NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐề cương Sử CK2 (Thông)
Total questions: 29
Worksheet time: 7hrs 15mins
Name
Class
Date
1.
Phái chủ chiến đứng đầu là Tôn Thất Thuyết tổ chức cuộc phản công quân Pháp ở Kinh thành Huế và phát động phong trào Cần Vương dựa trên cơ sở:
a)
có sự đồng tâm nhất trí trong hoàng tộc.
b)
có sự ủng hộ của nhân dân và quan lại chủ chiến.
c)
có sự ủng hộ của nhà Mãn Thanh.
d)
có sự ủng hộ của binh lính.
2.
Cuộc phản công quân Pháp tại kinh thành Huế diễn ra vào
a)
Đêm 4 rạng ngày 5 tháng 5 năm 1885.
b)
Đêm 4 rạng ngày 5 tháng 7 năm 1885.
c)
Đêm 4 rạng ngày 5 tháng 6 năm 1885.
d)
Đêm 4 rạng ngày 5 tháng 8 năm 1885.
3.
Trước khi trở thành lãnh tụ của khởi nghĩa, Phan Đình Phùng đã giữ chức vụ gì trong triều đình?
a)
Tri huyện.
b)
Thừa biện Bộ Lễ.
c)
Quan Ngự sử.
d)
Thượng thư Bộ Binh.
4.
Nguyên nhân bùng nổ của phong trào Cần Vương là
a)
Muốn giúp vua cứu nước.
b)
Muốn lật đổ vương triều nhà Nguyễn.
c)
Vì bị vua quan phong kiến áp bức nặng nề.
d)
Căm thù Pháp, chống Pháp để bảo vệ cuộc sống tự do.
5.
Phong trào nào sau đây không được xem là phong trào Cần Vương?
a)
Khởi nghĩa Ba Đình.
b)
Khởi nghĩa Hương Khê.
c)
Khởi nghĩa Bãi Sậy.
d)
Khởi nghĩa Yên Thế.
6.
Phong trào Cần Vương diễn ra trong thời gian nào?
a)
1885-1895.
b)
1880-1895.
c)
1885 -1896.
d)
1885 -1895.
7.
Người được xem là đứng đầu phe chủ chiến trong triều đình Huế là
a)
Nguyễn Tri Phương.
b)
Nguyễn Văn Tường.
c)
Tôn Thất Thuyết.
d)
Hoàng Diệu.
8.
Tôn Thất Thuyết lấy danh vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần vương khi đang ở
a)
Tân Sở.
b)
Huế.
c)
Tòa Khâm sứ.
d)
đồn Mang Cá.
9.
Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?
a)
Giai cấp nông dân.
b)
Giai cấp công nhân.
c)
Giai cấp đại địa chủ phong kiến.
d)
Giai cấp tư sản dân tộc.
10.
Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam như thế nào?
a)
Có thái độ kiên định với Pháp.
b)
Có thái độ không kiên định, dễ thoả hiệp.
c)
Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để.
d)
Không có tinh thần đấu tranh cách mạng.
11.
Thành phần xuất thân của giai cấp công nhân chủ yếu từ
a)
giai cấp tư sản bị đình chỉ hoạt động kinh doanh.
b)
tầng lớp tiểu tư sản bị thất nghiệp.
c)
tầng lớp địa chủ vừa và nhỏ bị thực dân Pháp thu toàn bộ ruộng đất.
d)
giai cấp nông dân bị cướp đoạt ruộng đất.
12.
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp tập trung vào
a)
Phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp.
b)
Phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, quân sự.
c)
Cướp đất lập đồn điền, khai thác mỏ, giao thông.
d)
Ngoại thương, quân sự, giao thông thủy bộ.
13.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897 – 1914) đã làm phân hóa xã hội Việt Nam, những lực lượng xã hội mới xuất hiện là
a)
Địa chủ yêu nước, tư sản, tiểu tư sản.
b)
Địa chủ, công nhân, nông dân.
c)
Công nhân, nông dân, tư sản.
d)
Công nhân, tư sản, tiểu tư sản.
14.
Sự thất bại của các khuynh hướng trong phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX đặt ra yêu cầu bức thiết là phải
a)
thành lập một chính đảng của giai cấp tiên tiến.
b)
xây dựng một mặt trận thống nhất dân tộc.
c)
tìm ra con đường cứu nước mới cho DT.
d)
đặt nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.
15.
Từ năm 1897 – 1914 là khoảng thời gian thực dân Pháp tiến hành
a)
bình định Việt Nam.
b)
khai thác thuộc địa lần nhất ở Việt Nam.
c)
chính sách “chia để trị” ở Việt Nam.
d)
cướp ruộng đất của nông dân để lập đồn điền.
16.
