Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề 4

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

                                                (1) “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

                                                (2) Quân xanh màu lá dữ oai hùm

                                                (3) Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

                                                (4) Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

                                                (5) Rải rác biên cương mồ viễn xứ

                                                (6) Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

                                                (7) Áo bào thay chiếu anh về đất

                                                (8) Sông Mã gầm lên khúc độc hành

(Quang Dũng, Tây Tiên, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)

Câu 1.  Âm hưởng chủ đạo của toàn bộ đoạn trích là gì?

a)

A. Bi tráng, kiêu hùng

b)

B. Đau buồn, bi ai

c)

C. Bi lụy, phẫn uất

d)

D. Ai oán, xót thương

2.

                                                (1) “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

                                                (2) Quân xanh màu lá dữ oai hùm

                                                (3) Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

                                                (4) Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

                                                (5) Rải rác biên cương mồ viễn xứ

                                                (6) Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

                                                (7) Áo bào thay chiếu anh về đất

                                                (8) Sông Mã gầm lên khúc độc hành

(Quang Dũng, Tây Tiên, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)

Câu 2. Vẻ đẹp nào của những chiến sĩ Tây Tiến đã được tác giả khắc họa trong đoạn trích?

a)

A. Hồn nhiên, tươi trẻ

b)

B. Hào hùng, hào hoa

c)

C. Ngạo nghễ, ngang tàng

d)

D. Chân thành, hồn hậu

3.

                                                (1) “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

                                                (2) Quân xanh màu lá dữ oai hùm

                                                (3) Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

                                                (4) Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

                                                (5) Rải rác biên cương mồ viễn xứ

                                                (6) Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

                                                (7) Áo bào thay chiếu anh về đất

                                                (8) Sông Mã gầm lên khúc độc hành

(Quang Dũng, Tây Tiên, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)

Câu 3. Trong câu thơ thứ (8), cụm từ “gầm lên” thể hiện biện pháp tu từ nghệ thuật nào?

a)

A. Ấn dụ   

b)

B. Hoán dụ

c)

C. Nhân hóa

d)

D. Nói quá

4.

                                                (1) “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

                                                (2) Quân xanh màu lá dữ oai hùm

                                                (3) Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

                                                (4) Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

                                                (5) Rải rác biên cương mồ viễn xứ

                                                (6) Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

                                                (7) Áo bào thay chiếu anh về đất

                                                (8) Sông Mã gầm lên khúc độc hành

(Quang Dũng, Tây Tiên, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)

Câu 4. Câu thơ thứ (2) trong đoạn trích được hiểu như thế nào?

a)

       A. Màu xanh của những vòng lá ngụy trang trên áo quần người chiến sĩ Tây Tiến

b)

       B. Màu xanh áo lính – trang phục của những anh bộ đội thời đại Hồ Chí Minh

c)

       C. Những gương mặt xanh xao, gầy ốm vì sốt rét, vì cuộc sống kham khổ ở rừng

d)

       D. Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến như hòa vào màu xanh cây lá trên đường ra mặt trận

5.

                                                (1) “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

                                                (2) Quân xanh màu lá dữ oai hùm

                                                (3) Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

                                                (4) Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

                                                (5) Rải rác biên cương mồ viễn xứ

                                                (6) Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

                                                (7) Áo bào thay chiếu anh về đất

                                                (8) Sông Mã gầm lên khúc độc hành

(Quang Dũng, Tây Tiên, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)

Câu 5. Câu thơ thứ (5) trong đoạn trích sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì?

a)

A. Ấn dụ, hoán dụ

b)

B. Nhân hóa, so sánh

c)

C. Nói quá, chơi chữ

d)

D. Đảo ngữ, ẩn dụ

6.

(1) “Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu  Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi. [...] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình... [...]

      (2) Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn. Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả. Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào. Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?

      (3) Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự?

      (4) Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?”

(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức,

Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)

Câu 6. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?

a)

A. Tự sự 

b)

B. Miêu tả

c)

C. Nghị luận

d)

D. Biểu cảm

7.

      (1) “Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu  Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi. [...] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình... [...]

      (2) Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn. Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả. Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào. Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?

      (3) Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự?

      (4) Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?”

(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức,

Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)

Câu 7. Thao tác lập luận chính trong đoạn văn thứ (2) của đoạn trích là gì?

a)

A. Bình luận

b)

B. Bác bỏ

c)

C. So sánh

d)

D. Giải thích

8.

      (1) “Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu  Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi. [...] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình... [...]

      (2) Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn. Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả. Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào. Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?

      (3) Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự?

      (4) Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?”

(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức,

Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)

Câu 8. Chủ đề nổi bật bao trùm toàn bộ đoạn trích là gì?

a)

      A. Nhấn mạnh vai trò quan trọng của tiếng nói trong việc bảo vệ nền độc lập dân tộc

b)

      B. Vốn từ vựng của tiếng An Nam vô cùng phong phú và đa dạng

c)

      C. Khẳng định tài năng của người An Nam khi dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang tiếng nước mình

d)

      D. Mối quan hệ bền chặt, khăng khít giữa tiếng mẹ đẻ và sự tự do của con người

9.

(1) “Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu  Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi. [...] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình... [...]

      (2) Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn. Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả. Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào. Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?

      (3) Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự?

      (4) Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?”

