Font size
WorksheetsBài 25. Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Hành động khiêu khích nghiêm trọng, trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước, tiến công quân ta là hành động nào?
A. Khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.
B. Chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng, Hải Dương.
C. Gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để quân Pháp làm nhiệm vụ giữ trật tự ở Hà Nội.
D. Pháp tiến đánh các vùng tự do của ta ở Nam bộ và Nam Trung Bộ
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời gian nào?
A. 17-12-1946
B. 18-12-1946
C. 19-12-1946
D. 20-12-1946
Đường lối kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954) được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định là gì?
A.Kháng chiến toàn dân, kháng chiến toàn diện và kháng chiến trường kì.
B. Kháng chiến toàn diện và liên kết với nhân dân Lào, Campuchia.
C. Toàn dân kháng chiến và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.
D. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.
Mục tiêu lớn nhất của quân và dân ta trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 vào tháng 12/1946 nhằm
A. làm tiêu hao sinh lực địch, khai thông biên giới.
B. làm cho địch hoang mạng lo sợ, để cho ta có thời gian di chuyển cơ quan đầu não an toàn.
C. để cho ta có thời gian di chuyển kho tàng, công xưởng về chiến khu, bảo vệ trung ương Đảng, chính phủ về căn cứ an toàn.
D. quyết tâm tiêu diệt địch ở các thành phố lớn.
Khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc (10/1947), thực dân Pháp không đề ra mục đích nào?
A. Phá hoại hậu phương kháng chiến, chặn đường tiếp tế của ta.
B. Giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc nhanh chiến tranh.
C. Phá vỡ thế chủ động của ta, thành lập chính phủ bù nhìn thân Pháp.
D. Phá hoại căn cứ địa kháng chiến, tiêu diệt cơ quan đầu não của ta.
Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc thu – đông (10/1947) nhằm mục đích gì?
A. Nhanh chóng kêt thúc chiến tranh.
B. Giành thắng lợi quyết định về quân sự để rút quân về nước.
C. Buộc ta phải đàm phán với những điều khoản có lợi cho chúng.
D. Khóa chặt biên giới Việt – Trung chặn sự liên lạc của ta với thế giới.
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19/12/1946) của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện thiện chí:
A. Chúng ta thà hi sinh tất cả để bảo vệ độc lập dân tộc.
B. Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta đã nhân nhượng.
C. Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước.
D. Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta chiến đấu không khoan nhượng.
Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3) và Tạm ước (14-9) năm 1946, thái độ của thực dân Pháp là
A. thi hành nghiêm chỉnh những điều đã kí kết.
B. chỉ thi hành Tạm ước, không thi hành Hiệp ước.
C. chỉ thi hành Hiệp ước, không thi hành Tạm ước.
D. bội ước, đẩy mạnh các hành động xâm lược nước ta.
Quyết định của Đảng và Chính phủ ta trước hành động bội ước của thực dân Pháp cuối năm 1946 là
A. tiếp tục nhân nhượng, hòa hoãn với Pháp.
B. đề nghị chính phủ Pháp thương lượng, đàm phán.
C. phát động toàn quốc kháng chiến.
D. kêu gọi cộng đồng quốc tế can thiệp.
Trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, quân dân ta đã làm phá sản âm mưu gì của thực dân Pháp?
A. Đánh úp.
B. Đánh nhanh, thắng nhanh.
C. Dùng người Việt trị người Việt.
D. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1947)?
A. Tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.
B. Giam chân địch ở các đô thị, tiêu diệt được nhiều sinh lực địch.
C. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp.
D. Bảo đảm cho cơ quan đầu não của Đảng và chính phủ rút về chiến khu an toàn.
Nguyên nhân nào quan trọng nhất dẫn đến sự thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947?
A. Tinh thần đoàn kết chiến đấu của quân và dân ta.
B. Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Hồ Chí Minh.
