wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh lý DD 2

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Vitamin là?

a)

Chất xúc tác cho các phản ứng xảy ra trong cơ thể sinh vật

b)

Yếu tố tạo hình tham gia cấu tạo các mô, tế bào da.     

c)

 Hợp chất hữu cơ mà ở nồng độ thấp vẫn đảm bảo quá trình xúc tác.      

d)

Các hoocmon có bản chất protein.   

2.

Sử dụng thiếu vitamin C trong khẩu phần ăn sẽ dẫn đến hậu quả gì?

     

a)

Chảy máu không ngừng khi bị trầy xước.

b)

Mắc bệnh còi xương, chậm lớn.

c)

Bị sưng màng nhầy ruột.

d)

Các vết thương lâu lành, gây bệnh hoại huyết.

3.

Protein có vai trò như thế nào đối với thực phẩm?

       

a)

Tạo nên cấu trúc tế bào và mô của các cơ quan.

b)

Đảm bảo cho thực phẩm cân đối và duy trì các tính chất của thực phẩm.

c)

Là chất dự trữ trong tế bào để đảm bảo cho tế bào hoạt động bình thường.

d)

Tham gia điều hòa hoạt động gen và trao đổi chất.

4.

Vai trò dinh dưỡng của protein là?

       

a)

Là chất dự trữ trong tế bào để đảm bảo cho tế bào sống hoạt động bình thường trong thời gian nhất định.

b)

Cung cấp Nito, axit amin để đảm bảo cân bằng Nitotrong cơ thể sống.

c)

Cung cấp các axit amin thay thế và không thay thế để đảm bảo cho tế bào sử dụng tổ hợp nên toàn bộ các protein đặc trưng của tế bào.

d)

Cung cấp Nito để tế bào sử dụng, chuyển hóa tạo thành các sản phẩm trao đổi chất trung gian.

5.

Lipit dự trữ tồn tại ở đâu trong cơ thể sống?

         

a)

Lớp mỡ dưới da và có thành phần thay đổi phụ thuộc vào thức ăn.

b)

Tồn tại ở não, tủy, trong dịch nguyên sinh chất.

c)

Tồn tại nhiều trong thực vật, có ảnh hưởng đến tính tan và tổng hợp.

d)

Tồn tại ở các dạng khác nhau, trong các hợp chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao.

6.

Vai trò của nước đối với thực phẩm là?

         

a)

Là tác nhân truyền nhiệt trung gian, qui định tính chất, trạng thái của thực phẩm, thời gian bảo quản thực phẩm dài hay ngắn.

b)

Đảm bảo cho quá trình trao đổi chất đối với môi trường bên ngoài.

c)

Đảm bảo cho hoạt động của các enzim, tham gia vào các phản ưng hóa học có enzim xúc tác.

d)

Đảm bảo giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.

7.

Cholesterol là gì?

a)

Là chất béo tồn tại dưới da và quanh phủ tạng.

b)

Là thành phần cấu tạo hệ thần kinh, não, tim, gan, tuyến sinh dục.

c)

Là các chất độc có sẵn trong thực phẩm.

d)

Là thành phần cấu trúc tế bào và tham gia một số chức năng chuyển hóa quan trọng.

8.

Sử dụng thiếu protein trong khẩu phần ăn sẽ dẫn đến hậu quả gì?

        

a)

Xương và răng phát triển không đều, mắc bệnh kinh phong.

b)

Giảm khả năng miễn dịch và tăng tính cảm thụ đối với các bệnh nhiễm khuẩn.

c)

Cơ thể gầy yếu, dễ bị mệt mỏi.

d)

Ảnh hưởng đến khả năng trao đổi nước và khoáng gây ứ đọng nước.

9.

Chức năng dinh dưỡng của Gluxit là?

        

a)

Liên kết các độc tố tan trong máu của vi khuẩn và kí sinh trùng.

b)

Là tiền axit mật và tham gia tổng hợp các tuyến nội tiết vỏ thượng thận.

c)

Cần thiết cho sự chuyển hóa bình thường của các chất dinh dưỡng.

d)

Cung cấp năng lượng, tham gia cấu trúc như một thành phần của tế bào và mô.

10.

Cơ thể thiếu nước sẽ dẫn đến các hậu quả gì?

        

a)

Cơ thể bị nhiễm độc, máu bị cô đặc.

b)

Cơ thể bị nhiễm độc, máu bị cô đặc, huyết áp hạ, suy tim, phù.

c)

Các vết thương lâu lành, gây bệnh hoại huyết.

d)

Lợi bị chảy máu, da dẻ thâm tím, các vết thương lâu lành.

11.

Chất béo dưới da và quanh phủ tạng có vai trò gì?

       

a)

Là tổ chức đệm bảo vệ cho cơ thể tránh khỏi các tác động bất lợi của môi trường bên ngoài như nóng, lạnh.  

b)

Là thành phần câu tạo hệ thần kinh, não, tim, gan, tuyến sinh dục.

c)

Là thành phần cấu trúc tế bào và tham gia một số chuyển hóa quan trọng.         

d)

Là chỉ tiêu đánh giá chất lượng của hàng thực phẩm.

12.

Chức năng dinh dưỡng của canxi là?

        

a)

Giúp tăng trưởng và giữ gìn xương, răng .

b)

Giúp tăng trưởng và giữ gìn xương, răng, điều hòa khả năng nhạy cảm của các bắp thịt nhất là điều hòa nhịp tim.   

c)

Điều hòa khả năng nhạy cảm của các bắp thịt nhất là điều hòa nhịp tim.

d)

Ngăn ngừa bệnh còi xương, chậm lớn và suy dinh dưỡng.

13.

Chức năng dinh dưỡng của chất đồng là?