(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức,

Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)

Câu 9. Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong câu văn: “Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dẫn tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị.”

a)

A. Ấn dụ và hoán dụ  

b)

B. So sánh và nhân hóa

c)

C. Nói quá và chơi chữ

d)

D. Ấn dụ và so sánh

10.

(1) “Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu  Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi. [...] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình... [...]

      (2) Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn. Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả. Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào. Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?

      (3) Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự?

      (4) Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?”

(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức,

Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)

Câu 10. Các phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn thứ (1) của đoạn trích là gì?

a)

A. Phép thế và phép liên tưởng

b)

B. Phép lặp và phép đồng nghĩa

c)

C. Phép nối và phép lặp    

d)

D. Phép liên tưởng và phép nối

11.

        Pháp luật là cái để ngăn cấm việc riêng tư sai lầm vượt ra ngoài phát luật. Hình phạt nghiêm là để cho lệnh được thi hành và trừng trị cấp dưới. Cái uy  không thể cho mượn. Cái quyền không thể dùng chung với người khác. Nếu uy quyền chung với người khác thì bọn gian tà nhan nhản. Pháp luật không chắc chắn thì nhà vua bị nguy, hình phạt không quyết đoán thì không thắng được kẻ gian.

       Cho nên có câu: “Người thợ khéo tuy dùng ý và mắt cũng đúng dây mực, nhưng trước đó phải lấy cái quy cái củ để đo [...]”. Nhờ dây dọi thẳng mà cây cong bị đẽo. Nhờ cái mực nước bằng mà chỗ cao, chỗ nghiêng bị gọt. Nhờ treo cái cân lên mà bớt được cái nặng, thêm được vào cái nhẹ. Nhờ xác lập cái đấu, cái thạch mà bớt được cái nhiều, thêm được cái ít. Cho nên lấy pháp luật trị nước chỉ cốt theo pháp luật mà làm hay ngăn cấm mà thôi.

      Pháp luật không hùa theo người sang. Sợi dây dọi không uốn mình theo cây gỗ cong. Khi đã thi hành pháp luật thì kẻ khôn cũng không thể từ, kẻ dũng cũng không dám tranh. Trừng trị cái sai không tránh kẻ đại thần, thưởng cái đúng không bỏ sót kẻ thất phu. Cho nên điều sửa chữa được sự sai lầm của người trên, trị được cái gian của kẻ dưới, trừ được loạn, sửa được điều sai, thống nhất đường lối của dân không gì bằng pháp luật.                        

(Hàn Phi Tử, tập I, bản dịch của Phan Ngọc, NXB Văn học, Hà Nội, 1990)

Câu 11. Cụm “cái đấu, cái thạch” được tác giả sử dụng dùng để đo cái gì?

a)

A. Số lượng

b)

B. Chất lượng

c)

C. Trọng lượng 

d)

D. Độ cao

12.

Pháp luật là cái để ngăn cấm việc riêng tư sai lầm vượt ra ngoài phát luật. Hình phạt nghiêm là để cho lệnh được thi hành và trừng trị cấp dưới. Cái uy  không thể cho mượn. Cái quyền không thể dùng chung với người khác. Nếu uy quyền chung với người khác thì bọn gian tà nhan nhản. Pháp luật không chắc chắn thì nhà vua bị nguy, hình phạt không quyết đoán thì không thắng được kẻ gian.

       Cho nên có câu: “Người thợ khéo tuy dùng ý và mắt cũng đúng dây mực, nhưng trước đó phải lấy cái quy cái củ để đo [...]”. Nhờ dây dọi thẳng mà cây cong bị đẽo. Nhờ cái mực nước bằng mà chỗ cao, chỗ nghiêng bị gọt. Nhờ treo cái cân lên mà bớt được cái nặng, thêm được vào cái nhẹ. Nhờ xác lập cái đấu, cái thạch mà bớt được cái nhiều, thêm được cái ít. Cho nên lấy pháp luật trị nước chỉ cốt theo pháp luật mà làm hay ngăn cấm mà thôi.

      Pháp luật không hùa theo người sang. Sợi dây dọi không uốn mình theo cây gỗ cong. Khi đã thi hành pháp luật thì kẻ khôn cũng không thể từ, kẻ dũng cũng không dám tranh. Trừng trị cái sai không tránh kẻ đại thần, thưởng cái đúng không bỏ sót kẻ thất phu. Cho nên điều sửa chữa được sự sai lầm của người trên, trị được cái gian của kẻ dưới, trừ được loạn, sửa được điều sai, thống nhất đường lối của dân không gì bằng pháp luật.                        

(Hàn Phi Tử, tập I, bản dịch của Phan Ngọc, NXB Văn học, Hà Nội, 1990)

Câu 12: Lệnh được thi hành nếu có yếu tố nào sau đây?

a)

A. Phạt của người ra lệnh

b)

B. Phạt do pháp luật đề ra

c)

C. Uy của người ra lệnh

d)

D. Uy của pháp luật

13.

        Pháp luật là cái để ngăn cấm việc riêng tư sai lầm vượt ra ngoài phát luật. Hình phạt nghiêm là để cho lệnh được thi hành và trừng trị cấp dưới. Cái uy  không thể cho mượn. Cái quyền không thể dùng chung với người khác. Nếu uy quyền chung với người khác thì bọn gian tà nhan nhản. Pháp luật không chắc chắn thì nhà vua bị nguy, hình phạt không quyết đoán thì không thắng được kẻ gian.

