NEW
Font size
Worksheetssinh 15 phút
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Sinh trưởng của vi sinh vật là
sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản
sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân
sự tăng lên về số lượng tế bào của cơ thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.
sự tăng lên về số lượng tế bào của cơ thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân.
Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn được nuôi trong môi trường mà các chất dinh dưỡng không được bổ sung thêm đồng thời không rút bớt sản phẩm và chất thải trong suốt quá trình nuôi diễn ra theo
4 pha
2 pha
3 pha
1 pha
pha tiềm phát không có đặc điểm đặc điểm nào sau đây?
Dinh dưỡng đầy đủ cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.
Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường và tổng hợp các enzyme trao đổi chất.
Các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy nhiều.
Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể chưa tăng (gần như không thay đổi).
Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm nào sau đây?
Đầu pha lũy thừa.
Cuối pha lũy thừa.
Đầu pha tiềm phát.
Cuối pha cân bằng.
Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể bắt đầu suy giảm ở
pha tiềm phát.
pha lũy thừa.
pha cân bằng.
pha suy vong.
Để khắc phục hiện tượng mật độ tế bào vi khuẩn không tăng ở pha cân bằng có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?
Bổ sung thêm một lượng vi sinh vật giống thích hợp.
Bổ sung thêm nguồn chất dinh dưỡng vào môi trường.
Bổ sung thêm khí oxygen với nồng độ thích hợp.
Bổ sung thêm khí nitrogen với nồng độ thích hợp.
Cho các hoạt động sau:
(1) Nhiễm sắc thể mạch vòng của chúng bám vào cấu trúc gấp nếp trên màng sinh chất để làm điểm tựa.
(2) Nhiễm sắc thể mạch vòng nhân đôi.
(3) Tế bào kéo dài, thành và màng tế bào chất thắt lại để hình thành vách ngăn phân chia tế bào chất và chất nhân về hai tế bào mới.
1=>2=>3
1=>3=>2
2=>3=>1
2=>1=>3
Cho các hình thức sinh sản sau:
(1) Phân đôI
(2) Nảy chồi
(3) Hình thành bào tử vô tính
(4) Hình thành bào tử tiếp hợp
Số hình thức sinh sản có cả ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực là:
1
2
3
4
Thiếu hụt chất dinh dưỡng sẽ khiến vi sinh vật
sinh trưởng chậm hoặc ngừng sinh trưởng.
sinh trưởng và sinh sản nhanh chóng hơn
tăng cường quang hợp để tự tổng hợp chất dinh dưỡng.
tăng cường hô hấp kị khí để tự tổng hợp chất dinh dưỡng
Vì sao một số chất hoá học như phenol, các kim loại nặng, alcohol thường dùng làm chất diệt khuẩn?
Vì các chất này có thể gây biến tính và làm bất hoạt protein, phá hủy cấu trúc màng sinh chất,…
Vì các chất này có thể tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật.
Vì các chất này có thể gây biến đổi vật chất di truyền làm giảm khả năng thích nghi của vi sinh vật với môi trường
Vì các chất này có thể ngăn cản sự hấp thụ nước khiến các vi sinh vật bị chết do thiếu nước trầm trọng.
Cho các yếu tố sau: nhiệt độ, độ ẩm, các hợp chất phenol, các kim loại nặng, tia UV, tia X. Trong các yếu tố này, số yếu tố vật lí ảnh hưởng đến vi sinh vật là:
4
5
6
3
Chất kháng sinh khác chất diệt khuẩn ở đặc điểm là
có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật một cách chọn lọc.
không làm tổn thương đến da và mô sống của cơ thể người.
có khả năng làm biến tính các protein, các loại màng tế bào.
có khả năng sinh oxygen nguyên tử có tác dụng oxi hóa mạnh.
Cho các phát biểu sau:
(1) Thuốc kháng sinh là chế phẩm có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật
(2) Thuốc kháng sinh được dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng ở người, động vật và thực vật.