C. Do sự giúp đỡ nhiệt tình của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
D. Do đường lối kháng chiến chống Pháp đúng đắn.
Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 đã
A. chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội chủ lực của ta.
B. chứng tỏ khả năng quân dân ta đủ sức đẩy lùi cuộc tấn công của Pháp.
C. buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang đánh lâu dài với ta.
D. Chứng tỏ cuộc tiến công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi.
Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã quyết định vấn đề gì quan trọng trong ngày 18 và 19/12/1946?
Quyết định ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
Phát động toàn quốc kháng chiến.
Quyết định ủng hộ nhân dân miền Nam kháng chiến chống Pháp.
Hoà hoãn với Pháp để kí Hiệp định Phôngtennơblô.
Sau khi kí hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) thực dân Pháp có thái độ và hành động gì?
Nghiêm chỉnh thi hành hiệp định.
Chuẩn bị rút quân về nước.
Tiếp tục câu kết với Trung Hoa Dân Quốc.
Tìm cách phá hoại hiệp định, gây xung đột vũ trang.
Câu văn sau đây trích trong tài liệu nào?
“Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm. Không có gươm thì dùng cuốc, xuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”.
Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng.
Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.
Tuyên ngôn độc lập ngày 2-9-1945.
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là
Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Toàn dân, toàn diện, lâu dài, đoàn kết, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Toàn quân, toàn dân, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Toàn dân, đoàn kết, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân ta mở đầu ở
Hải Phòng.
Hà Nội.
Hải Dương.
Sài Gòn.
Trận thắng tiêu biểu trên đường số 4 của quân ta trong chiến dịch Việt Bắc Thu – đông năm 1947 là trận nào?
Ngân Sơn.
Chợ Mới.
Bông Lau.
Đoan Hùng.
Cuộc chiến đấu nào của quân nhân Việt Nam đã tạo điều kiện để cả nước đi vào cuộc kháng chiến chống Pháp lâu dài?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
Chiến dịch trung du và đồng bằng Bắc Bộ 1950.
Một trong những kết quả quan trọng của chiến dịch Việt Bắc năm 1947 là
Bước đầu đánh bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn.
Ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Đánh bại các trận phục kích của quân Pháp ở Việt Bắc.
Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách gì sau thất bại của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?
Thực hiện tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai.
Tiếp tục âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh”.
Đánh phá ở biên giới phía Bắc.
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?
Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.
Được Mĩ giúp sức, thực dân Pháp đã nổ súng xâm lược nước ta.
Hội nghị Phôngtennơblô thất bại.
Những hành động phá hoại Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946) của thực dân Pháp.
Tại sao thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc vào năm 1947?
muốn thiết lập hành lang Đông - Tây (Hải Phòng - Hà Nội - Hòa Bình - Sơn La).
muốn tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
muốn giải quyết mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán quân.
muốn kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Cuộc tấn công lên Việt Bắc của thực dân Pháp cuối năm 1947 không nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Phá tan cơ quan đầu não kháng chiến của Việt Nam.
Tiêu diệt phần lớn bộ đội chủ lực của Việt Nam.
Thiết lập hành lang Đông - Tây để cô lập Việt Bắc.
Khóa chặt biên giới Việt - Trung.
Đoạn văn sau đây trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” phản ánh nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng?
“Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già người trẻ, không chia tôn giáo đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc”.
Kháng chiến toàn dân.
Kháng chiến toàn diện.
Kháng chiến trường kì.
Kháng chiến lâu dài.
Chiến dịch nào là cuộc phản công lớn đầu tiên của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954)?
Chiến dịch Biên giới thu - đông.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch Hòa bình thu - đông.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông.
Nội dung nào không phải là nhiệm vụ của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16?
Giam chân địch trong thành phố.
Tạo điều kiện di chuyển cơ quan đầu não, cơ sở vật chất về chiến khu an toàn.
Hậu phương kịp thời huy động lực lượng kháng chiến.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.