       Cho nên có câu: “Người thợ khéo tuy dùng ý và mắt cũng đúng dây mực, nhưng trước đó phải lấy cái quy cái củ để đo [...]”. Nhờ dây dọi thẳng mà cây cong bị đẽo. Nhờ cái mực nước bằng mà chỗ cao, chỗ nghiêng bị gọt. Nhờ treo cái cân lên mà bớt được cái nặng, thêm được vào cái nhẹ. Nhờ xác lập cái đấu, cái thạch mà bớt được cái nhiều, thêm được cái ít. Cho nên lấy pháp luật trị nước chỉ cốt theo pháp luật mà làm hay ngăn cấm mà thôi.

      Pháp luật không hùa theo người sang. Sợi dây dọi không uốn mình theo cây gỗ cong. Khi đã thi hành pháp luật thì kẻ khôn cũng không thể từ, kẻ dũng cũng không dám tranh. Trừng trị cái sai không tránh kẻ đại thần, thưởng cái đúng không bỏ sót kẻ thất phu. Cho nên điều sửa chữa được sự sai lầm của người trên, trị được cái gian của kẻ dưới, trừ được loạn, sửa được điều sai, thống nhất đường lối của dân không gì bằng pháp luật.                        

(Hàn Phi Tử, tập I, bản dịch của Phan Ngọc, NXB Văn học, Hà Nội, 1990)

Câu 13: Theo đoạn văn, cái gì được nhắc đến là không thể dùng chung?

a)

A. Hình phạt

b)

B. Uy nghiêm

c)

C. Pháp luật

d)

D. Hiến pháp

14.

        Pháp luật là cái để ngăn cấm việc riêng tư sai lầm vượt ra ngoài phát luật. Hình phạt nghiêm là để cho lệnh được thi hành và trừng trị cấp dưới. Cái uy  không thể cho mượn. Cái quyền không thể dùng chung với người khác. Nếu uy quyền chung với người khác thì bọn gian tà nhan nhản. Pháp luật không chắc chắn thì nhà vua bị nguy, hình phạt không quyết đoán thì không thắng được kẻ gian.

       Cho nên có câu: “Người thợ khéo tuy dùng ý và mắt cũng đúng dây mực, nhưng trước đó phải lấy cái quy cái củ để đo [...]”. Nhờ dây dọi thẳng mà cây cong bị đẽo. Nhờ cái mực nước bằng mà chỗ cao, chỗ nghiêng bị gọt. Nhờ treo cái cân lên mà bớt được cái nặng, thêm được vào cái nhẹ. Nhờ xác lập cái đấu, cái thạch mà bớt được cái nhiều, thêm được cái ít. Cho nên lấy pháp luật trị nước chỉ cốt theo pháp luật mà làm hay ngăn cấm mà thôi.

      Pháp luật không hùa theo người sang. Sợi dây dọi không uốn mình theo cây gỗ cong. Khi đã thi hành pháp luật thì kẻ khôn cũng không thể từ, kẻ dũng cũng không dám tranh. Trừng trị cái sai không tránh kẻ đại thần, thưởng cái đúng không bỏ sót kẻ thất phu. Cho nên điều sửa chữa được sự sai lầm của người trên, trị được cái gian của kẻ dưới, trừ được loạn, sửa được điều sai, thống nhất đường lối của dân không gì bằng pháp luật.                        

(Hàn Phi Tử, tập I, bản dịch của Phan Ngọc, NXB Văn học, Hà Nội, 1990)

Câu 14: Theo cách lý giải của tác giả trong đoạn văn, từ “quy củ” thuộc loại từ nào?

a)

A. Từ ghép chính phụ

b)

B. Từ ghép đẳng lập

c)

C. Từ láy  

d)

D. Từ thuần Việt

15.

        Pháp luật là cái để ngăn cấm việc riêng tư sai lầm vượt ra ngoài phát luật. Hình phạt nghiêm là để cho lệnh được thi hành và trừng trị cấp dưới. Cái uy  không thể cho mượn. Cái quyền không thể dùng chung với người khác. Nếu uy quyền chung với người khác thì bọn gian tà nhan nhản. Pháp luật không chắc chắn thì nhà vua bị nguy, hình phạt không quyết đoán thì không thắng được kẻ gian.

       Cho nên có câu: “Người thợ khéo tuy dùng ý và mắt cũng đúng dây mực, nhưng trước đó phải lấy cái quy cái củ để đo [...]”. Nhờ dây dọi thẳng mà cây cong bị đẽo. Nhờ cái mực nước bằng mà chỗ cao, chỗ nghiêng bị gọt. Nhờ treo cái cân lên mà bớt được cái nặng, thêm được vào cái nhẹ. Nhờ xác lập cái đấu, cái thạch mà bớt được cái nhiều, thêm được cái ít. Cho nên lấy pháp luật trị nước chỉ cốt theo pháp luật mà làm hay ngăn cấm mà thôi.

      Pháp luật không hùa theo người sang. Sợi dây dọi không uốn mình theo cây gỗ cong. Khi đã thi hành pháp luật thì kẻ khôn cũng không thể từ, kẻ dũng cũng không dám tranh. Trừng trị cái sai không tránh kẻ đại thần, thưởng cái đúng không bỏ sót kẻ thất phu. Cho nên điều sửa chữa được sự sai lầm của người trên, trị được cái gian của kẻ dưới, trừ được loạn, sửa được điều sai, thống nhất đường lối của dân không gì bằng pháp luật.                        

