wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 22. NHÂN DÂN HAI MIỀN..........

Total questions: 43

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.
Từ năm 1965-1968 Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh nào?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Chiến tranh đặc biệt.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
2.
Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược nào?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Chiến tranh tổng lực.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
3.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được tiến hành bằng lực lượng
a)
quân đội Sài Gòn, quân đồng minh do cố vấn Mĩ chỉ huy.
b)
quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
c)
quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
d)
quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ.
4.
Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965- 1968), Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở Miền Nam và
a)
mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.
b)
mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia.
c)
đưa quân các nước đồng minh vào miền Nam.
d)
đưa vũ khí và phương tiện chiến tranh vào Miền Nam.
5.
Mĩ buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam sau thất bại của
a)
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
c)
Trận "Điện Biên Phủ trên không " năm 1972.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
6.
Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian: 1. Chiến thắng Vạn Tường.2. Chiến thắng Ba Gia. 3. Chiến thắng hai mùa khô.4. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không.
a)
1-2-3-4
b)
1-3-2-4
c)
2-4-3-1
d)
2-1-3-4.
7.
Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian: 1. Việt Nam hóa chiến tranh.
a)
2. Chiến tranh đơn phương. 3. Chiến tranh cục bộ. 4. Chiến tranh đặc biệt.
b)
1-2-3-4
c)
1-3-2-4
d)
2-4-3-1
8.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa’’ trở lại chiến tranh xâm lược ?
a)
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
c)
Trận “Điện Biên Phủ trên không’’ năm 1972.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
9.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?
a)
Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” chiến tranh.
b)
Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
c)
Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)
Mĩ đến bàn Hội nghị Pari để đàm phán với ta.
10.
Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ là
a)
quân Mĩ.
b)
quân đội Sài Gòn.
c)
quân Mĩ, quân đội Sài Gòn.
d)
quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ.
11.
Chiến lược chiến tranh nào được Mĩ tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần Mĩ?
a)
Chiến tranh một phía.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh cục bộ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
12.
Ý nghĩa lớn nhất trong cuộc tổng tiến công công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là
a)
buộc Mĩ phải ký hiệp định Pa ri.
b)
Mĩ phải đến hội nghị Pari để đàm phán với ta
c)
Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm l­ược.
d)
buộc Mĩ phải ngừng ném bom chiến tranh phá hoại miền Bắc.
13.
Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh tổng lực.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
14.
Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào, buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghị Pa ri?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh cục bộ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
15.
Sau hiệp định Pa ri (1973) ký kết tình hình ở miền Nam như thế nào?
a)
Mỹ đã cút nhưng ngụy chưa nhào.
b)
Ta đã giành thắng lợi ở Phước Long.
c)
Ta đã giành thắng lợi ở Tây Nguyên.
d)
Cuộc kháng chiến chống Mĩ thắng lợi.
16.
Cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam được nhân dân ta thực hiện trong chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh cục bộ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
17.
Chiến thắng Vạn Tường (1965) là sự kiện mở đầu cao trào
a)
“Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
b)
“Tìm ngụy mà đánh, lùng Mĩ mà diệt”.
c)
“Lùng Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt”.
d)
“Thi đua Vạn Tường, giết giặc lập công”.
18.
Thắng lợi nào của quân và dân miền Nam buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973)?
a)
Xuân Mậu Thân 1968.
b)
Mùa khô 1966-1967.
c)
Cuộc tiến công chiến lược 1972.
d)
Trận Điện Biên Phủ trên không.
19.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã mở ra cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
a)
Phong trào Đồng khởi.
b)
Chiến thắng Ấp Bắc.
c)
Chiến thắng Vạn Tường.
d)
Chiến thắng hai mùa khô.
20.
Trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969-1973), lực lượng quân đội Mĩ có vai trò là
a)
trực tiếp chiến đấu.
b)
trực tiếp tham chiến.
c)
phối hợp hoả lực..
d)
cố vấn và chỉ huy.
21.
Chiến thắng nào của quân và dân ta đã trực tiếp buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari (27-1-1973)?
a)
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
c)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
22.
Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Đương hoá chiến tranh” là
a)
dùng người Đông Dương đánh người Việt, giảm xương máu của người Mĩ trên chiến trường.
b)
rút dần quân Mĩ, tận dụng người Đông Dương vì mục đích thực dân mới của Mĩ.
c)
dùng người Việt đánh người Việt, dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
d)
dùng người Việt đánh người Việt, tận dụng xương máu của người Việt trên chiến trường.