Thực dân Pháp chọn đô thị làm điểm tấn công mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là do
Đô thị là nơi tập trung các cơ quan đầu não của Việt Nam.
Lực lượng phòng vệ của Việt Nam trong các đô thị mỏng.
Là nơi thực dân Pháp có thể “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
Lực lượng của Pháp chủ yếu chiếm đóng ở đây.
Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946 - 1954 mang tính chất
dân tộc và dân chủ.
khoa học và đại chúng.
dân chủ nhân dân.
chính nghĩa và nhân dân.
Thực dân Pháp đã sử dụng chiến thuật nào trong cuộc tấn công lên Việt Bắc cuối năm 1947?
Khóa then cửa.
Bao vây, triệt đường tiếp tế của Việt Nam.
Tạo ra hai gọng kìm kẹp chặt Việt Bắc.
Tấn công bất ngờ bằng quân dù.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 thể hiện cách đánh nào của ta?
Đánh du kích ngắn ngày.
Đánh nhanh.
Đánh điểm diệt viện.
Đánh công kiên.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Việt Bắc năm 1947 là
đánh bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giam chân địch trong thành phố.
giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Con đường nào được mệnh danh là “con đường chết” của thực dân Pháp trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?
Đường số 4.
Đường số 3.
Đường số 2.
Ngã ba sông Gâm - sông Lô.
Kế thừa và phát huy truyền thống của dân tộc ta "lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh, lấy chính nghĩa thắng hung tàn" được thể hiện rõ nhất qua nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng (1946 – 1954)?
Kháng chiến toàn dân.
Kháng chiến toàn diện.
Kháng chiến trường kì.
Kháng chiến tự lực cánh sinh.
Chiến thắng Việt Bắc – Thu Đông năm nào ?
Năm 1946
Năm 1945
Năm 1947
Năm 1944
“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!” Đoạn trích trên đã phản ánh tính chất gì của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1946 - 1954)?
Chính nghĩa.
Nhân dân.
Toàn diện.
Trường kì.
“Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân cứu nước”
Đoạn trích trên đã phản ánh truyền thống nào của nhân dân Việt Nam trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước?
Đoàn kết quốc tế.
Lấy nhỏ chống lớn.
Toàn dân đánh giặc.
Lấy ít địch nhiều.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bước đầu phá tan được âm mưu nào của thực dân Pháp?
A. Mở rộng địa bàn chiếm đóng.
B. Dùng người Việt đánh người Việt.
C. Đánh úp cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
D. Đánh nhanh thắng nhanh.
Hãy cho biết những chiến thắng của ta trong chiến dịch Việt Bắc?
A. Chiêm Hóa, Đài Thị, Khe Lau.
B. Bông Lau, Đoan Hùng, Khe Lau.
C. Đông Khê, Đoan Hùng, Bông Lau.
D. Chợ Đồn, Chợ Rã, Bông Lau.
Từ việc ký kết Hiệp ước Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946), bài học kinh nghiêm được rút ra cho cách mạng Việt Nam ngày nay là
Mềm dẻo, linh hoạt trong chính sách đối ngoại
Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.
Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.
Lí do Đảng, Chính phủ kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) là
Lợi dụng mâu thuẫn giữa quân Tưởng và quân Pháp
Để tập trung lực lượng đánh quân Tưởng.
Ta biết không thể thắng được quân Pháp.
Muốn đẩy nhanh 20 vạn quân Tưởng về nước.
Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ ( 6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946), thực dân Pháp có hành động gì?
A. Thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946).
B. Từng bước rút quân về nước, không tham chiến ở Việt Nam.
C. Tìm cách phá hoại, nhằm tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa.
D. Tiếp tục đề nghị đàm phán với ta để chấm dứt cuộc chiến tranh.
Ngày 18 - 12- 1946, quân Pháp đã có hành động gì?
