wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ai ngu hơn học sinh lớp 5

Total questions: 61

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.
Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước
a)
của dân, do dân, vì dân.
b)
của giai cấp thống trị.
c)
của đảng viên và công chức nhà nước
d)
của tầng lớp tiến bộ.
2.
Bản chất giai cấp công nhân của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thể hiện ở sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua chính đảng của mình là Đảng cộng sản nhằm
a)
thực hiện quyền lực, lợi ích của giai cấp thống trị.
b)
thực thi các chính sách kinh tế để phát triển đất nước.
c)
thể hiện ý chí, lợi ích của giai cấp thống trị
d)
thực hiện quyền lực, lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động.
3.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước quản lí mọi mặt của đời sống xã hội bằng
a)
chính sách.
b)
pháp luật
c)
dư luận xã hội
d)
niềm tin.
4.
Dân chủ gián tiếp là hình thức dân chủ để nhân dân bầu ra những người
a)
đại diện thay mặt mình quyết định các công việc chung của Nhà nước.
b)
có trách nhiệm thay mặt mình quyết định các công việc chung của Nhà nước.
c)
có khả năng thay mặt mình quyết định các công việc chung của Nhà nước.
d)
có chuyên môn thay mặt mình quyết định các công việc chung của Nhà nước
5.
Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là gì?
a)
Tăng cường công tác giáo dục
b)
Tăng cường công tác vận động.
c)
Tăng cường công tác tổ chức
d)
Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lí.
6.
Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để giải quyết việc làm cho người lao động trong giai đoạn hiện nay?
a)
Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên
b)
Có chính sách sản xuất kinh doanh tự do tuyệt đối.
c)
Tăng thuế thu nhập các nhân.
d)
Kéo dài tuổi nghỉ hưu.
7.
Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là gì?
a)
Nâng cao đời sống của nhân dân
b)
Tăng cường nhận thức, thông tin.
c)
Nâng cao hiệu quả đời sống nhân dân.
d)
Nâng cao sự hiểu biết của người dân
8.
Nhà nước đã thực hiện phương hướng nào dưới đây để tạo ra nhiều việc làm ?
a)
Tập trung phát triển thành phần kinh tế nhà nước.
b)
Tập trung phát triển thành phần kinh tế tư nhân.
c)
Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển
d)
Khuyến khích thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
9.
Tính nhân dân của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện
a)
Nhà nước do dân lập nên và nhân dân tham gia quản lí.
b)
Nhà nước kế thừa và phát huy những truyền thống, bản sắc tốt đẹp của dân tộc.
c)
Chăm lo lợi ích của các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam.
d)
Là công cụ hữu hiệu để Đảng thực hiện vai trò của mình đối với toàn xã hội.
10.
Hành vi nào dưới đây không phải là hình thức dân chủ trực tiếp?
a)
Nhân dân tham gia thảo luận, góp ý sửa đổi Hiến pháp
b)
Nhân dân bàn bạc, đưa ra quyết định tu bổ đường sá, nhà văn hóa khu phố.
c)
Nhân dân tham gia giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước ở địa phương.
d)
Đại biểu Quốc hội thay mặt nhân dân tham gia xây dựng các đạo luật.
11.
Việc làm nào sau đây thể hiện chức năng tổ chức và xây dựng của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
a)
. Sửa đổi, bổ sung Hiến pháp 2013.
b)
Ngăn chặn mọi âm mưu gây rối, phá hoại an ninh quốc gia.
c)
Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
d)
Tạo điều kiện hòa bình, ổn định cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
12.
Khẳng định nào dưới đây không đúng về nội dung dân chủ trong lĩnh vực chính trị?
a)
Công dân có quyền bầu cử,ứng cử vào cơ quan quyền lực nhà nước
b)
Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
c)
Công dân có quyền quyết định mọi vấn đề chung của Nhà nước.
d)
Công dân có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý.
13.
Biểu hiện nào dưới đây của huyện B là để giải quyết việc làm cho người lao động ở địa phương?
a)
Hỗ trợ vốn để phát triển sản xuất và kinh doanh
b)
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
c)
Thu gom và phân loại rác.
d)
Đầu tư nghiên cứu máy thu hoạch rau màu.
14.
Biện pháp nào dưới đây được Nhà nước vận dụng để giải quyết việc làm cho người lao động hiện nay?
a)
Mở rộng các hình thức trợ giúp người nghèo.
b)
Mở rộng hệ thống trường lớp
c)
Bồi dưỡng cán bộ quản lí.
d)
Nâng cao trình độ người lao động.
15.