(3) Việc lạm dụng thuốc kháng sinh gây hiện tượng nhờn thuốc (kháng kháng sinh) nhanh chóng ở nhiều vi sinh vật gây bệnh.
(4) Dung dịch cồn – iodine có khả năng ức chế sinh trưởng và tiêu diệt vi sinh vật nhưng không được coi là chất kháng sinh.
Số phát biểu đúng khi nói về thuốc kháng sinh là
1
2
3
4
Có thể giữ thức ăn tương đối lâu trong tủ lạnh vì
nhiệt độ thấp sẽ kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.
nhiệt độ thấp sẽ tiêu diệt hết tất cả vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.
nhiệt độ thấp sẽ làm biến tính acid nucleic của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.
nhiệt độ thấp sẽ gây co nguyên sinh chất của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.
Vi sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp không thải O2 ?
Vi khuẩn màu tía và màu lục.
Vi khuẩn lam và vi tảo.
Vi tảo và vi khuẩn màu tía.
Vi khuẩn màu tía và vi tảo.
Cho các vai trò sau:
(1) Góp phần tạo ra hợp chất hữu cơ cho sinh giới.
(2) Góp phần cung cấp O2 cho con người và các sinh vật trên Trái Đất.
(3) Tham gia sản xuất thực phẩm, dược phẩm, nhiên liệu cho con người.
(4) Góp phần cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp ở thực vật.
Số vai trò của vi sinh vật quang tổng hợp là:
1
2
3
4
Đơn phân để tổng hợp protein ở vi sinh vật là
amino acid.
nucleotide.
glycerol.
acid béo.
Cho các ứng dụng sau ở vi sinh vật:
(1) Sản xuất glutamic acid nhờ vi khuẩn Corynebacterium glutamicum.
(2) Sản xuất lysine nhờ vi khuẩn Brevibacterium flavum.
(3) Sản xuất protein nhờ nấm men S. cerevisiae.
(4) Sản xuất nhựa sinh học nhờ vi khuẩn Bacillus cereus hay Cupriavidus necator. Số ứng dụng của quá trình tổng hợp amino acid và protein ở vi sinh vật là
1
2
3
4
Đối với vi sinh vật, polysaccharide được tổng hợp có vai trò
làm nguyên liệu xây dựng tế bào hoặc chất dự trữ cho tế bào.
làm nguyên liệu xây dựng tế bào và thực hiện chức năng xúc tác.
làm nguyên liệu xây dựng tế bào hoặc thực hiện chức năng di chuyển.
làm chất kháng sinh để ức chế sự phát triển quá mức của các sinh vật khác
Các vi sinh vật tổng hợp lipid từ nguyên liệu là
glycerol và acid béo.
amino acid
glucose.
nucleotide.
Con người có thể nuôi nấm men hoặc vi tảo dự trữ carbon và năng lượng bằng cách tích lũy nhiều lipid trong tế bào để
sản xuất dầu diesel sinh học.
sản xuất glutamic acid.
sản xuất nhựa hóa dầu.
sản xuất thuốc kháng sinh.
Con người ứng dụng quá trình tổng hợp các chất ức chế sự phát triển của các sinh vật khác ở vi sinh vật để
sản xuất dầu diesel sinh học
sản xuất glutamic acid.
sản xuất nhựa hóa dầu
sản xuất thuốc kháng sinh
Quá trình phân giải có vai trò là
hình thành các hợp chất đặc trưng để xây dựng và duy trì các hoạt động sống của tế bào.
hình thành năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào.
hình thành nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào.
hình thành các hợp chất tích lũy năng lượng để duy trì các hoạt động sống của tế bào.
Sản phẩm của quá trình phân giải protein là
amino acid.
glucose.
glycerol.
acid béo.
Các sản phẩm giàu amino acid như nước tương, nước mắm là sản phẩm ứng dụng của quá trình
phân giải protein
phân giải polysaccharide
phân giải glucose
phân giải amyla
Cho các ứng dụng sau:
(1) Sản xuất nước tương, nước mắm. (2) Sản xuất phân bón hữu cơ làm giàu dinh dưỡng cho đất.