(Hàn Phi Tử, tập I, bản dịch của Phan Ngọc, NXB Văn học, Hà Nội, 1990)

Câu 15: Từ “nhan nhản” trái nghĩa với từ nào sau đây?

a)

A. hiếm có  

b)

B. lưa thưa  

c)

C. thưa thớt

d)

D. ít có

16.

“Những người dân “tứ xứ nhập đô” đã và đang mang đến cho đất Thăng Long xưa một diện mạo khá phức tạp. Bên cạnh lề thói, nền nếp cũ của dân Kinh kì – Kẻ chợ xưa với những nét thâm trầm, tinh tế, thanh lịch, chuộng hình thức. Hà Nội nay còn mang nét sôi nổi, mạnh mẽ, trẻ trung, nhưng vất vả, bề bộn của những người dân tứ xứ xa quê, dân lang thang, dân thực dụng... mới nhập cư Hà Nội, đang cố gắng hết sức và bằng mọi cách xác lập một chỗ đứng của mình ở Thủ đô. Hiện nay, khi Hà Nội vừa được mở rộng như phương án dự kiến thì cơ cấu dân số Hà Nội còn đa dạng và phức tạp hơn nữa. Chẳng hạn, dân số sản xuất nông nghiệp tăng cao, tỉ lệ người mù chữ và không đi học ở Hà Nội cũng tăng cao, cơ sở vật chất ở một số vùng xa xôi của Hà Nội còn thấp kém...mà người thủ đô cần giải quyết để Hà Nội thực sự trở thành thủ đô hiện đại và có văn hóa cao như chúng ta mong ước.

(Nguyễn Thị Bích Hà, Hà Nội con người lịch sử văn hóa,

NXB Đại học Sư phạm, 2013, trang 147 – 148)

Câu 16. Ý chính của đoạn trích là gì?

a)

A. Sự thay đổi diện mạo của Hà Nội trước những luồng nhập cư vào Thủ đô

b)

B. Những người di cư về Hà Nội đã khiến cho thành phần dân cư của Thủ đô trở nên đa dạng hơn

c)

C. Tác động tích cực của hiện tượng di dân tới nhịp sống của con người Hà Nội

d)

D. Sự dịch chuyển trong cơ cấu dân số của Hà Nội trước những làn sóng di cư của người dân

17.

      “Những người dân “tứ xứ nhập đô” đã và đang mang đến cho đất Thăng Long xưa một diện mạo khá phức tạp. Bên cạnh lề thói, nền nếp cũ của dân Kinh kì – Kẻ chợ xưa với những nét thâm trầm, tinh tế, thanh lịch, chuộng hình thức. Hà Nội nay còn mang nét sôi nổi, mạnh mẽ, trẻ trung, nhưng vất vả, bề bộn của những người dân tứ xứ xa quê, dân lang thang, dân thực dụng... mới nhập cư Hà Nội, đang cố gắng hết sức và bằng mọi cách xác lập một chỗ đứng của mình ở Thủ đô. Hiện nay, khi Hà Nội vừa được mở rộng như phương án dự kiến thì cơ cấu dân số Hà Nội còn đa dạng và phức tạp hơn nữa. Chẳng hạn, dân số sản xuất nông nghiệp tăng cao, tỉ lệ người mù chữ và không đi học ở Hà Nội cũng tăng cao, cơ sở vật chất ở một số vùng xa xôi của Hà Nội còn thấp kém...mà người thủ đô cần giải quyết để Hà Nội thực sự trở thành thủ đô hiện đại và có văn hóa cao như chúng ta mong ước.

(Nguyễn Thị Bích Hà, Hà Nội con người lịch sử văn hóa,

NXB Đại học Sư phạm, 2013, trang 147 – 148)

Câu 17. Diện mạo của Hà Nội đã thay đổi theo chiều hướng như thế nào khi những người dân di cư về Thủ đô?

a)

A. Từ một thành phố với những nét đẹp trầm mặc, cổ kính đến một Thủ đô hiện đại, văn minh

b)

B. Từ hào hoa, thanh lịch, duyên dáng đến nhộn nhịp, tập nập, năng động

c)

C. Từ thâm trầm, tinh tế, thanh lịch, chuộng hình thức đến sôi nổi mạnh mẽ, trẻ trung, vất vả, bề bộn

d)

D. Từ sự ồn ã của chốn Kinh kì – Kẻ chợ đến sự yên ắng của Thủ đô ngàn năm tuổi

18.

      “Những người dân “tứ xứ nhập đô” đã và đang mang đến cho đất Thăng Long xưa một diện mạo khá phức tạp. Bên cạnh lề thói, nền nếp cũ của dân Kinh kì – Kẻ chợ xưa với những nét thâm trầm, tinh tế, thanh lịch, chuộng hình thức. Hà Nội nay còn mang nét sôi nổi, mạnh mẽ, trẻ trung, nhưng vất vả, bề bộn của những người dân tứ xứ xa quê, dân lang thang, dân thực dụng... mới nhập cư Hà Nội, đang cố gắng hết sức và bằng mọi cách xác lập một chỗ đứng của mình ở Thủ đô. Hiện nay, khi Hà Nội vừa được mở rộng như phương án dự kiến thì cơ cấu dân số Hà Nội còn đa dạng và phức tạp hơn nữa. Chẳng hạn, dân số sản xuất nông nghiệp tăng cao, tỉ lệ người mù chữ và không đi học ở Hà Nội cũng tăng cao, cơ sở vật chất ở một số vùng xa xôi của Hà Nội còn thấp kém...mà người thủ đô cần giải quyết để Hà Nội thực sự trở thành thủ đô hiện đại và có văn hóa cao như chúng ta mong ước.