Việc nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vốn để sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra nhiều việc làm cho người lao động là thể hiện nội dung nào của chính sách giải quyết việc làm?
a)
Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ.
b)
. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn.
c)
Khuyến khich làm giàu hợp pháp
d)
Mở rộng thị trường lao động.
16.
Tiêu chí nào dưới đây nói đến chất lượng dân số?
a)
Trí tuệ và tinh thần.
b)
Thể chất và đạo đức
c)
Tinh thần, tư tưởng
d)
Thể chất, trí tuệ, tinh thần.
17.
Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường là
a)
giữ nguyên tình trạng tài nguyên, không khai thác và sử dụng.
b)
ngăn cấm các hoạt động có ảnh hưởng tới tài nguyên và môi trường.
c)
chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn thiên nhiên.
d)
đưa công nghệ hiện đại vào khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường.
18.
Một trong những nhiệm vụ của khoa học và công nghệ ở nước ta là
a)
cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
b)
góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
c)
phát triển nguồn nhân lực, cung cấp cho đất nước nguồn lao động có chất lượng cao.
d)
thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào đời sống.
19.
Một trong những phương hướng của khoa học và công nghệ ở nước ta là
a)
đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ.
b)
đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
c)
nâng cao hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ
d)
coi trọng công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ.
20.
Nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo nước ta là
a)
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
b)
đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện.
c)
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
d)
giữ gìn, phát triển và truyền bá văn minh nhân loại.
21.
Một trong những nội dung để xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ là
a)
đẩy mạnh phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ tiên tiến
b)
đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
c)
chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển các ngành công nghiệp
d)
đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và công nghệ.
22.
: Một trong những nội dung để tạo thị trường cho khoa học và công nghệ là
a)
thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.
b)
tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và công nghệ.
c)
đẩy mạnh nghiên cứu các lĩnh vực khoa học và công nghệ ứng dụng.
d)
tập trung vào nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng
23.
Một trong những nhiệm vụ của văn hóa ở nước ta là
a)
kế thừa và phát huy những di sản, truyền thống văn hóa của dân tộc
b)
xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
c)
khơi dậy tiềm năng, phát huy sức sáng tạo của con người.
d)
tạo sự phát triển hài hòa giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của con người
24.
Nhà nước chủ trương đẩy mạnh nghiên cứu các lĩnh vực khoa học và công nghệ nào dưới đây?
a)
Khoa học tự nhiên, công nghệ vũ trụ.
b)
Khoa học nhân văn, công nghệ thông tin.
c)
Khoa học xã hội, công nghệ vật liệu mới.
d)
Khoa học y dược, công nghệ sinh học
25.
Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là
a)
xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.
b)
khơi dậy tiềm năng, phát huy sức sáng tạo của con người.
c)
nâng cao mức hưởng thụ văn hóa, phát huy tiềm năng sáng tạo văn hóa của nhân dân.
d)
phát triển, truyền bá nền văn minh nhân loại.
26.
Nhà nước có chính sách đúng đắn trong việc phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nhân tài là nhằm
a)
nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo.
b)
ưu tiên đầu tư cho giáo dục
c)
thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
d)
mở rộng quy mô giáo dục
27.
Tính nhân dân của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện
a)
Nhà nước do dân lập nên và nhân dân tham gia quản lí.
b)
Nhà nước kế thừa và phát huy những truyền thống, bản sắc tốt đẹp của dân tộc
c)
Chăm lo lợi ích của các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam.
d)
Là công cụ hữu hiệu để Đảng thực hiện vai trò của mình đối với toàn xã hội.
28.
Mọi tài nguyên đưa vào sử dụng đều phải nộp thuế và trả tiền thuế nhằm mục đích gì?
a)
Ngăn chặn tình trạng hủy hoại đang diễn ra nghiêm trọng.
b)
Sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
c)
Sử dụng hợp lí, ngăn chặn khai thác bừa bãi.
d)
Hạn chế việc sử dụng để đảm bảo sự phát triển bền vững.
29.
Xét về mặt quản lí nhà nước về văn hóa, nhà nước nghiêm cấm các hành vi nào dưới đây?
a)
Khôi phục và giữ gìn các di sản văn hóa.
b)
Bảo vệ và phát huy các giá trị văn hóa.
c)
Tôn tạo, nghiên cứu các di tích lịch sử
d)
Chiếm đoạt, làm sai lệch các di sản văn hóa.
30.
Xây dựng nền văn hóa nhằm mục tiêu tất cả vì con người thể hiện tính chất gì của văn hóa?
a)
Tiến bộ.
b)
Giàu bản sắc
c)
Đậm đà bản sắc dân tộc
d)
Tiên tiến
31.