A. Tiến công Hà Nội mở đầu cuộc xâm lược miền Bắc.
B. Đàm phán với chính phủ ta.
C. Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
D. Rút quân ra khỏi Hà Nội.
Ngày 19-12-1946 diễn ra sự kiện nào dưới đây?
A. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
B. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bắt đầu.
C. Ban Chấp hành Trung ương Đảng ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
D. Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động toàn quốc kháng chiến.
Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc?
A. Trung đoàn thủ đô
B.Việt Nam Giải phóng quân.
C. Cứu quốc dân
D. Dân quân du kích.
Mục tiêu của cuộc chiến đấu chống Pháp ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến cuối năm 1946 - đầu năm 1947 là
A. Giam chân địch ở thành phố để hậu phương kịp huy động lực lượng kháng chiến chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
B. Tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp ở Hà Nội, bảo vệ cơ quan đầu não của Trung ương.
C. Phá hủy nhiều kho tàng, sinh lực của địch, cản bước tiến của chúng.
D. Bảo vệ được Thủ đô Hà Nội và thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Trung những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, các cơ quan của Đảng, Chính phủ ta chuyển từ Hà Nội đến đâu?
A. Căn cứ địa Việt Bắc
B. Căn cứ ở Tây Bắc.
C. Trung Quốc
D. Lào.
Sau thất bại ở Việt Bắc thu - đông năm 1947, Pháp buộc phải chuyển từ " đánh nhanh, thắng nhanh" sang
D. chắc thắng mới đánh
C. đánh chắc thắng chắc
A. đánh lâu dài
B. đàm phán với ta.
Âm mưu " đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của quân và dân ta?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
B. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
C. Chiến cuộc Đông - Xuân 1953-1954.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Sau tạm ước (14-9-1946, ở miền Bắc thực dân Pháp khiêu khích tiến công quân ta ở những đâu?
A. Hà Nội - Bắc Ninh
B. Hải Phòng - Quảng Ninh
C. Lạng Sơn - Thái Nguyên
D. Hải Phòng - Lạng Sơn.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội những nước nào dưới danh nghĩa quân Đồng minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật?
A. Anh, Trung Hoa Dân Quốc.
B. Anh, Pháp.
C. Anh, Mĩ.
D. Anh, Pháp, Trung Hoa Dân Quốc.
Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là:
A. Chính quyền cách mạng non trẻ.
B. Kinh tế- tài chính kiệt quệ.
C. Văn hóa lạc hậu.
D. Ngoại xâm và nội phản.
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi cách mạng tháng Tám thành công là:
A. Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
B. Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
C. Giải quyết tàn dư của chế độ cũ để lại.
D. Thực hiện đại đoàn kết dân tộc.
Để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã:
A. Thành lập “Nha bình dân học vụ”.
B. Phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”.
C. Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”.
D. Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trên cả nước.
Để đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, việc đầu tiên Đảng ta thực hiện sau cách mạng tháng Tám 1945 là:
A. Xây dựng chính quyền cách mạng.
B. Chống ngoại xâm và nội phản.
C. Giải quyết nạn đói, nạn dốt.
D. Giải quyết khó khăn về tài chính.
Thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp có tác động như thế nào đến các cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam sau này?
A. Ý thức làm chủ của nhân dân tạo ra sức mạnh áp đảo kẻ thù.
B. Tạo cơ sở pháp lí vững chắc, nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên trường quốc tế.
C. Làm thất bại âm mưu chia rẽ, lật đổ của các thế lực thù địch.
D. Tạo điều kiện để Việt Nam giải quyết những khó khăn về kinh tế- tài chính- văn hóa.
Hiệp định sơ bộ được ký kết giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Pháp (6 - 3 - 1946) không có nội dung nào dưới đây?
A. Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia độc lập.
B. Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ, tạo không khí thuận lợi để tiến tới đàm phán chính thức.
C. Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do.