        .

a)

Là chất xúc tác giúp sắt biến đổi thành sắc tố.

b)

Điều chỉnh sự hấp thụ vitamin A, B, C, E và tăng sức đề kháng.

c)

Là chất xúc tác giúp sắt biến đổi thành sắc tố, điều chỉnh sự hấp thụ vitamin A, B, C, E và tăng sức đề kháng.      

d)

Thúc đẩy sự tăng trưởng và điều hòa hoạt động biến thể của cơ thể người.

14.

: Hấp thụ thức ăn là hiện tượng gì?

a)

Các chất hóa học nhờ các men trao đổi chất chuyển từ phức tạp sang đơn giản.

b)

Thủy phân chất đạm và chất béo.

c)

Các chất dinh dưỡng qua thành ống tiêu hóa vào máu nuôi cơ thể

d)

Chuyển hóa các chất cặn bã lên men thối và đưa ra ngoài.

15.

Quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn ở cơ thể người phụ thuộc vào các yếu tố nào?

             

a)

Yếu tố vệ sinh, kỹ thuật chế biến, thái độ phục vụ, trạng thái cơ thể, thói quen ăn uống.

b)

Yếu tố vệ sinh, kỹ thuật chế biến, điều kiện môi trường.

c)

Thái độ phục vụ, trạng thái cơ thể, thói quen ăn uống, nhiệt độ cơ thể.

d)

Kỹ thuật chế biến, thái độ phục vụ, yếu tố vệ sinh, giá thành sản phẩm.

16.

Quá trình tiêu hóa thức ăn của cơ thể người bao gồm các biến đổi nào?

          

a)

Biến đổi cơ học và biến đổi hóa học

b)

Biến đổi cơ học và biến đổi hóa học

c)

Biến đổ hóa học, biến đổi cơ học, biến đổi sinh học      

d)

Biến đổi sinh học, biến đổi hóa học.

17.

Tuyến nước bọt có vai trò gì?

a)

Tiết dịch đổ vào hành tá tràng để thủy phân chất béo

b)

Hòa loãng nồng độ các chất để tránh phồng dộp niêm mạc.

c)

Tiết dịch đổ vào hành tá tràng để thủy phân chất đạm

d)

Dẫn truyền thức ăn từ miệng xuông thực quản.

18.

Biến đổi cơ học của quá trình tiêu hóa thức ăn trong cơ thể người xảy ra ở các bộ phận nào?

         

a)

Dạ dày, ruột non.

b)

Khoang miệng, ruột non.

c)

Khoang miệng, ruột non, ruột già.

d)

khoang miệng, dạ dày, ruột non.

19.

Hấp thụ thức ăn là hiện tượng gì?

         

          

a)

Các chất hóa học có cấu tạo phức tạp nhờ tác dụng của các men trao đổi chất chuyển thành đơn giản.

b)

Các chất dinh dưỡng được thấm qua thành ống tiêu hóa vào máu đi nuôi cơ thể.

c)

Các chất dinh dưỡng được dạ dày, ruột non co bóp co nhỏ và nhuyễn dần.

d)

Tất cả các chất phức tạp chuyển thành đơn giản giống như dịch sữa để cơ thể hấp thụ dễ dàng.

20.

Nguyên tắc chọn lọc trong hấp thụ thức ăn của cơ thể người là?

         

a)

Chỉ những chất được tạo thành trong quá trình tiêu hóa thì cơ thể mới hấp thụ được.

b)

Tất cả các chất khi đưa vào cơ thể đều được hấp thụ, chuyển hóa thành các chất đi nuôi cơ thể.

c)

Chỉ hấp thụ được thức ăn như nước, đường, rượu, bía, ngoài ra không hấp thụ được các chất nào khác.

d)

Chỉ hấp thụ được chất bột đường nhờ enzim amylaza trong khoang miệng.

21.

Nguyên tắc một chiều trong hấp thụ thức ăn của cơ thể người là?

        

a)

Chất dinh dưỡng từ thành ruột vào máu phải trải qua quá trình hoạt hóa.

b)

Chất dinh dưỡng thấm qua thành ống tiêu hóa vào máu nôi cơ thể.

c)

Chuyển tất cả các chất phức tạp thành đơn giản giống như dịch sữa để cơ thể hấp thụ.

d)

Chất dinh dưỡng chỉ có một chiều đi từ thành ruột vào máu để nuôi cơ thể.

22.

Khoang miệng và thềm lưỡi có nhiệm vụ gì trong quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn?

        

a)

Tiêu hóa và hấp thụ thức ăn.

b)

Dẫn truyền thức ăn.

c)

Thủy phân chất đạm và chất béo.  

d)

Cắn xé, nhai nghiền thức ăn.      

23.

Dạ dày có nhiệm vụ gì trong quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn?

         

          

a)

Tiêu hóa và hấp thụ thức ăn.

b)

Chứa chất cặn bã và lên men thối đưa ra ngoài.

c)

Dẫn truyền thức ăn.

d)

Chứa đựng và nhào bóp thức ăn.

24.

Tuyến gan mật có vai trò gì?

         

a)

Tiết dịch đổ vào hành tá tràng để thủy phân chất béo.

b)

Tiết dịch đổ vào hành tá tràng để thủy phân chất đạm.

c)

Thủy phân tinh bột tạo thành đường.

d)

Tiết dịch đổ vào hành tá tràng để thủy phân chất đạm và chất béo.

25.

Tuyến tụy tạng có vai trò gì?

        

a)

Tiết dịch đổ vào hành tá tràng để thủy phân chất đạm.

b)

Tiết dịch đổ vào hành tá tràng để thủy phân chất béo.

c)

Thủy phân tinh bột tạo thành đường.

d)

Tiết dịch đổ vào hành tá tràng để thủy phân chất đạm và chất béo.