(Nguyễn Thị Bích Hà, Hà Nội con người lịch sử văn hóa,

NXB Đại học Sư phạm, 2013, trang 147 – 148)

Câu 18. Xuất phát từ biểu hiện nào mà tác giả có thể đi đến kết luận “ cơ cấu dân số Hà Nội còn đa dạng và phức tạp hơn nữa” khi Hà Nội vừa được mở rộng?

a)

A. Sự gia tăng đáng kể của các loại hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp

b)

B. Sự đa dạng trong thành phần dân cư và sự thay đổi về điều kiện cơ sở vật chất

c)

C. Sự chuyển động của những làng nghề, phố nghệ trong nội đô Hà Nội

d)

D. Sự xuất hiện ngày càng nhiều của những người dân “tứ xứ nhập đô ở Hà Nội

19.

      “Những người dân “tứ xứ nhập đô” đã và đang mang đến cho đất Thăng Long xưa một diện mạo khá phức tạp. Bên cạnh lề thói, nền nếp cũ của dân Kinh kì – Kẻ chợ xưa với những nét thâm trầm, tinh tế, thanh lịch, chuộng hình thức. Hà Nội nay còn mang nét sôi nổi, mạnh mẽ, trẻ trung, nhưng vất vả, bề bộn của những người dân tứ xứ xa quê, dân lang thang, dân thực dụng... mới nhập cư Hà Nội, đang cố gắng hết sức và bằng mọi cách xác lập một chỗ đứng của mình ở Thủ đô. Hiện nay, khi Hà Nội vừa được mở rộng như phương án dự kiến thì cơ cấu dân số Hà Nội còn đa dạng và phức tạp hơn nữa. Chẳng hạn, dân số sản xuất nông nghiệp tăng cao, tỉ lệ người mù chữ và không đi học ở Hà Nội cũng tăng cao, cơ sở vật chất ở một số vùng xa xôi của Hà Nội còn thấp kém...mà người thủ đô cần giải quyết để Hà Nội thực sự trở thành thủ đô hiện đại và có văn hóa cao như chúng ta mong ước.

(Nguyễn Thị Bích Hà, Hà Nội con người lịch sử văn hóa,

NXB Đại học Sư phạm, 2013, trang 147 – 148)

Câu 19. Cụm từ “tứ xứ nhập đô” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích được hiểu là

a)

A. Những người ở các vùng ven đô vào nội thành buôn bán để kiếm kế sinh nhai

b)

B. Người dân những vùng được sáp nhập vào diện tích của Thủ đô

c)

C. Những người làm ăn xa quê hương lâu ngày nay mới có dịp quay trở lại thành phố

d)

D. Người dân ở nhiều vùng đất khác nhau di chuyển vào nội đô sinh sống và làm việc

20.

“Những người dân “tứ xứ nhập đô” đã và đang mang đến cho đất Thăng Long xưa một diện mạo khá phức tạp. Bên cạnh lề thói, nền nếp cũ của dân Kinh kì – Kẻ chợ xưa với những nét thâm trầm, tinh tế, thanh lịch, chuộng hình thức. Hà Nội nay còn mang nét sôi nổi, mạnh mẽ, trẻ trung, nhưng vất vả, bề bộn của những người dân tứ xứ xa quê, dân lang thang, dân thực dụng... mới nhập cư Hà Nội, đang cố gắng hết sức và bằng mọi cách xác lập một chỗ đứng của mình ở Thủ đô. Hiện nay, khi Hà Nội vừa được mở rộng như phương án dự kiến thì cơ cấu dân số Hà Nội còn đa dạng và phức tạp hơn nữa. Chẳng hạn, dân số sản xuất nông nghiệp tăng cao, tỉ lệ người mù chữ và không đi học ở Hà Nội cũng tăng cao, cơ sở vật chất ở một số vùng xa xôi của Hà Nội còn thấp kém...mà người thủ đô cần giải quyết để Hà Nội thực sự trở thành thủ đô hiện đại và có văn hóa cao như chúng ta mong ước.

(Nguyễn Thị Bích Hà, Hà Nội con người lịch sử văn hóa,

NXB Đại học Sư phạm, 2013, trang 147 – 148)

Câu 20. Từ “chỗ đứng” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ ngữ nào?

a)

A. Vị trí

b)

B. Khu vực 

c)

C. Địa bàn

d)

D. Phạm vi

21.

Câu 21. Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách:

Trong lịch sử, nhân dân ta đã đánh đuổi mọi chế độ xâm lược đất nước ta như Mông Cổ, Nhật, Pháp, Mĩ.

a)

A. lịch sử  

b)

B. đánh đuổi 

c)

C. chế độ

d)

D. xâm lược

22.