Muốn nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, chúng ta phải
a)
thực hiện giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học.
b)
ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
c)
tăng cường hợp tác quốc tế và giáo dục.
d)
xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
32.
Giữ gìn, bảo tồn và phát các giá trị văn hóa phi vật thể, việc làm này thể hiện phương hướng nào dưới đây của chính sách văn hóa?
a)
Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
b)
Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa.
c)
Kế thừa những truyền thống của dân tộc.
d)
Phát huy phong tục tập quán của địa phương
33.
Phát triển văn hóa đọc, xây dựng gia đình văn hóa, nếp sống văn minh, lịch sự trong xã hội là thực hiện phương hướng nào của chính sách văn hóa?
a)
Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
b)
Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa
c)
Kế thừa những truyền thống của dân tộc.
d)
Phát huy phong tục tập quán của địa phương.
34.
Nội dung nào dưới đây là phương hướng của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường?
a)
Sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên.
b)
Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.
c)
Bảo tồn đa dạng sinh học.
d)
Nâng cao chất lượng môi trường
35.
Một trong những nhiệm vụ của khoa học và công nghệ ở nước ta là
a)
Tạo ra sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất
b)
Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
c)
Giải đáp kịp thời những vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra.
d)
Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong khoa học
36.
Một trong những phương hướng của khoa học và công nghệ ở nước ta là
a)
nâng cao trình độ quản lí, hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ.
b)
tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm để phát triển khoa học và công nghệ.
c)
đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong toàn nền kinh tế quốc dân.
d)
coi khoa học và công nghệ là động lực để thúc đẩy sự nghiệp phát triển đất nước.
37.
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nước ta hiện nay có nhiệm vụ gì?
a)
Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b)
Xây dựng và phát triển kinh tế.
c)
Nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nhân lực.
d)
Phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
38.
Một trong những nội dung để xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ ở nước ta là
a)
coi trọng việc nâng cao chất lượng, tăng thêm số lượng đội ngũ cán bộ khoa học.
b)
hoàn thiện cơ sở pháp lí và hiệu lực thi hành pháp luật về sở hữu trí tuệ.
c)
có chính sách thu hút và trọng dụng nhân tài.
d)
ưu tiên đầu tư ngân sách nhà nước cho các hoạt động khoa học và công nghệ.
39.
Nhà nước đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ là nhằm
a)
khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, lí luận.
b)
tạo thị trường cho khoa học và công nghệ phát triển.
c)
tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng về khoa học và công nghệ.
d)
nâng cao trình độ quản lí của hoạt động khoa học và công nghệ.
40.
Tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại là
a)
tiếp thu cái mới, cái lạ của đất nước.
b)
tiếp thu những tư tưởng tiến bộ, thành tựu của nhân loại.
c)
tiếp thu những tinh hoa về văn hóa, nghệ thuật của nhân loại.
d)
tiếp thu những thành tựu khoa học và công nghệ của các nước.
41.
Nhà nước đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học và công nghệ là để
a)
tạo thị trường cho khoa học và công nghệ.
b)
xây dựng tiềm lực cho khoa học và công nghệ.
c)
. tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng.
d)
thúc đẩy việc chuyển giao khoa học và công nghệ.
42.
Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là
a)
làm cho chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần.
b)
. tạo điều kiện để nhân dân tham gia các hoạt động văn hóa.
c)
con người được sống trong môi trường tự nhiên và xã hội để phát triển đầy đủ về vật chất và tinh thần.
d)
tiếp thu những tinh hoa về văn học, nghệ thuật của nhân loại.
43.
Đa dạng hóa các loại hình trường lớp và các hình thức giáo dục là nội dung cơ bản của phương hướng nào dưới đây?
a)
Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
b)
Mở rộng quy mô giáo dục.
c)
Ưu tiên đầu tư cho giáo dục
d)
Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
44.
Nhà nước mở rộng quy mô giáo dục từ giáo dục mầm non đến giáo dục đại học, tăng nhanh dạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp là nội dung cơ bản của phương hướng nào dưới đây?
a)
Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
b)
Mở rộng quy mô giáo dục.
c)
Ưu tiên đầu tư cho giáo dục
d)
Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
45.
: Chính sách giao đất, giao rừng của Nhà nước cho nhân dân nhằm thực hiện mục đích nào dưới đây?
a)
Chấm dứt tình trạng khai thác rừng bừa bãi.
b)
Sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên rừng.
c)
Quản lí, bảo vệ, phát triển rừng.
d)
Mở rộng diện tích rừng.
46.
Hoạt động nào dưới đây thể hiện chính sách văn hóa?
a)
Vận động học sinh vùng sâu, vùng xa đến trường.
b)
Giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
c)
Tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ em.
d)
Sáng chế công cụ sản xuất.
