WorksheetsĐề cương học kì II - Hóa 9 - 2023
Total questions: 50
Worksheet time: 47mins
Chlorine là chất khí có màu:
nâu đỏ.
vàng lục.
da cam.
trắng xanh.
Công nghiệp silicate là ngành công nghiệp chế biến các hợp chất của silicon. Ngành sản xuất nào sau đây không thuộc ngành công nghiệp silicate?
Sản xuất đồ gốm.
Sản xuất xi măng.
Sản xuất thủy tinh.
Sản xuất chất dẻo.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
Theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử.
Theo chiều giảm dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm:
ô nguyên tố, chu kì, nhóm.
ô nguyên tố.
chu kì.
nhóm.
Tính chất nào sau đây của than hoạt tính khiến nó được dùng làm mặt nạ phòng độc?
Có màu đen.
Có khả năng hấp phụ các khí độc trên bề mặt.
Không mùi.
Là chất rắn.
Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí, có thể dẫn tới tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đây?
A. N2
CO
H2
CO2
Dãy chỉ gồm các muối hydrogencarbonate là
Ca(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2; Na2CO3
CaCO3 ; Na2CO3 ; BaCO3
NaHCO3 ; CaCO3 ; K2CO3
Ca(HCO3)2 ; NaHCO3 ; KHCO3
(Cho: C = 12; O = 16) .
Đốt cháy hoàn toàn 4,5 g carbon. Khối lượng CO2 tạo ra là:
16,2 g.
16,3 g.
16,4 g.
16,5 g.
Cho: Fe = 56; Cl = 35,5.
Để chuyển 11,2 gam Fe thành FeCl3 thì thể tích khí Cl2 ở điều kiện chuẩn cần dùng là:
2,479 lít.
3,7185 lít.
4,958 lít.
7,437 lít.
Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có lẫn tạp chất là các khí CO2 và SO2. Có thể loại bỏ những tạp chất này ra khỏi CO bằng:
dung dịch HCl.
dung dịch H2SO4.
dung dịch Ca(OH)2.
nước.
Hợp chất hữu cơ là
hợp chất của oxygen với một nguyên tố hóa học khác.
đơn chất của carbon và hydrogen.
hợp chất của carbon và hydrogen.
hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, H2CO3, các muối carbonate kim loại…).
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, carbon, hydrogen và oxygen có hóa trị lần lượt là
II, I, II.
IV, I, II.
VI, I, II.
IV, II, II.
Có những loại mạch carbon nào?
Mạch thẳng và mạch nhánh.
Mạch vòng và mạch không nhánh.
Mạch vòng và mạch thẳng.
Mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng.
Công thức phân tử của metan (methane) là:
CH4.
C2H4.
C2H6.
C6H6.
Công thức phân tử của etilen (ethene) là:
CH4.
C2H5OH.
C2H4.
C2H2.
Axetilen có công thức cấu tạo là
CHBr = CHBr.
CH2=CH2.
CH ≡ CH.
CH3 – CH3.
Trong tự nhiên, dầu mỏ có ở
trong lòng đất.
trên đại dương.
trong khí quyển.
trong núi đá.
Nhận xét nào sau đây là đúng về dầu mỏ?
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, tan trong nước, nhẹ hơn nước.
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu đen, không tan trong nước, nặng hơn nước.
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, tan trong nước, nặng hơn nước.
Chất nào dưới đây là hidrocacbon?
C2H5Br.
C2H2.
CH3Cl.
CH2Cl2.
Mô tả hiện tượng khi để bình đựng hỗn hợp khí chlorine và metan (methane) (có màu vàng nhạt) ra ngoài ánh sáng một thời gian?
Màu vàng của bình khí đậm lên.
Bình khí bị mất màu.
Màu vàng của bình khí không thay đổi.
Có lớp chất lỏng không màu ở đáy bình.
Trong các phương trình hóa học sau, phương trình hóa học nào viết đúng?
CH4 + Cl2 ánh sáng→ CH2Cl2 + H2.
CH4 + Cl2 ánh sáng→ CH2 + HCl.
2CH4 + Cl2 ánh sáng→ 2CH3Cl + H2.
CH4 + Cl2 ánh sáng→ CH3Cl + HCl.
Cho dãy các chất sau: metan (methane), etilen (ethene) , axetilen (ethyne). Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch bromine là:
Metan và etilen.
Metan và axetilen.
Etilen và axetilen.
Metan, etilen, axetilen.
Cho các loại nhiên liệu sau: Than đá, củi, khí gas, xăng. Nhiên liệu dễ đốt cháy hoàn toàn nhất là
khí gas.
củi.
than đá.
xăng.
Sự cố tràn dầu do chìm tàu chở dầu là thảm họa môi trường vì
do dầu có thể phản ứng với nước biển làm hủy hoại môi trường biển.
do dầu không tan trong nước.
do dầu không tan trong nước, nổi lên trên mặt nước cản trở sự trao đổi khí oxi của các sinh vật dưới nước.
do dầu sôi ở những nhiệt độ khác nhau.
Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta phải
phun nước vào ngọn lửa.
thổi oxygen vào ngọn lửa.
phun dung dịch muối ăn vào ngọn lửa.
phủ cát vào ngọn lửa.
Đốt cháy hoàn toàn 12,395 lít khí metan (methane). Thể tích khí oxygen cần dùng là (các thể tích khí đo ở đkc)
12,395 lít.
24,79 lít.
37,185 lít.
49,58 lít.
Đốt cháy hoàn toàn 4,958 lít khí axetilen (ethyne) (đkc) trong khí oxygen thu được bao nhiêu lít khí CO2 (đkc)?
4,958 lít.
9,916 lít.
2,479 lít.
14,874 lít.
Cho: C = 12; O = 16; H = 1.
Đốt cháy hoàn toàn khí 19,832 lít khí etilen (ethene) (đkc) trong khí oxygen, phản ứng sinh ra khí CO2 và H2O. Khối lượng khí O2 đã tham gia phản ứng là:
76,8 gam.
38,4 gam.
19,2 gam.
9,6 gam.
Để phân biệt metan (methane) và axetilen ta dùng
dung dịch bromine.
quỳ tím.
nước vôi trong.
phenolphtalein.
Đốt cháy hoàn toàn 4,958 lít khí axetilen thì cần bao nhiêu lít không khí (biết oxygen chiếm khoảng 20% thể tích không khí). Các khí đo ở đkc.
4,958 lít.
24,79 lít.
12,395 lít.
61,975 lít.
Độ rượu là
Số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước.
Số mol rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước.
Số gam rượu etylic có trong 100 gam hỗn hợp rượu và nước.
Số ml nước có trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước.
Công thức hóa học của rượu etylic là
CH3COOH.
C2H5COOH.
CH3COOC2H5 .
C2H5OH.
Axit axetic có công thức hóa học là
C2H5OH.
C2H3COOH.
HCOOH.
CH3COOH.
Tính chất hoá học đặc trưng của rượu etylic quyết định bởi
nhóm C2H5
nhóm CH2
nhóm –OH
nguyên tử O
Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ
trên 5%.
dưới 2%.
từ 0,2-0,5%.
từ 2-5%.
Axit axetic có tính axit vì trong phân tử chứa
nhóm -OH.
nhóm C=O.
nhóm -COOH.
hai nguyên tử O.
Tính chất vật lý của etyl axetat là
chất lỏng không mùi, ít tan trong nước.
chất khí mùi thơm, ít tan trong nước.
chất lỏng, mùi thơm, ít tan trong nước.
chất lỏng tan vô hạn trong nước.
Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:
Dầu ăn là este.
Dầu ăn là este của glixerol.
Dầu ăn là một este của glixerol và axit béo.
Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo.
Phản ứng xảy ra khi cho mẩu Na vào cốc đựng rượu etylic là
2CH3CH2OH + 2Na → 2CH3CH2ONa + H2O
2CH3CH2OH + 2Na → 2CH3CH2ONa + O2
2CH3CH2OH + 2Na → 2CH3CH2ONa + H2
2CH3CH2OH + 2Na → 2CH3CH2NaO + H2
Ngâm một quả trứng trong cốc đựng giấm ăn, ta thấy hiện tượng trên bề mặt quả trứng có bọt khí, vỏ trứng bị tan dần. Phản ứng hóa học xảy ra trong thí nghiệm là:
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + H2
CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2
Chất nào sau đây phản ứng được với axit axetic thu được sản phẩm có chất khí.
CuO
NaOH
K2CO3
C2H5OH.
Cho sơ đồ phản ứng: ………………… + CH3COOH → CH3COONa + H2O
Chất cần điền vào chỗ trống là:
Na
Na2O
NaOH
Na2CO3
Hãy chọn những phương pháp có thể làm sạch vết dầu ăn dính vào quần áo?
(1) Giặt bằng nước
(2) Giặt bằng xà phòng
(3) Tẩy bằng cồn 960
(4) Tẩy bằng giấm
(5) Tẩy bằng xăng
(1) (3) (3)
(2) (3) (4)
(3) (4) (5)
(2) (3) (5)
Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt rượu etylic và giấm ăn?
Quỳ tím.
Sodium.
Dung dịch NaOH.
Nước.
Cho nước vào cốc có chứa 80 ml rượu etylic cho đến vạch 200ml thì rượu thu được có độ rượu là
400
200
800
450
Cho nước vào cốc có chứa 45 ml rượu etylic cho đến vạch 100ml thì rượu thu được có độ rượu là
450
550
100
120
Thể tích rượu etylic nguyên chất có trong 650 ml rượu 400 là
225 ml.
259 ml.
260 ml.
360 ml.
Thể tích rượu etylic nguyên chất có trong 500ml cồn 700 là
500 ml.
70 ml.
100 ml.
350 ml.
Trung hòa 200ml dung dịch axit axetic có nồng độ 0,5M thì cần dùng Vml natri hidroxit có nồng độ 1M. Giá trị của V là
200ml.
100ml.
250ml.
150ml.
Cho: Cu = 64; O = 16; H = 1; C = 12
Hòa tan hoàn toàn 12 gam CuO vào dung dịch CH3COOH 10% . Khối lượng dùng dịch CH3COOH cần dùng là
120 gam.
220 gam.
180 gam.
300 gam.
