wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD HK2

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Quy mô dân số là

a)

A. số người dân trong mỗi quốc gia tại một thời điểm nhất định.

b)

B. số người dân sống trong một khu vực tại một thời điểm nhất định.

c)

C. số người sống trong một đơn vị hành chính tại một thời điểm nhất định.

d)

D. số người sống trong một quốc gia khu vực, vùng địa lí kinh tế tại thời điểm nhất định.

2.

Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là tăng cường công tác lãnh đạo và

a)

A. quản lí.

b)

B. tổ chức.

c)

C. giáo dục.

d)

D. vận động.

3.

Một trong những mục tiêu cơ bản của chính sách giải quyết việc làm nước ta là

a)

A. giảm tỉ lệ thất nghiệp.

b)

B. tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề.

c)

C. sử dụng có hiệu quả nguồn vốn.

d)

D. giảm tỉ lệ thất nghiệp, tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề.

4.

Hiện nay, khái niệm Việc làm được hiểu là mọi hoạt động

a)

A. chân tay và trí tuệ

b)

B. trí tuệ tạo ra thu nhập.

c)

C. tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm

d)

D. không bị pháp luật cấm.

5.

Nội dung nào không phải là trách nhiệm của công dân đối với chính sách dân số và giải quyết việc là

a)

A. Chấp hành chính sách dân số, pháp lệnh về dân số.

b)

B. Chấp hành chính sách giải quyết việc làm.

c)

C. Động viên người thân trong gia đình và những người khác cùng thực hiện.

d)

D. Thực hiện các quy định về vệ sinh công cộng.

6.

Nước ta muốn có quy mô, cơ cấu dân số và phân bố dân cư hợp lí để phát triển nhanh và bền vững thì phải

a)

A. có chính sách dân số đúng đắn.

b)

B. khuyến khích tăng dân số.

c)

C. giảm nhanh việc tăng dân số.

d)

D. phân bố lại dân cư hợp lí.

7.

Quan niệm dân gian nào dưới đây ảnh hưởng xấu đến chính sánh dân số của nước ta?

a)

A. Con hơn cha là nhà có phúc.

b)

B. Một giọt máu đào hơn ao nước lã.

c)

C. Cha mẹ sinh con trời sinh tính.

d)

D. Đông con hơn nhiều của.

8.

Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta?

a)

A. Tập trung giải quyết việc làm ở thành thị và nông thôn.

b)

B. Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề.

c)

C. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, tạo việc làm.

d)

D. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay của Nhà nước

9.

Việc xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản là việc làm thực hiện mục tiêu nào về chính sách giải quyết việc làm?

a)

A. Khuyến khích làm giàu theo pháp luật.

b)

B. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

c)

C. Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ.

d)

D. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn.

10.

Vợ chồng M sinh được hai cô con gái nên anh K chồng của M muốn sinh thêm con trai để nối dõi tông đường. Nhưng chị lại không muốn vì cho rằng dù con gái hay con trai thì chỉ hai là đủ. Bà C là mẹ đẻ anh K đã nhờ chị X là cán bộ dân số dến giải thích cho anh K hiểu để từ bỏ ý định sinh thêm con. Ai là người thực hiện tốt chính sách dân số?

a)

A. Anh K.

b)

B. C và X

c)

C. M. C và X

d)

D. X và M

11.

T tốt nghiệp đại học nhưng không xin được việc làm. Để có thu nhập, T đã chung vốn với C cùng mở của hàng kinh doanh đồ ăn uống, nhưng bố mẹ T phản đối vì không muốn con mình làm nghề tự do nên đã không cho tiền làm vốn. Thấy vậy D là anh trai của T đã giúp T và C vay tiền để kinh doanh. Ai là người thực hiện tốt chính sách giải quyết việc làm?

a)

A. T và C.

b)

B. Bố mẹ T.

c)

C. D, T và C.

d)

D. T và D

12.