47.
Đảng và Nhà nước ta coi trọng việc bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, di sản văn hóa của đất nước là việc làm thể hiện
a)
kế thừa, phát huy những di sản truyền thống văn hóa của dân tộc.
b)
giữ nguyên các di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc.
c)
bảo vệ những gì thuộc về dân tộc.
d)
tạo điều kiện để nhân dân được tham gia các hoạt động văn hóa của dân tộc.
48.
Phương hướng nào dưới đây của chính sách giáo dục và đào tạo mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc của sự nghiệp giáo dục nước ta?
a)
Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
b)
Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
c)
Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
d)
. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo.
49.
Xây dựng nền văn hóa nhằm mục tiêu tất cả vì con người thể hiện tính chất gì của văn hóa?
a)
Tiến bộ.
b)
Giàu bản sắc.
c)
Đậm đà bản sắc dân tộc
d)
Tiên tiến
50.
Việc mở rộng quy mô giáo dục và đào tạo ở nước ta cần phải được thực hiện trên cơ sở nào?
a)
Chất lượng và hiệu quả, gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
b)
Huy động mọi nguồn lực để phát triển giáo dục
c)
Đáp ứng nhu cầu về nguồn lao đông có trình độ cao.
d)
Xây dựng cơ sở vật chất, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa nhà trường.
51.
Phát triển văn hóa đọc, xây dựng gia đình văn hóa, nếp sống văn minh ,lịch sự trong xã hội là thực hiện phương hướng nào của chính sách văn hóa?
a)
Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
b)
Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa
c)
Kế thừa những truyền thống của dân tộc.
d)
Phát huy phong tục tập quán của địa phương.
52.
Một trong những chức năng cơ bản của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
a)
tổ chức đàn áp phản kháng trong xã hội.
b)
phát triển kinh tế tập thể.
c)
đảm bảo an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội.
d)
trấn áp và bảo vệ đất nước.
53.
Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về nội dung dân chủ trong lĩnh vực văn hóa?
a)
Công dân được tham gia vào đời sống văn hóa.
b)
Công dân được kiến nghị với cơ quan nhà nước.
c)
Công đân được tham gia vào các phong trào xã hội ở địa phương.
d)
Công dân bình đẳng trong cống hiến và hưởng thụ.
54.
Hoạt động nào dưới đây nhằm thực hiện phương hướng “ Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ”?
a)
Hỗ trợ vốn để phát triển sản xuất và kinh doanh.
b)
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
c)
Thu gom và phân loại rác.
d)
Đầu tư nghiên cứu máy thu hoạch rau màu.
55.
Biện pháp nào dưới đây được Nhà nước vận dụng nhằm thực hiện mục tiêu của chính sách giải quyết việc làm?
a)
Mở rộng các hình thức trợ giúp người nghèo.
b)
Xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản
c)
Bồi dưỡng cán bộ quản lí.
d)
Tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Hợp Quốc.
56.
Nhà nước huy động mọi nguồn lực để phát triển giáo dục và đào tạo là thực hiện nội dung của phương hướng
a)
ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
b)
mở rộng quy mô giáo dục.
c)
thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục
d)
xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
57.
Nhà nước tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực và quốc tế về giáo dục là nhằm
a)
tiếp cận chuẩn mực giáo dục tiên tiến của thế giới.
b)
. mở rộng quy mô giáo dục.
c)
đa dạng hóa các hình thức giáo dục.
d)
mở rộng quan hệ giao lưu quốc tế.
58.
Nội dung nào dưới đây thuộc phương hướng của chính sách giáo dục và đào tạo nước ta?
a)
Coi trọng việc nâng cao chất lượng, tăng thêm số lượng đội ngũ cán bộ khoa học.
b)
Đa dạng hóa các loại hình trường và các hình thức giáo dục.
c)
Củng cố và tăng cường quan hệ với các nước.
d)
Tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm, đấy mạnh nghiên cứu các lĩnh vực khoa học xã hội.
59.
Lĩnh vực nào có vai trò quan trọng trọng việc giữ gìn, phát triển và truyền bá nền văn minh nhân loại?
a)
Văn hóa.
b)
Giáo dục và đào tạo
c)
Khoa học và công nghệ
d)
Dân số.
60.
Nhà nước có chính sách đúng đắn trong việc phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nhân tài là nhằm
a)
nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo.
b)
ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
c)
thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
d)
mở rộng quy mô giáo dục
61.
Xây dựng cơ sở vật chất cho trường học, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa nhà trường là nội dung cơ bản của phương hướng nào dưới đây?
a)
Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục
b)
Mở rộng quy mô giáo dục.
c)
Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
d)
Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.