wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối HK II

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.
Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
a)
Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.
b)
Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.
c)
Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
d)
Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước muối khoáng từ rễ lên lá.
2.
Khi tế bào khí khổng mất nước thì
a)

vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại.

b)

Vách dày cũng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại.

c)

vách dày căng ra làm cho vách mỏng cơ lại nên khí khổng đóng lại.

d)

vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại.

3.
Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào
a)
Ánh sáng.
b)
Phân bón.
c)
Nước.
d)
Nhiệt độ.
4.
Ống tiêu hóa của người có trình tự như thế nào?
a)
Miệng → Dạ dày→ Thực quản → Ruột non → Ruột già → Trực tràng → Hậu môn.
b)
Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Trực tràng → Ruột già → Hậu môn
c)
Miệng → Thực quản → Ruột non → Dạ dày → Ruột già → Trực tràng → Hậu môn
d)
Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Ruột già → Trực tràng → Hậu môn
5.
Đa số động vật và con người lấy nước vào cơ thể chủ yếu qua đâu ?
a)
Tiêu hóa và hô hấp
b)
Sữa và trái cây
c)
Thức ăn và nước uống
d)
Thức ăn và sữa
6.
Trường hợp nào là không hợp lí để truyền nước cho cơ thể?
a)
Cơ thể bị mất nước đột ngột
b)
Tiêu chảy
c)
Đau lưng dữ dội
d)
Mất nước do sốt cao
7.
Để đảm bảo đủ nước cho cơ thể hằng ngày cần uống nước khoảng:
a)
1 lít/ngày
b)
2 lít/ngày
c)
4 lít/ngày
d)
5 lít/ngày
8.
Vì sao chúng ta cần uống nhiều nước hơn khi trời nóng hoặc khi vận động mạnh?
a)
Vì khi đó lượng nước thoát ra môi trường nhiều qua hoạt động toát mồ hôi. Do vậy con người cần uống nhiều nước để cân bằng lượng nước đã mất đi
b)
Vì khi đó cơ thể nóng lên rất nhiều. Do đó, cần phải uống nhiều nước để làm mát cơ thể
c)
Vì khi đó cơ thể nóng lên và cần nhiều năng lượng. Do đó, cần uống nhiều nước để chống mệt mỏi, hạn chế tối đa hiện tượng toát mồ hôi
d)
Vì khi đó cơ thể cần nhiều chất dinh dưỡng. Do đó, cần uống nhiều nước để tăng cường quá trình thu nhận và chuyển hóa chất dinh dưỡng trong cơ thể
9.
Vì sao chúng ta nên ăn đa dạng các loại thức ăn thay vì chỉ ăn một loại?
a)
Giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn
b)
Cần cung cấp đa dạng các chất dinh dưỡng cho cơ thể
c)
Cần phối hợp hợp lí các loại thức ăn để tránh ngộ độc
d)
Giúp cơ thể hấp thu các chất dinh dưỡng tốt hơn
10.
Cảm ứng ở sinh vật là gì?
a)
Sinh vật không có cảm ứng.
b)
Là cơ chế tự vệ của sinh vật.
c)
Là phản ứng của sinh vật đối với các kích thích từ môi trường.
d)
Là một hoạt động liên quan đến phân chia và sinh trưởng của tế bào.
11.
Tập tính học được là:
a)
Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
b)
Loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
c)
Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.
d)
Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài.
12.
Ý nào sau đây không là đặc điểm của tập tính học được?
a)
Là những phản xạ có điều kiện.
b)
Thường bền vững.
c)
Có được qua tập tập, kinh nghiệm.
d)
Thay đổi linh hoạt theo môi trường sống.
13.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là:
a)
Xảy ra nhanh, dễ nhận thấy.
b)
Xảy ra nhanh, khó nhận thấy.
c)
Xảy ra chậm, khó nhận thấy.
d)
Xảy ra chậm, dễ nhận thấy.
14.
Trong học tập, muốn nắm chắc kiến thức và nhớ bài được lâu, cần phải làm gì?
a)
Thường xuyên ôn lại bài, làm bài tập nhiều lần.
b)
Chỉ cần nghe thầy cô giảng trên lớp là đủ.
c)
Chỉ cần làm bài tập dễ, bài tập khó bỏ qua.
d)
Học thuộc bài một lần duy nhất, sau đó quên đi để học bài khác.
15.
Đâu là ví dụ về cảm ứng ở thực vật?
a)
Lá cây rung động trước cơn gió.
b)
Lá cây chưa diệp lục.
c)
Rễ phát triển hướng về nguồn nước.
d)
Trên bề mặt lá cây có khí khổng.
16.

ơ sở khoa học của biện pháp dùng đèn để bẫy côn trùng dựa trên

a)

tập tính sợ ánh sáng của côn trùng.

b)

tập tính bị thu hút bởi ánh sáng của côn trùng.

c)

tập tính sợ nhiệt độ tỏa ra từ đèn của côn trùng.

d)

tập tính bị thu hút bởi nhiệt của côn trùng.

