NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ 2 LỚP 12
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại :
Cu
Zn
Sn
Pb
Trong các kim loại cho dưới đây, kim loại nhẹ nhất là
Li
Na
K
Cs
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm ?
Fe
Al
Cs
Mg
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ ?
Cu
Mn
Cr
Ca
Thành phần chính của đá vôi là
CaCO3.
BaCO3.
MgCO3.
FeCO3.
Nước cứng chứa nhiều ion
Na+, K+
Ca2+, Mg2+
Fe2+, Fe3+
Cu2+, Al3+
Để làm mềm nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu, người ta dùng
NaCl
Na2SO4
NaNO3
Na3PO4
Nhôm clorua có công thức hóa học đúng là
Al(NO3)3
Al(OH)3
AlCl3
Al2(SO4)3
Cho phản ứng: Al+ Fe2O3 -> X + Fe. Xác định công thức phân tử của chất X?
Al2O3
AlCl3
Al2(SO4)3
Al(OH)3
Kim loại Fe bị thụ động bởi dung dịch
HCl đặc, nguội
H2SO4 loãng, nguội
HCl đặc, nóng
HNO3 đặc nguội,
Cấu hình electron nào sau đây là của Fe ( Z =26)?
[Ar]3d54s2
[Ar]3d64s2
[Ar]3d6
[Ar]4s23d6
Hợp chất có màu nâu đỏ là
FeCl2
Fe(OH)2
Fe(OH)3
Fe(NO3)2
Trong phản ứng:
2FeCl2+Cl2 -> 2FeCl3
thì FeCl2 đóng vai trò là
chất oxi hóa.
chất khử.
môi trường.
xúc tác.
Công thức hóa học đúng của Cr (VI) oxit là
CrO
Cr2O3
CrO6
CrO3
Các số oxi hóa đặc trưng của crom là
+2, +4, +6.
+2, +3, +6.
+1, +2, +4, +6.
+3, +4, + 6.
Trường hợp nào sau đây được coi là nước không bị ô nhiễm?
Nước ruộng lúa có chứa khoảng 1% thuốc trừ sâu và phân bón hoá học.
Nước thải nhà máy có chứa nồng độ lớn các ion kim loại nặng như Pb2+, Cd2+, Hg2+, Ni2+
Nước thải từ các bệnh viện, khu vệ sinh chứa các khuẩn gây bệnh.
Nước sinh hoạt từ các nhà máy hoặc nước giếng khoan không có chứa các đọc tố như asen, sắt,… quá mức cho phép.
Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng nối với một đoạn dây thép. Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở chỗ nối hai đoạn dây khi để lâu ngày ?
Sắt bị ăn mòn.
Đồng bị ăn mòn.
Sắt và đồng đều bị ăn mòn
Sắt và đồng đều không bị ăn mòn.
Trong hợp chất, natri chỉ có số oxi hóa
+1
-1
+2
-2
Tính chất hóa học chung của kim loại kiềm thổ là
tính oxi hóa mạnh.
tính axit.
tính khử mạnh.
tính lưỡng tính.
Dung dịch nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa trắng?
H2SO4
AlCl3
Ca(HCO3)2
FeCl3
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhôm là một kim loại lưỡng tính.
Al(OH)3 là một bazơ lưỡng tính
Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính.
AlCl3 là một muối lưỡng tính.
Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,016 lít H2 ( đktc). Gía trị của m là
2,7
8,1
1,62
4,45
Hòa tan hoàn toàn 2,24 gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được V lít khí H2 ( đktc). Gía trị của V là
2,24
3,36
0,896
8,96
Nung Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn X. X là
Fe2O3
Fe3O4
Fe
FeO
từ màu vàng chuyển màu da cam.
từ màu da cam chuyển màu vàng.
từ màu da cam chuyền thành không màu.
từ màu vàng chuyến thành không màu.
Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đkc) và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là
2,0
6,4
8,5
2,2
Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch ( loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất :Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2, Fe(NO3)2, NaCl. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là
3
4
5
6
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là:
10,6 gam.
5,3 gam.
21,2 gam.
15,9 gam.
. Hoà tan hoàn toàn 2 gam kim loại thuộc nhóm IIA vào dung dịch HCl và sau đó cô cạn dung dịch người ta thu được 5,55 gam muối khan. Kim loại nhóm IIA là:
Be
Ba
Ca
Mg
Cho 31,2g hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2 (đktc). Khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
16,2g và 15g
10,8g và 20,4g
6,4g và 24,8g
11,2g và 20g
Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 và nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là?
10,8g
5,4g
7,8g
43,2g
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đốt dây sắt trong khí clo.
(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).
(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).
(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (III) ?
11
4
3
2
Nung một mẫu thép thường có khối lượng 10 gam trong O2 dư thu được 0,1568 lít khí CO2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon trong mẫu thép đó là:
0,82%.
0,84%.
0,85%.
0,86%.
Khi đốt cháy hỗn hợp Al và Fe3O4 trong môi trường không có không khí thu được chất rắn X. Biết X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl đều thu được khí H2 (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Vậy hỗn hợp X gồm các chất nào sau đây
1. Al 2. Al2O3 3. Fe3O4 4. FeO 5. Fe2O3 6. Fe
A. 2, 3, 4 .
1, 2, 6.
2, 3, 6
1, 2, 3
Cho m gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là
10,8 gam Al và 5,6 gam Fe.
5,4 gam Al và 8,4 gam Fe.
5,4 gam Al và 5,6 gam Fe.
5,4 gam Al và 2,8 gam Fe.
Hoà tan 46 gam một hỗn hợp Ba và hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào nước thu được dung dịch C và 11,2 lít khí (đktc). Nếu thêm 0,18 mol Na2SO4 vào dung dịch C thì dung dịch sau phản ứng vẫn chưa kết tủa hết Ba. Nếu thêm 0,21 mol Na2SO4 vào dung dịch C thì dung dịch sau phản ứng còn dư Na2SO4. A và B là:
Li và Na.
Na và K.
K và Rb.
Rb và Cs.
Thực hiện các thí nghiệm sau :
(a) Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3,
(b) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NaOH,
(c) Cho từ từ NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3,
(d) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NH3.
(e) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 .
(f) Cho từ từ NaAlO2 đến dư vào dung dịch HCl
(g) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NaAlO2
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xuất hiện kết tủa là
2
3
5
7
Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp FeO , Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M , thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn. Tính V ?
87,5ml
125ml
62,5ml
175m
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na; K; Na2O; Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 20% về khối lượng) vào nước, thu được 200 ml dung dịch Y và 0,336 lít khí H2. Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch HCl 0,8M thu được 400ml dung dịch có pH =13. Tính giá trị của m?
9,6 gam
6,6 gam
12,6 gam
6,8 gam
Phương trình hóa học nào sau đây sai