D. Việt Nam cho 15.000 quân Pháp ra Bắc thay quân Tưởng giải giáp Quân Nhật.
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) đã có tác động như thế nào đến việc đối phó với Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc Việt Nam?
A. Đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc ra khỏi Việt Nam.
B. Vô hiệu hóa quân đội Pháp, tạo điều kiện để tiêu diệt Trung Hoa Dân Quốc.
C. Lợi dụng được Trung Hoa Dân Quốc để đánh Pháp.
D. Tập trung lực lượng để đối phó với Trung Hoa Dân Quốc.
Nguyên nhân chủ yếu khiến Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định lựa chọn giải pháp “hòa để tiến” với thực dân Pháp từ ngày 6-3 đến trước ngày 19-12-1946?
A. Tránh trường hợp một mình phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng lúc.
B. Để nhanh chóng đẩy quân Trung Hoa Dân Quốc muốn về nước.
C. Thiện chí hòa bình của Đảng, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
D. Lợi dụng những toan tính của thực dân Pháp.
Những hoạt động ngoại giao của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm 1946 phản ánh điều gì trong vấn đề đấu tranh bảo vệ nền độc lập dân tộc?
A. Sử dụng ngoại giao để phục vụ cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự.
B. Sử dụng ngoại giao như một sách lược điều đình sự bùng nổ cuộc chiến tranh.
C. Thể hiện thiện chí giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình.
D. Phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Dựng nước đi đôi với giữ nước.
B. Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.
C. Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.
D. Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.
Thực tiễn các cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 đã để lại bài học cơ bản gì cho các cuộc đấu tranh ngoại giao sau này?
A. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là giải pháp tối ưu.
B. Mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc.
C. Nhân nhượng trong mọi tình huống.
D. Ngoại giao chỉ thực sự đạt kết quả khi ta có thực lực.
Trước hành động bội ước của thực dân Pháp, ngày 12-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã
A. ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
B. ra chỉ thị Kháng chiến - kiến quốc.
C. quyết định phát động cả nước kháng chiến.
D. ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến.
Đâu là tín hiệu tiến công của nhân dân Hà Nội trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 -1954)?
A. Công nhân Nhà máy điện Yên Phụ phá máy, cả thành phố mất điện.
A. Công nhân Nhà máy điện Yên Phụ phá máy, cả thành phố mất điện.
c. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng.
D. Cuộc tấn công của Trung đoàn thủ đô vào Bắc Bộ phủ.
Tính chất đặc biệt của đường lối kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 là:
A. Tính toàn diện.
B. Tính quốc tế.
C. Tính dân tộc.
D. Tính nhân dân.
Cuộc chiến đấu nào của quân nhân Việt Nam đã tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài?
A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
B. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông.
C. Chiến dịch Biên giới thu- đông.
D. Chiến dịch trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
Tại sao Pháp lại chọn đô thị làm điểm mở đầu cuộc chiến tranh ở Việt Nam cuối năm 1946?
A. Do lực lượng của Pháp chủ yếu chiếm đóng ở đấy.
B. Do lực lượng phòng vệ của Việt Nam trong các đô thị mỏng.
C. Do đô thị là nơi tập trung các cơ quan đầu não của Việt Nam.
D. Do đô thị là nơi thực dân Pháp có thể “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
Khi quân Pháp vừa tiến công Việt Bắc trong Thu - Đông năm 1947, Đảng ta đã ra chỉ thị nào?
A. Toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp.
B. Sắm vũ khí, đuổi thù chung.
C. Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.
D. Vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
Nguyên nhân chủ yếu để Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương thực hiện đường lối đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là:
A. Do sự chênh lệch lớn về tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp.
B. Để khoét sâu những mâu thuẫn trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
C. Để tranh thủ thời gian để củng cố, phát triển lực lượng.
D. Để huy động toàn dân tham gia kháng chiến.
Thắng lợi quân sự nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp?
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
B. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
C. Chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950.
D. Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947.
