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang
kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao
kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy
kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao
Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì
Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn
Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn
Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn
Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn
Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là
chính quyền Sài Gòn
Mĩ và đồng minh của Mĩ
đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn
đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari
xây dựng và củng cố vùng giải phóng
thực hiện triệt để “ người cày có ruộng"
Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở
Xuân Lộc và Long Khánh
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long
Phan Rang và Ninh Thuận
Từ sau Hiệp định Pari, Nhân dân miền Nam đẩy mạnh phong trào đấu tranh chính trị với mục tiêu
đòi Mĩ rút quân về nước, thi hành các quyền tự do dân chủ
đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ
đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu
đòi các quyền tự do dân chủ, đòi Mĩ rút về nước, chống đàn áp, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là
Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh
Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng
Hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là
Quảng Trị
Huế
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là
quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh
tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức
xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập
lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập
Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng là
Cà Mau
Rạch Giá
Châu Đốc
Bạc Liêu
Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là
Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc
Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta
Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào
vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh
Thực chất hành động phá hoại Hiệp đinh Pari của chính quyền Sài Gòn là
củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn
hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào
thực hiện chiến lược phòng ngự “quét và giữ"
tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Nich xơn
Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là
giải phóng toàn tỉnh Bến Tre
giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa
giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long
giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long
Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào?
Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, ta mạnh hơn địch cả về thế và lực
Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta
Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu
Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu
Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam ?
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954)
Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954
Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 – 01 – 1975)
Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta
Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn
Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”
Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam
Nội dung nào sau đây không phải là lí do để Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 – 1973) khẳng định phải tiếp tục con đường bạo lực cách mạng?
Chính quyền và quân đội Sài Gòn mở chiến dịch “ tràn ngập lãnh thổ”
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pari
Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược
Ta quá nhấn mạnh đến hòa bình, hòa hợp dân tộc
Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam khẳng định tính đúng đắn và linh hoạt trong lãnh đạo của Đảng, thể hiện ở chỗ
tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của, giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh
nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975
tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để giải phóng miền Nam trong năm 1975
trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa quốc tế là
tác động đến nước Mĩ và thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới
làm thay đổi cục diện chính trị thế giới
tác động đến tình hình thế giới
tác động đến nước Mĩ và thế giới
Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là thắng lợi có tính thời đại vì
Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới có quy mô lớn nhất kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ
Tạo thời cơ lớn cho cách mạng Lào và Campuchia giành thắng lợi
Đánh bại 4 kế hoạch chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ
Sau Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì
Miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát
Quân Mĩ và đồng minh Mĩ rút khỏi miền Nam
Vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt
Miền Bắc đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn về bộ đội và vũ khí
“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào?
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long
Chiến dịch Tây Nguyên
Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng
Chiến dịch Hồ Chí Minh
Vì sao Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975?
Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch quá mỏng, lực lượng ta mạnh
Tây Nguyên là địa bàn xa chiến trường chính, lực lượng địch ở đây mỏng và bố phòng sơ hở
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng nhưng bố phòng kiên cố
Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang
nhân dân Việt Nam là
đô thị
trung du
rừng núi
nông thôn
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có ý nghĩa lớn nhất đối với dân tộc ta là
chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên CNXH
kết thúc 30 năm chiến tranh GPDT, bảo vệ tổ quốc
Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long
Chiến dịch Tây Nguyên
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
Chiến dịch Hồ Chí Minh
Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
cuộc tiến công của lực lượng vũ trang
Đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch
cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng
những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến
Thực chất hành động phá hoại Hiệp đinh Pari của chính quyền Sài Gòn là
củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn
hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào
thực hiện chiến lược phòng ngự “quét và giữ”
tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Nich xơn
Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Điện Biên Phủ là về
quyết tâm giành thắng lợi
địa bàn mở chiến dịch
kết cục quân sự
sự huy động lực lượng đến mức cao nhất
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) đều
có sự điều chỉnh phương châm tác chiến
tiêu diệt mọi lực lượng đối phương
là những trận quyết chiến chiến lược
có sự kết hợp nổi dậy của quần chúng
Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?
Từng bước siết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao
Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng
Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng
Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương
