wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử bài 6-7/mminh

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào sau đây?

a)

A. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

B. Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

c)

C. Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì

d)

D. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

2.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Quân Đồng minh đánh thắng quân phiệt Nhật.

b)

B. 17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập.

c)

C. Mĩ thực hiện Kế hoạch Mácsan ở Tây Âu

d)

D. Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời.

3.

. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

A. làm thất bại học thuyết Nichxơn

b)

B. làm thất bại học thuyết Kennơdi.

c)

C. làm thất bại học thuyết Aixenhao.

d)

D. cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc

4.

. Địa phương nào sau đây giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

A. Hải Dương

b)

Hà Tiên

c)

Đồng Nai thượng

d)

cần thơ

5.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về quá trình chuẩn bị và tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Chuẩn bị lâu dài, chu đáo, giành chính quyền bằng biện pháp thương lượng.

b)

B. Chuẩn bị lực lượng chu đáo, Tổng khởi nghĩa trước khi Nhật đầu hàng.

c)

C. Tập trung xây dựng căn cứ địa ở thành thị, khởi nghĩa từ thành thị về nông thôn

d)

D. Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền là sự nghiệp của toàn dân

6.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về quá trình chuẩn bị và tiến hành khởi nghĩa

a)

A. Chuẩn bị lâu dài, chu đáo, giành chính quyền bằng biện pháp thương lượng

b)

B. Chuẩn bị lực lượng chu đáo, Tổng khởi nghĩa trước khi Nhật đầu hàng

c)

C. Tập trung xây dựng căn cứ địa ở thành thị, khởi nghĩa từ thành thị về nông thôn

d)

D. Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền là sự nghiệp của toàn dân.

7.

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (16 đến 17-8-1945) đã quyết định thành lập

a)

A. Chính phủ liên hiệp quốc dân.

b)

B. Uỷ ban lâm thời khu giải phóng.

c)

C. Uỷ ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.

d)

D. Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc

8.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM) được thành lập.

b)

B. Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA) ra đời.

c)

C. Liên Xô tham gia chiến tranh chống phát xít.

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời.

9.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

A.Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

B. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

c)

C. Thủ đô Hà Nội được giải phóng.

d)

D. Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập

10.

Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 đến 15-8-1945) đã thông qua nội dung nào sau đây?

a)

A. phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

b)

B. Cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.

c)

C. Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

d)

kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Giải quyết thành công mọi mâu thuẫn giai cấp trong xã hội thuộc địa.

b)

Lật độ chế độ phong kiến và xoá bỏ được mọi tàn dư của chế độ cũ

c)

Đóng góp vào cuộc đấu tranh chống phát xít của các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Đóng góp vào sự nghiệp chung của các lực lựơng tiến bộ trên thế giới

12.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là:

a)

A. lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi

b)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi

c)

có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

d)

có sự sáng tạo trong các phương thức sử dụng lực lượng

13.

Tính chất điển hình của cuộc cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

Giải phóng dân tộc

b)

. dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

dân tộc, dân chủ nhân dân.

d)

dân chủ tư sản kiểu cũ

14.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng

a)

không mang tính bạo lực.

b)

có tính dân chủ điển hình.

c)

không mang tính cải lương.

d)

chỉ mang tính chất dân tộc.

15.

“Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà!... Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta!”. Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào sau đây?

a)

Quân lệnh số 1 của Uỷ Ban Khởi Nghĩa toàn quốc

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh

c)

Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh.

d)

Bản chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng.

16.

. Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

Quân đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật

b)

B. Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

c)

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

d)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

17.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, Nhân dân Việt Nam đã

a)

. thành lập các đội tự vệ đỏ.

b)

xây dựng lực lượng cách mạng

c)

thành lập tổ chức Công hội đỏ.

d)

. thành lập tổ chức Nông hội đỏ.

18.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng Cuba năm 1959 đều

a)

chịu tác động bởi sự đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

b)

có nhiệm vụ chống đế quốc, phong kiến để đòi tự do dân chủ.

c)

được lãnh đạo bởi những lực lượng xã hội tiên tiến.

d)

xóa bỏ được ách áp bức của chủ nghĩa thực dân mới.

19.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc

b)

Cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh.

c)

mở đầu sự sụp đổ của chủnghĩa thực dân cũ

d)

góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít

20.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.

b)

Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Phát xít Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

21.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít?

a)

Cách mạng tháng 8 năm 1945

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

22.

Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

. Có đường lối chiến lược đúng đắn, vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh đất nước

b)

B. Phát huy sức mạnh của các tầng lớp nhân dân và khối đoàn kết toàn dân

c)

C. Xác định rõ thời cơ, chủ động tạo và nhanh chóng chớp thời cơ để hành động.

d)

Phát huy tình thần đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân 3 nước Đông Dương

23.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là:

a)

có sự kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại

b)

B. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi

c)

C. có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.

d)

D. kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

24.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?

a)

góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới

b)

đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp 4 sản

c)

C. Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân

d)

D. Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.

25.

Tính chất triệt để của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

A. Xóa bỏ tất cả các giai cấp bóc lột trong xã hội.

b)

B. Giải quyết hai vấn đề “phản đế”, và “điền địa”.

c)

C. Hoàn thành cuộc cách mạng tư sản dân quyền.

d)

D. thựchiện thắng lợi vấn đề "giải phóng dân tộc"

26.

. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang chủ nghĩa đang hình thành

b)

cách mạng CuBa đã giành  được thắng lợi

c)

xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại,

27.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối mặt với khó khăn nào sau đây? 