23.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 có ý nghĩa
a)
đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
b)
đánh dấu sự sụp đổ của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
c)
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
d)
làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ rút quân về nước
24.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?
a)
Quân đội Sài Gòn.
b)
Quân đồng minh.
c)
Quân Mĩ.
d)
Cố vấn Mĩ.
25.
Chiến thắng được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam là
a)
Phong trào Đồng khởi.
b)
Chiến thắng Ấp Bắc.
c)
Chiến thắng Vạn Tường.
d)
Chiến thắng hai mùa khô.
26.
So với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” có điểm mới là mở rộng chiến tranh
a)
xâm lược Lào.
b)
phá hoại miền Bắc.
c)
xâm lược Campuchia.
d)
xâm lược Đông Dương.
27.
So với chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh ” có điểm mới là mở rộng chiến tranh
a)
xâm lược Lào.
b)
phá hoại miền Bắc.
c)
xâm lược Campuchia.
d)
ra toàn Đông Dương.
28.
Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?
a)
Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
b)
Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân nguỵ.
c)
Có sự phối hợp đáng kể cuả lực lượng chiến đấu Mĩ.
d)
Dưới sự chỉ huy cuả hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.
29.
Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
a)
được tiến hành bằng quân đội Mỹ là chủ yếu.
b)
mở rộng chiến tranh sang Lào, Cămpuchia.
c)
loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.
d)
tiến hành các cuộc hành quân xâm lược Lào.
30.
Ý nghĩa nào dưới đây không phản ánh đúng thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược năm 1972?
a)
Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ.
b)
Giáng một đòn nặng nề vào “Việt Nam hoá chiến tranh”
c)
Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh Việt Nam.
d)
Buộc Mĩ ngừng ném bom bắn phá miền Bắc 12 ngày đêm.
31.
Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973.
a)
Các bên thừa nhận thực tế miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát.
b)
Hiệp định có sự tham gia của năm cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
c)
Thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.
d)
Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
32.
Hiệp định Pa ri năm 1973 bàn về vấn đề độc lập chủ quyền của
a)
Đông Dương.
b)
Campuchia.
c)
Việt Nam.
d)
Lào, Campuchia.
33.
Quyền dân tộc cơ bản được khẳng định trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 là
a)
độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
b)
độc lập, tự chủ, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
c)
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
d)
độc lập, tự do, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
34.
Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” Mĩ đã sử dụng thủ đoạn ngoại giao
a)
liên minh với các nước đồng minh trong khối NATO.
b)
thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô.
c)
hòa hoãn với Trung Quốc và thỏa hiệp với Liên Xô.
d)
nhân nhượng Trung Quốc để chống cách mạng Đông Dương.
35.
Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” là
a)
buộc Mĩ ngừng ném bom ở miền Bắc.
b)
buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pa ri.
c)
Mĩ phải rút quân khỏi miền Bắc.
d)
buộc Mĩ chấp nhận đàm phán ở Pa ri.
36.
Điểm khác biệt lớn nhất về âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược chiến tranh cục bộ so với chiến lược chiến tranh đặc biệt là
a)
mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
b)
sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.
c)
huy động quân đồng minh của Mĩ tham gia.
d)
quân đội Mĩ, quân đồng minh và đánh phá miền Bắc.
37.
Điểm khác trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
a)
sử dụng quân đội Sài Gòn.
b)
hình thức chiến tranh thực dân mới.
c)
mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương.
d)
sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.
38.
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là
a)
sử dụng quân đội Sài Gòn.
b)
hình thức chiến tranh thực dân mới.
c)
sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.
d)
lực lượng quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.
39.
Các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”,“Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hóa chiến tranh” đều có điểm giống nhau
a)
quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn.
b)
mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Đông Dương.
c)
loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.
d)
có cố vấn Mĩ chỉ huy, với sự viện trợ cho quân đội Sài Gòn.
40.
Tác động của hiệp định Pa ri đến cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là
a)
làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” của Mĩ
b)
làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn.
c)
tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến đánh cho “ngụy nhào”
d)
tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”.
41.
“ Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “nguy nhào”, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước” là ý nghĩa của hiệp định nào?
a)
Hiệp định Pari 1973.
b)
Hiệp định Giơnevơ 1954.
c)
Hiệp định sơ bộ 1946.
d)
Tạm ước 1946.
42.
Hiệp định Pari là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh
a)
chính trị và ngoại giao.
b)
ngoại giao và quân sự.
c)
quân sự, chính trị, binh vận
d)
quân sự, chính trị và ngoại giao.
43.
“Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tánđánh nhỏ hoặc rút về biên giới” đây là âm mưu của Mĩ trong chiến lược
a)
chiến tranh đơn phương.
b)
chiến tranh đặc biệt.
c)
chiến tranh cục bộ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.