Câu 22. Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic phong cách:

Trong ví lúc nào cũng rủng rẻng những tờ tiền xanh đỏ.

a)

A. Trong ví

b)

B. lúc nào

c)

C. rủng rẻng

d)

D. xanh đỏ

23.

Câu 23. Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách:

      Nhạc Rap đang phát triển hơn bao giờ, đặc biệt là về mặt chất lượng.

a)

A. Nhạc Rap

b)

B. phát triển

c)

C. hơn bao giờ

d)

D. đặc biệt là

24.

Câu 24. Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách:

      Mĩ phẩm là ngành hàng kinh doanh béo bổ.

a)

A. Mĩ phẩm

b)

B. ngành hàng

c)

C. kinh doanh

d)

D. béo bổ

25.

Câu 25. Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách:

       Ngôi chùa mang trong nó bao nhiêu sự tích, bao nhiêu huyền thoại và đã chứng minh bao biến thiên của kinh kì.

a)

A. Ngôi chùa

b)

B. sự tích

c)

C. chứng minh

d)

D. biến thiên

26.

Câu 26. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại:

a)

A. ràng buộc 

b)

B. trói buộc

c)

C. gò bó

d)

D. câu thúc

27.

Câu 27. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại:

a)

A. phê phán

b)

B. phê bình

c)

C. chê bai

d)

D. trách móc

28.

Câu 28. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại:

a)

A. khẩn khoản 

b)

B. khẩn thiết

c)

C. khẩn cấp

d)

D. khẩn trương

29.

Câu 29. Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại:

a)

A. rào rào

b)

B. lộp độp 

c)

C. tí tách

d)

D. róc rách

30.

Câu 30. Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với tác phẩm còn lại:

a)

A. Đây thôn Vĩ Dạ                               

b)

B. Việt Bắc

c)

C. Rừng xà nu 

d)

D. Vội vàng

31.

Câu 31. Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

     __________ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội.

a)

A. bảo vệ 

b)

B. bảo tồn 

c)

C. bảo đảm   

d)

D. bảo trợ

32.

Câu 32. Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

      Mầm mống đại họa bắt nguồn từ việc ­­­­________ những tội lỗi, sai trái và tiêu cực.

a)

A. bao che   

b)

B. che chở  

c)

C. che chắn

d)

D. bao bọc

33.

Câu 33. Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

    Lá cây thì ________ mịn màng còn thân cây lại xù xì, gai góc.

a)

A. mềm mại

b)

B. mềm yếu

c)

C. mềm oặt 

d)

D. mềm mỏng

34.

Câu 34. Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

       Bầu trời đêm ______ ánh sao.

a)

A. nhấp nháy

b)

B. nhấp nhánh

c)

C. nhấp nhoáng

d)

D. nhập nhoạng

35.

Câu 35. Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

       Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ xử lý rất nghiêm những cáo buộc về _______giả mạo hoặc sai phạm trong quy trình xử lý thị thực.

a)

A. hành động

b)

B. hành tung

c)

C. hành vi

d)

D. hành xử

36.

Câu 36. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng,

Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;

Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng

Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.

Ngoài bờ đê cỏ non tràn biếc cỏ

Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ;

Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió,

Những trâu bò thong thả củi ăn mưa,

(Anh Thơ, Chiều xuân, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ: “Ngoài bờ đê cỏ non tràn biếc cỏ”

a)

A. So sánh

b)

B. Điệp ngữ 

c)

C. Điệp từ

d)

D. Ẩn dụ

37.

Câu 37. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

     “Tôi nhớ chuyện vua Thuấn, vì muốn đích thân tai nghe mắt thấy dân có bằng lòng mình không, nên cải trang làm dân cày đi dò la khắp xứ. Lại nhớ chuyện vua Pi-e nước Nga đi làm thợ và đến làm việc ở các công trường nước Anh. Bên những bậc cải trang vĩ đại ấy muốn đi sâu vào cuộc sống của nhân dân, ngày nay còn có những ông hoàng, ông chúa, để tiện việc riêng và vì những lí do không cao thượng bằng, cũng “vi hành” đấy.”

(Nguyễn Ái Quốc, Vi hành, Ngữ văn lớp 11, tập một, NXB Giáo dục, 2020)

Từ “vi hành” trong đoạn trích được tác giả dùng để biểu đạt nội dung nào?

a)

A. cải trang làm dân cày

b)

B. đi làm thợ

c)

C. đi vào cuộc sống của nhân dân 

d)

D. để tiện việc riêng

38.

Câu 38. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“Gió theo lối gió, mây đường mây

Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

Có chở trăng về kịp tối nay?”

(Hàn Mặc Tử, Đây thôn Vĩ Dạ, Ngữ văn lớp 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

Câu hỏi “Có chở trăng về kịp tối nay?” trong đoạn trích thể hiện tâm trạng nào của nhân vật trữ tình?

a)

A. Khát khao hạnh phúc

b)

B. Khát khao gặp trăng

c)

C. Tuyệt vọng 

d)

D. Sợ hãi trước cái chết đang đến gần

39.

Câu 39. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

       “Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo. Họ coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia. Không phải người Việt Nam không mê tín, họ tin có linh hồn, ma quỷ, thân Phật. Nhiều người thực hành cầu cúng. Nhưng về tương lai, họ lo cho con cháu hơn là linh hỗn của mình.”