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện

b)

Giặc ngoại xâm và nội phản. 

c)

. Nguy cơ chiến tranh thế giới. 

d)

Phát xít Nhật còn mạnh

28.

Rạng ngày 23-9-1945 thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cho âm mưu nào sau đây?

a)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.

b)

Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

C. Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.

d)

Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.

29.

Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước VNDCCH sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

quân Đồng minh đánh bại phát xít.

b)

B. lực lượng quân Đồng minh các nước vào Việt Nam.

c)

C. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh

d)

D. các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.

30.

Câu 5. Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp  trong những năm (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

đoàn kết kháng chiến.    

b)

vườn không nhà trống

c)

toàn dân kháng chiến.    

d)

đánh nhanh thắng nhanh

31.

Câu 6. Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 là

a)

A. phá cơ quan đầu não của địch.

b)

B. giam chân địch ở các đô thị.

c)

C. phá hoại cơ sở vật chất của địch.

d)

C. phá hoại cơ sở vật chất của địch.

32.

Câu 7. Trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, quân dân Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

A. Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

B. Chủ động bao vây, tiến công, đẩy lùi quân Pháp.

c)

C. Bao vây cô lập chia cắt hàng ngũ địch.

d)

D. Ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

33.

Câu 8. Văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) do chủ tịch Hồ Chí Minh viết là

a)

A. Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá Việt Nam.       

b)

B. Đề cương văn hoá Việt Nam.

c)

C. Vấn đề dân cày                                      

d)

D.  Lời kêu goi toàn quốc kháng chiến.

34.

Câu 9. Trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950,  quân đội Việt Nam mở cuộc tấn công vào cứ điểm nào dưới đây?

a)

đông khê

b)

thất khê

c)

đường số 4

d)

cao bằng

35.

Câu 10. Mục tiêu phương hướng tiến công chiến lược trong Đông – Xuân 1953-1954 của của Bộ Chính trị  Trung ương Đảng là buộc Pháp

a)

A. tập trung lực lượng.   

b)

B. phân tán lực lượng.

c)

C. thất bại trong kế hoạch Rơ ve)

d)

D. đánh nhanh rút gọn.

36.

Câu 11. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam có nội dung nào sau đây?

a)

A. Kháng chiến toàn  dân, toàn diện, trường kì

b)

B. Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài

c)

C. Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

d)

D. Toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh.

37.

Câu 12. Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ  năm  1954 là

a)

A. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc.

b)

B. kết thúc chiến tranh, ổn định đời sống nhân dân

c)

C. mở rộng căn cứ địa.                      

d)

D. liên lạc với bên ngoài.

38.

Câu 13. Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương? 

a)

A. Kế hoạch Bôlae.                  

b)

B. Kế hoạch Nava. 

c)

C. Kế hoạch Rơve

d)

D. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi. 

39.

Câu 14.  Chiến dịch Biên giới 1950 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự  nào  của thực dân Pháp?

a)

A. Kế hoạch quân sự Rơve.

b)

B. Kế hoạch quân sự Nava.

c)

C. Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tátxinhi.

d)

D. Kế hoạch “hành quân kép”.

40.

Câu 1. Ngày 6-3-1946, đại diện chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã  kí với đại diện chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ vì lý do nào sau đây?

a)

A. Pháp được Anh hậu thuẫn.

b)

B. Pháp đang phát huy thế chủ động.

c)

C. Pháp và Tưởng  kí hiệp ước Hoa Pháp

d)

D. Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

41.

Câu 2. Ý nghĩa cơ bản của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

A. chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.

b)

B. buộc Pháp phải thực hiện kế hoạch Đơ-lat- Đơ- tát -xi –nhi

c)

C. Pháp buộc phải tăng cường điều động quân Âu –Phi lên Việt Bắc.

d)

D. làm thất bại  hoàn toàn  chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

42.

Câu 3. Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

A. Việt Bắc thu – đông năm 1947

b)

B. Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

C. Tây Bắc thu – đông năm 1952.

d)

D. Hòa Bình đông - xuân 1951-1952.

43.

Câu 4. Chiến dịch Biên Giới  thu- đông năm 1950 giành thắng lợi đã có ý nghĩa lớn đối với quân  dân Việt Nam như thế nào?

a)

A. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giam chân Pháp)

b)

B. Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn mới)

c)

C. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, xoay chuyển cục diện chiến tranh)

d)

D. Lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

44.

Câu 5. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã

a)

A. đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

B. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

C. buộc Pháp phải  chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

D. bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

45.

Câu 6. Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 của quân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Làm phá sản kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới

b)

B. Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện Biên Phủ.

d)

D. Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

46.

Câu 7. Pháp chấp nhận đàm phán và kí Hiệp định Giơ ne vơ 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương vì lý do nào sau đây?

a)

A. Do sức ép của Liên Xô.

b)

B. Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.

c)

C. Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.

d)

D. Dư luận nhân dân thế giới phản đối.

47.

Câu 8. Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là

a)

A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

B. truyền thống yêu nước,  sự đấu tranh anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

C. căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

D. tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

48.

Câu 1. Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

A. củng cố căn cứ địa Việt Bắc          

b)

B. tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

C. giải phóng Tây Bắc, Trung Lào

d)

D. để đánh bại kế hoạch bình định.

49.

Câu 2. Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

B. truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

C. căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

D. tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

50.

 Câu 3. Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là:

a)

A. Kiềm chế, giam chân địch trong các đô thị

b)

. Chủ động tấn công và chủ động rút lui.

c)

C. Kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.

d)

. Bao vây, chia cắt, cô lập địch.

51.

Câu 4. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là

a)

A. kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

b)

B. đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.

c)

C. tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.

d)

D. kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.