(3) Sản xuất ethanol sinh học. (4) Sản xuất sữa chua, các sản phẩm muối chua như rau, củ, quả,…
Số ứng dụng của quá trình phân giải polysaccharide ở vi sinh vật là
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phân giải ở vi sinh vật?
Vi sinh vật có thể phân giải các hợp chất hữu cơ và chuyển hóa các chất vô cơ giúp
Con người có thể ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường, tạo ra các sản phẩm hữu ích khác.
Khả năng phân giải của vi sinh vật trong tự nhiên là đa dạng và ngẫu nhiên nhưng luôn có hại cho con người.
Vi sinh vật có khả năng phân giải làm hư hỏng thực phẩm, gây mất mĩ quan các vật dụng, đồ gỗ dùng xây dựng nhà cửa,…
Trong quy trình làm sữa chua, việc cho một hộp sữa chua thành phẩm vào hỗn hợp nguyên liệu nhằm mục đích
giảm nhiệt độ môi trường lên men
tăng nhiệt độ môi trường lên men.
cung cấp giống vi khuẩn lên men.
tiêu diệt các vi khuẩn gây hại
Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình
lên men lactic.
lên men rượu.
lên men acetic.
lên men propionic.
. Trong gia đình có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện những quá trình nào sau đây?
2) Muối dưa (3) Muối cà (4) Làm nước mắm (5) Làm giấm (6) Làm rượu
(7) Làm sữa chua
(1), (3), (2), (7).
(1), (2), (3).
(2), (3), (7).
(4), (5), (6), (7).
Cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất thuốc điều trị bệnh cho con người là
nhiều vi sinh vật có khả năng tổng hợp nhiều chất có hoạt tính sinh học như kháng sinh, enzyme,…
nhiều vi sinh vật chỉ có khả năng sinh trưởng trong những giới hạn nhất định của các yếu tố môi trường,
nhiều vi sinh vật có khả năng tổng hợp nên các chất độc hại, các chất ức chế sinh trưởng cho côn trùng.
nhiều vi sinh vật có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng Mặt Trời.
:Để sản xuất chất kháng sinh, người ta thường sử dụng chủ yếu những nhóm vi sinh vật nào sau đây?
(1) Xạ khuẩn. (2) Vi khuẩn. (3) Động vật nguyên sinh. (4) Nấm.
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(2), (3).
(1), (4).
Cơ sở khoa học của ứng dụng sử dụng vi sinh vật để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học là
khả năng tự tổng hợp các chất cần thiết của vi sinh vật.
khả năng tiết enzyme ngoại bào để phân giải các chất của vi sinh vật.
khả năng tạo ra các chất độc hại cho côn trùng gây hại của vi sinh vật.
khả năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng cho cây trồng của vi sinh vật.
Cho các đặc điểm sau:
(1) Có khả năng phân giải lân khó tan trong đất (2) Có khả năng tăng cường cố định đạm
(3) Có khả năng kích thích sinh trưởng bộ rễ cây trồng (4) Có khả năng tổng hợp độc tố đối với côn trùng
Số đặc điểm là cơ sở của việc ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất phân hữu cơ là
1
2
3
4
Vi sinh vật được sử dụng trong công nghiệp sản xuất ethanol sinh học là
nấm men.
nấm mốc.
tảo.
vi khuẩn.
Quy trình sản xuất khí sinh học từ rác thải hữu cơ được thực hiện nhờ
nhóm vi sinh vật nitrat hóa và phản nitrat hóa
nhóm vi sinh vật quang tự dưỡng và quang dị dưỡng
nhóm vi sinh vật cố định và phân giải lân.
nhóm vi sinh vật lên men và sinh methane.
Chủng vi sinh vật nào sau đây được dùng trong xử lí ô nhiễm môi trường?
Clostridiumthermocellum
Escherichiacoli.
Penicilliumchrysogenum
Lactococcus lactis.
Cho các thành tựu sau đây:
(1) Sử dụng vi khuẩn Corynebacterium glutamicum để sản xuất mì chính.
(2) Sử dụng nấm mốc Aspergillus niger để sản xuất enzyme amylase, protease bổ sung vào thức ăn chăn nuôi.
(3) Sử dụng nấm Penicillium chrysogenum để sản xuất kháng sinh penicillin.
(4) Sử dụng vi khuẩn Lactococcus lactis để sản xuất phomat.
Trong các thành tựu trên, số thành tựu của công nghệ vi sinh trong công nghiệp thực phẩm là
1,2,4.
2,3,4.
1,3.
2, 4
Vì sao vi sinh vật được sử dụng như những "nhà máy" để sản xuất các protein, DNA, RNA và các sản phẩm khác?
Vì vi sinh vật có kích thước rất nhỏ, có khả năng phân bố rộng và hệ gene đã được nghiên cứu để dễ dàng điều khiển các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
Vì vi sinh vật có khả năng trao đổi chất mạnh mẽ, sinh trưởng nhanh và hệ gene đã được nghiên cứu để dễ dàng điều khiển các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Vì vi sinh vật có khả năng phân bố trong những môi trường khắc nghiệt và hệ gene đã được nghiên cứu để dễ dàng điều khiển các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Vì vi sinh vật có kích thước rất nhỏ, trao đổi chất mạnh mẽ, sinh trưởng nhanh, hình thức sinh sản đa dạng đồng thời khả năng phân bố rộng đặc biệt là những môi trường khắc nghiệt.
: Hãy nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp.
Ứng dụng (Cột A) Cơ sở khoa học (Cột B)
(1) Sản xuất chất kháng sinh (a) Vi sinh vật có khả năng phân giải protein.
(2) Sản xuất nước mắm (b) Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các chất.
(3) Tạo chế phẩm xử lí ô nhiễm môi trường (c) Vi sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ.
(4) Sản xuất vaccine (d) Vi sinh vật đóng vai trò là kháng nguyên
1 – b, 2 – a, 3 – c, 4 – d.
1 – b, 2 – a, 3 – d, 4 – c.
1 – a, 2 – b, 3 – d, 4 – c.
1 – a, 2 – b, 3 – c, 4 – d.
Nhóm vi sinh vật được sử dụng để sản xuất chất kháng sinh tự nhiên chủ yếu là
xạ khuẩn và vi khuẩn.
xạ khuẩn và vi tảo.
vi khuẩn và nấm.
xạ khuẩn và nấm
Lĩnh vực nào sau đây ít có sự liên quan đến công nghệ vi sinh vật?
Y học.
Môi trường.
Công nghệ thực phẩm.
Công nghệ thông tin
Cho các hướng phát triển sau:
(1) Chỉnh sửa, tạo đột biến định hướng các gene trong tế bào vi sinh vật
(2) Tìm kiếm và khai thác các nguồn gene vi sinh vật
(3) Thiết lập các hệ thống lên men lớn, tự động, liên tục và đồng bộ với công nghệ thu hồi
(4) Xây dựng các giải pháp phân tích vi sinh vật tự động trong công nghiệp, nông nghiệp và xử lí môi trường.
Số hướng phát triển của công nghệ vi sinh vật trong tương lai là
1,2,3.
2,3,4.
. 1,3.
1,2,3,4.
Cho các đặc điểm sau:
(1) Vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân giải hữu cơ, chuyển hoá các chất vô cơ tạo ra nhiều sản phẩm hữu ích cho tự nhiên và con người.
(2) Nhiều vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh hoặc sống trong các môi trường cực khắc nghiệt.
(3) Vi sinh vật có khả năng phân hủy gây hư hỏng lương thực, gây mất mĩ quan các vật dụng, đồ gỗ dùng xây dựng nhà cửa.
(4) Nhiều vi sinh vật có khả năng sinh độc tố lây nhiễm vào các nguyên liệu sản xuất dẫn đến thiệt hại kinh tế lớn cho con người.
Số đặc điểm là cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễnlà:
1,3.
1,2.
2,3.
1, 4.