(Trần Đình Hượu, Nhìn về vốn văn hóa dân tộc Ngữ văn lớp 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

Từ “hiện thế” trong đoạn trích trên biểu đạt nội dung nào?

a)

A. Cuộc đời hiện tại

b)

B. Tôn giáo hiện tại

c)

C. Gia đình hiện tại 

d)

D. A, B và C

40.

Câu 40. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

     “Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người lại bị đại bác chặt đứt làm đôi. Ở những cây đó nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết. Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá sum sê như những con chim đã đủ long mao, long vũ…Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng... Cứ thể hai ba năm nay rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng.”

(Nguyễn Trung Thành, Rừng xà nu, Ngữ văn lớp 12, tập hai NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

 Tác giả đoạn trích trên đã sử dụng biện pháp tu từ gì để khắc họa hình ảnh cây xà nu?

a)

A. So sánh

b)

B.  Ẩn dụ và so sánh

c)

C. Nhân hóa và ẩn dụ

d)

D. So sánh và nhân hóa

41.

Câu 41. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:                                       

Trước muôn trùng sóng bề

Em nghĩ về anh, em

Em nghĩ về biển lớn

Từ nơi nào sóng lên

(Xuân Quỳnh, Sóng, Ngữ văn lớp 12, tập một NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

Đoạn trích thể hiện trạng thái nào của nhân vật “em”?

a)

A. Nhớ nhung

b)

B. Hờn giận 

c)

C. Suy tư 

d)

D. Say mê

42.

Câu 42. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

        “Mùa hè năm nọ, bão vào Hà Nội gào rú một đêm, sáng ra mở cửa nhìn ra đền Ngọc Sơn mà hãi. Cây si cổ thụ đổ nghiêng, tán cây đè lên hậu cung, một phần bộ rễ bật đất chồng ngược lên trời. Lập tức cô nghĩ ngay đến sự khác thường, sự dời đổi, điềm xấu, là sự ra đi của một thời. Với người già, bất kể ai, cái thời đã qua luôn là thời vàng son, Mỗi thế hệ đều có thời vàng son của họ. Hà Nội thì không thế. Thời nào nó cũng đẹp, một vẻ đẹp riêng cho mỗi lứa tuổi. Cô nói với tôi thế, đã biết nói thế đâu phải đã già. Mấy ngày sau, cô kể tiếp, thành phố cho máy cầu tới đặt bên kia bờ quàng dây tời vào thân cây si tồi kéo dần lên, mỗi ngày một tí. Sau một tháng, cây si lại sống, lại trổ ra lá non, vẫn là cây si của nhiều thế hệ Hà Nội, nghĩ cứ lạ, tưởng là chết đứt bổ ra làm củi, mà lại sống. Cô nói thêm: “Thiên địa tuần hoàn, cái vào ra của tạo vật không thể lường trước được”.Cô muốn mở rộng sự tính toán vốn dĩ rất khôn ngoan của mình lên thêm một tầng nữa chăng... Bà già vẫn giỏi quá, bà khiêm tốn và rộng lượng quá. Một người như cô phải chết đi thật tiếc, lại một hạt bụi vàng của Hà Nội rơi xuống chìm sâu vào lớp đất cổ. Những hạt bụi vàng lấp lánh đâu đó ở mỗi góc phố Hà Nội hãy mượn gió mà bay lên cho đất kinh kì chói sáng những ánh vàng”

(Nguyễn Khải, Một người Hà Nội, Ngữ văn lớp 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

Trong đoạn trích trên, tác giả đã ví nhân vật “cô” với hình ảnh nào?

a)

A. Cây si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn

b)

B. Lớp người già ở Hà Nội

c)

C. Hạt bụi vàng của Hà Nội  

d)

D. Những ánh sáng màu vàng

43.

Câu 43. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

 “Của ong bướm này đây tuần tháng mật;

Này đây hoa của đồng nội xanh rì;

Này đây lá của cành tơ phơ phất;

Của yến anh này đây khúc tình si

Và này đây ánh sáng chớp hàng mi,

Mỗi sáng sớm Thần Vui hằng gõ cửa;

(Xuân Diệu, Vội vàng, Ngữ văn lớp 11, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)

Biện pháp tu từ chính được sử dụng trong đoạn trích trên là:

a)

A. Điệp từ

b)

B. Điệp ngữ

c)

C. Điệp cấu trúc

d)

D. Điệp âm

44.

Câu 44. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

       “Hồn Trương Ba: (sau một lát) Ông Đế Thích ạ, tôi không thể tiếp tục mang thân anh hàng thịt được nữa, không thể được.

        Đế Thích: Sao thế? Có gì không ổn đâu! 

       Hồn Trương Ba: Không thể bên trong một đăng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn”.

(Lưu Quang Vũ, Hồn Trương Ba da hàng thịt, Ngữ văn lớp 12, tập hai, NXB Giáo dục 2020)

Đoạn trích thể hiện ý thức sâu sắc của Trương Ba về vấn đề gì? 

a)

A. Con người phải sống giàu có, phong lưu

b)

B. Con người phải sống rộng lượng, vị tha

c)

C. Con người phải sống chân thật, là chính mình

d)

D. Con người phải sống vui vẻ, lạc quan

45.