Chủ trương giải phóng dân tộc của Phan Bội Châu theo khuynh hướng
a)
Bạo động cách mạng.
b)
Bất bạo động, bất hợp tác.
c)
Đấu tranh nghị trường.
d)
Vận động canh tân kết hợp đấu tranh nghị trường.
17.
Tháng 6 - 1912, Phan Bội Châu và những người cùng chí hướng thành lập tổ chức nào dưới đây?
a)
Việt Nam Quang phục hội.
b)
Hội Duy tân.
c)
Hội Phục Việt.
d)
Việt Nam nghĩa đoàn.
18.
Tiêu biểu cho khuynh hướng cứu nước theo con đường dân chủ tư sản đầu TK XX là
a)
Trần Quý Cáp, Ngô Đức Kế.
b)
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh.
c)
Lương Văn Can, Nguyễn Quyền.
d)
Thái Phiên, Trần Cao Vân.
19.
Con đường cứu nước đầu thế kỉ XX ở Việt Nam là
a)
cứu nước theo tư tưởng phong kiến.
b)
cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
c)
cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.
d)
cách mạng vô sản.
20.
Ý nào sau đây không phải lý do khiến Phan Bội Châu muốn dựa vào Nhật Bản để giành độc lập dân tộc?
a)
Nhật Bản là một nước ở châu Á, có điều kiện tự nhiên, xã hội, văn hóa gần giống với Việt Nam.
b)
Nhật Bản đã từng đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược.
c)
Sau cuộc Duy Tân Minh trị (1868), Nhật Bản trở thành một nước tư bản hùng mạnh.
d)
Chính phủ Nhật Bản cam kết giúp đỡ phong trào độc lập dân tộc của Việt Nam.
21.
Tổ chức hoặc phong trào nào sau đây không gắn liền với tên tuổi của Phan Bội Châu?
a)
Hội Duy Tân.
b)
Phong trào Duy Tân.
c)
Phong trào Đông Du.
d)
Việt Nam Quang phục hội.
22.
Tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu có điểm gì giống với tư tưởng cứu nước thời phong kiến?
a)
Cứu nước bằng phương pháp bạo động vũ trang.
b)
Lãnh đạo phong trào thông qua những hình thức tổ chức phù hợp.
c)
Giải phóng dân tộc tiến tới thành lập chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam.
d)
Lấy dân làm gốc, “dân là dân nước, nước là nước dân”.
23.
Hạn chế căn bản trong tư tưởng cứu nước của cụ Phan Châu Trinh là
a)
kịch liệt phản đổi chủ trương bạo động, vốn là phương pháp truyền thống, rất có hiệu quả trong cuộc đấu tranh giành và giữ độc lập dân tộc trong lịch sử.
b)
chủ trương dựa vào Pháp để đem lại sự giàu mạnh, văn minh cho đất nước, coi đó là một trong những cơ sở giành độc lập.
c)
phản đối tư tưởng dân chủ lập hiến, dựa vào ngôi vua để thu phục nhân tâm, rất phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam cũng như khu vực lúc bấy giờ.
d)
tư tưởng Duy tân chỉ tác động tới một bộ phận trí thức không thể thâm nhập vào quảng đại quần chúng nhân dân lao động.
24.
Tên lúc nhỏ của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
a)
Nguyễn Sinh Cung.
b)
Nguyễn Ái Quốc.
c)
Nguyễn Tất Thành.
d)
Nguyễn Sinh Khiêm.
25.
Các địa danh sau, địa danh nào chỉ đúng Quê hương Bác Hồ ?
a)
Kim liên, Nam đàn, Nghệ An.
b)
Làng Sen, Nam đàn, Nghệ An.
c)
Làng Sen, Kim Liên, Nghệ An.
d)
Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ Tĩnh.
26.
Nguyễn Tất Thành đã từng dạy học ở ngôi trường nào trước khi ra đi tìm đường cứu nước?
a)
Trường tiểu học Pháp - Việt ở Vinh.
b)
Trường tiểu học Đông Ba ở Huế.
c)
Trường Quốc học Huế.
d)
Trường Dục Thanh ở Phan Thiết
27.
Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước tại đâu?
a)
Số 5 Châu Văn Liêm.
b)
Số 20 Bến Vân Đồn.
c)
Bến cảng Nhà Rồng.
d)
Số 48 Hàng Ngang.
28.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu vào ngày tháng năm nào?
a)
6/5/1911.
b)
5/5/1911.
c)
5/6/1911.
d)
7/6/1911.
29.
Vì sao Nguyễn Ái Quốc quyết định sang Phương Tây tìm đường cứu nước?
a)
Muốn tìm hiểu xem các nước Phương Tây làm cách mạng như thế nào.
b)
Nhờ Pháp để khai hoá văn minh.
c)
Nhờ các nước phương Tây giúp đỡ.
d)
Tìm cách liên lạc với những người Việt Nam ở nước ngoài.
Reset