17.
Cơ sở khoa học của sự uốn cong cành cây trong tính hướng tiếp xúc là do
a)
sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
b)
sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
c)
sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
d)
sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
18.
Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
a)
Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thẻ.
b)
Rất bền vững và không thay đổi.
c)
Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.
d)
Do kiểu gen quy định.
19.
Những phát biếu nào đưới đây là đúng khi nói về sự hình thành tập tính? (1) Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính, (2) Không phải bất kì kích thích nảo cũng làm xuất hiện tập tính; (3) Kích thích càng mạnh càng để làm xuất hiện tập tính; (4) Kích thích càng lặp lại càng để làm xuất hiện tập tính.
a)

(1), (2)

b)

(3), (4)

c)

(2), (4)

d)

(2), (3)

20.
Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính
a)
học được.
b)
bẩm sinh.
c)
hỗn hợp.
d)
vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp.
21.
Nam châm điện có cấu tạo gồm:
a)
Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non.
b)
Cuộn dây dẫn và lõi sắt non.
c)
Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu.
d)
Nam châm.
22.
Khi ở vị trí cân bằng, kim nam châm luôn chỉ hướng:
a)
Đông – Bắc
b)
Tây – Nam
c)
Bắc – Nam
d)
Đông - Nam
23.
Tập tính bẩm sinh:
a)
Sinh ra đã có, đặc trưng cho loài.
b)
Thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
c)
Có thể thay đổi theo hoàn cảnh sống.
d)
Là những phản xạ có điều kiện.
24.
Tập tính ở động vật là:
a)
Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
b)
Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
c)
Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
d)
Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
25.
Ở cây sa mạc rễ cây xương rồng đâm sâu và lan rộng, đó là cảm ứng của sinh vật với tác nhân kích thích nào?
a)
Ánh sáng.
b)
Nhiệt độ.
c)
Nguồn nước.
d)
Không có tác nhân kích thích.
26.
Sắp xếp các quá trình sau theo diễn biến của quá trình tiêu hóa xảy ra trong cơ thể.
a)

Ăn và uống -> vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa -> tiêu hóa thức ăn -> hấp thụ các chất dinh dưỡng -> thải phân.

b)

Ăn và uống -> tiêu hóa thức ăn -> vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa -> hấp thụ các chất dinh dưỡng -> thải phân

c)

Ăn và uống -> vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa -> hấp thụ các chất dinh dưỡng -> tiêu hóa thức ăn -> thải phân.

d)

Ăn và uống -> hấp thụ các chất dinh dưỡng -> vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa -> tiêu hóa thức ăn -> thải phân.

27.
Khi tưới nước cho cây, cần chú ý đến những nguyên tắc nào?
a)
Chất lượng nước cần được đảm bảo.
b)
Phải tưới ngay sau khi phát hiện cây thiếu nước.
c)
Tưới đúng lúc, đúng lượng và đúng cách.
d)
Thường xuyên tưới, thừa còn hơn thiếu.
28.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về vòng tuần hoàn lớn:
a)

Vòng tuần hoàn lớn đưa máu giàu O2 và các chất bài tiết đến các cơ quan để nuôi dưỡng cơ thể, nhận các chất dinh dưỡng và khí CO2 trở về tim.

b)

Vòng tuần hoàn lớn đưa máu giàu khí CO2 và các chất dinh dưỡng đến các cơ quan để nuôi dưỡng cơ thể, nhận các chất bài tiết và khí O2 trở về tim

c)

Vòng tuần hoàn lớn đưa máu chứa khí CO2 và các chất bài tiết đến các cơ quan để nuôi dưỡng cơ thể, nhận máu giàu khí O2 và các chất dinh dưỡng trở về tim

d)

Vòng tuần hoàn lớn đưa máu giàu O2 và các chất dinh dưỡng đến các cơ quan để nuôi dưỡng cơ thể, nhận các chất bài tiết và khí CO2 trở về tim

29.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của nước?
a)
Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.
b)
Nước là thành phần cấu trúc tế bào
c)
Nước cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống
d)
Nước giúp duy trì nhiệt độ bình thường của cơ thể
30.
Khi đưa cây đi trồng nơi khác, người ta thường làm gì để tránh cho cây không bị mất nước?
a)
Nhúng ngập cây vào nước
b)
Tỉa bớt cành, lá.
c)
Cắt ngắn rễ.
d)
Tưới đẫm nước cho cây.
31.
Vai trò của cảm ứng đối với sinh vật là gì?
a)
Thích ứng với thay đổi của môi trường.
b)
Không có vai trò gì đối với sinh vật.
c)
Giúp sinh vật tổng hợp các chất dinh dưỡng.
d)
Ức chế sự sinh trưởng của sinh vật.
32.
Người ta đã lợi dụng tập tính của các loài động vật gây hại cho cây trồng như bướm, bọ xít, châu chấu, chuột,… trong trồng trọt nhằm
a)
Thu hút chúng đến thụ phấn cho hoa.
b)
Tìm cách xua đuổi và tiêu diệt chúng, bảo vệ mùa màng.
c)
Thu hút chúng đến cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng.
d)
Xua đuổi các loài thiên địch của các động vật gây hại.
33.
Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ là
a)
những đường thẳng đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
b)
những đường thẳng đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
c)
những đường cong đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
d)
những đường cong đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.