Câu 45. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

       Nhưng bây giờ thì hắn tỉnh. Hắn bang khuâng như tỉnh dậy, hắn thấy miệng đắng, lòng mơ hồ buồn. Người thì bủn rủn, chân tay không buồn nhấc, hay là đói rượu, hắn hơi rùng mình. Ruột gan lại nôn nao lên một tý. Hắn sợ rượu cũng như những người ốm sợ cơm. Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cười nói của những người đi chợ. Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá."

(Nam Cao, Chí Phèo)

Những âm thanh như “tiếng chim hót”, “tiếng cười nói”, tiếng “anh thuyền chài gõ mái chèo” được miêu tả để ngụ ý cho điều gì?

a)

A. Thể hiện sự đối lập với tính cách của Chí Phèo

b)

B. Thể hiện sự chuyển biến trong tâm trạng Chí Phèo

c)

C. Thể hiện cuộc sống tươi vui đang đến với Chí Phèo

d)

D. Thể hiện vẻ đẹp nên thơ của chốn đồng quê

46.

Câu 46. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

"Tây Tiến người đi không hẹn ước

Đường lên thăm thẳm một chia phôi

Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy

Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”

(Quang Dũng, Tây Tiến, Ngữ văn 12, tập một NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)

Cụm từ “người đi” chỉ đối tượng nào?

a)

A. Những chàng trai Hà thành

b)

B. Những người lính trong trung đoàn Tây Tiến

c)

C. Những người dân miền Tây

d)

D. Những chiến sĩ đã vĩnh viễn nằm lại chiến trường

47.

Câu 47. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

      “Mụ cho chúng tôi biết, vì sợ thằng bé có thể làm điều gì dại dột đối với bố nó, mụ đã phải gửi nó lên rừng nhờ bố mình nuôi đã nửa năm nay. Ở với ông ngoại, thằng bé sướng hơn ở trên thuyền với bố mẹ. Nhưng hễ rời ra là nó trốn về. Thằng bé tuyên bố với các bác ở xưởng đóng thuyền rằng nó còn có mặt ở dưới biển này thì mẹ nó không bị đánh.”

(Nguyễn Minh Châu, Chiếc thuyền ngoài xa, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020).

Vẻ đẹp nào của người đàn bà hàng chài được thể hiện trong đoạn trích?

a)

A. Sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời

b)

B. Tấm lòng nhân hậu, bao dung

c)

C. Yêu thương con tha thiết

d)

D. Giàu đức hi sinh, lòng vị tha

48.

Câu 48. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

     “Ông Huấn Cao lặng nghĩ một lát rồi mỉm cười: “Về bảo với chủ ngươi, tối nay, lúc nào lính canh về trại nghỉ, thì đem lụa, mực, bút và một bó đuốc xuống đây ta cho chữ. Chữ thì quý thực. Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ. Đời ta cũng mới viết có hai bộ tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn thân của ta thôi. Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các người. Nào ta có biết đâu một người như thầy Quản đây mà lại có những sở thích cao quý như vậy. Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ.”

(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù, Ngữ văn 11, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015)

Phẩm chất nào của nhân vật Huấn Cao được thể hiện trong đoạn trích?

a)

A. Nhân hậu, trọng nhân cách, tình nghĩa

b)

B. Tài hoa nghệ sĩ, văn võ song toàn

c)

C. Khí phách ngang tàng, ngạo nghễ  

d)

D. Thiên lương trong sáng, cao quý

49.

Câu 49. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

     “Sông Hương là vậy, là dòng sông của thời gian ngân vang, của sử thi viết giữa màu cỏ lá xanh biếc. Khi nghe lời gọi, nó biết cách tự hiến đời mình làm một chiến công, để rồi nó trở về với cuộc sống bình thường, làm một người con gái dịu dàng của đất nước. Thỉnh thoảng, tôi vẫn còn gặp trong những ngày nắng đem ra phơi,  một sắc áo cưới của Huế ngày xưa, rất xưa: màu áo điều lục với loại vải vân thưa màu xanh chàm lồng lên một màu đỏ ở bên trong, tạo thành một màu tím ấn hiện, thấp thoáng theo bóng người, thuở ấy các cô dâu trẻ vẫn mặc sau tiết sương giáng. Đấy cũng chính là màu của sương khói trên sông Hương, giống như tấm voan huyền ảo của tự nhiên, sau đó ẩn giấu khuôn mặt thực của dòng sông…”

(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Ai đã đặt tên cho dòng sông? Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)

Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì trong câu văn: “Khi nghe lời gọi, nó biết cách tự hiến đời mình làm một chiến công, để rồi nó trở về với cuộc sống bình thường, làm một người con gái dịu dàng của đất nước”.

a)

A. Hoán dụ

b)

B. Nhân hóa

c)

C. Ấn dụ

d)

D. So sánh

50.

Câu 50. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:

“tiếng ghi ta nâu

bầu trời cô gái ấy

tiếng ghi ta lá xanh biết mấy

tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan

tiếng ghi ta ròng ròng

máu chảy”

(Thanh Thảo, Đàn ghi ta của Lor-ca, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)

Chủ đề nổi bật bao trùm đoạn trích là gì?

a)

 A. Tình yêu nghệ thuật và quê hương đất nước của Lor-ca

b)

B. Niềm xót thương trước tài năng của người nghệ sĩ Lor-ca

c)

C. Nỗi đau và những khát vọng đẹp đẽ của Lor-ca

d)

D. Cuộc đời, sự nghiệp và cái chết của Lor-ca