Vấn đề nào dưới đây cần tất cả các nước cùng cam kết thực hiện thì mới có thể được giải quyết triệt để?

a)

a. Phát hiện sự sống ngoài vũ trụ

b)

b. Vấn đề dân số trẻ

c)

c. Chống ô nhiễm môi trường

d)

d. Đô thị hóa và việc làm

13.

Cách xử lí rác nào sau đây có thể hạn chế gây ô nhiễm môi trường nhất?

a)

a. Đốt và xả khí lên cao

b)

b. Chôn sâu

c)

c. Đổ tập trung vào bãi rác

d)

d. Phân loại và tái chế

14.

Mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường nước ta hiện nay là gì?

a)

a. Khai thác nhanh, nhiều tài nguyên để đẩy mạnh phát triển kinh tế

b)

b. Ngăn chặn tình trạng hủy hoại đang diễn ra nghiêm trọng

c)

c. Cải thiện môi trường, tránh xu hướng chạy theo lợi ích trước mắt để gây hại cho môi trường

d)

d. Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chất lượng môi trường, góp phần phất triển kinh tế - xã hội bền vững.

15.

Làm gì để bảo vệ tài nguyên, môi trường nước ta hiện nay?

a)

a. Giữ nguyên hiện trạng

b)

b. Không khai thác và sử dụng tài nguyên; chỉ làm cho môi trường tốt hơn

c)

c. Nghiêm cấm tất cả các ngành sản xuất có thể ảnh hưởng xấu đến môi trường

d)

d. Sử dụng hợp lí tài nguyên, cải thiện môi trường, ngăn chặn tình trạng hủy hoại đang diễn ra nghiêm trọng

16.

Động đất là biểu hiện của:

a)

a. Sự cố môi trường

b)

b. Suy thoái môi trường

c)

c. Khủng hoảng môi trường

d)

d. Ô nhiễm môi trường

17.

Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng.

a)

a. Trồng rừng trên đất trống đồi trọc.

b)

b. Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.

c)

c. Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.

d)

d. Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.

18.

Loại đất chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các loại đất phải cải tạo ở nước ta hiện nay là :

a)

a. Đất phèn.

b)

b. Đất mặn.

c)

c. Đất xám bạc màu.

d)

d. Đất than bùn

19.

Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách :

a)

a. Đẩy mạnh thâm canh, bảo vệ vốn rừng.

b)

b. Nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí.

c)

c. Tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất.

d)

d. Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông – lâm nghiệp.

20.

Đây là biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học :

a)

a. Đưa vào “Sách đỏ Việt Nam” những động, thực vật quý hiếm cần bảo vệ.

b)

b. Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.

c)

c. Tăng cường bảo vệ rừng và đẩy mạnh việc trồng rừng.

d)

d. Nghiêm cấm việc khai thác rừng, săn bắn động vật.

21.

Bảo vệ môi trường được hiểu là:

a)

a. Tránh tác động vào môi trường để khỏi gây ra những tổn thất

b)

b. Làm giảm đến mức cao nhất tác động có hại của con người lên môi trường

c)

c. Biến đổi môi trường theo cách có lợi nhất cho con người

d)

d. Tuân thủ quy luật phát triển của tự nhiên một cách tuyệt đối

22.

Để giải quyết vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển giải pháp có tính thiết thực hơn cả là.

a)

a. Có chính sách dân số hợp lý, nâng cao dân trí

b)

b. Thực hiện công nghiệp hóa phù hợp với đặc điểm của từng nước

c)

c. Tăng cường đầu tư cho giáo dục, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư

d)

d. Khai thác, sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên.

23.

Trong các hoạt động sau, đâu là hoạt động khoa học, công nghệ ?

a)

A. Đầu tư kinh phí cho việc nghiên cứu đề tài xử lí rác thải.

b)

B. Mở rộng mạng lưới thư viện các trường học.

c)

C. Khuyến khích tổ chức các ngày lễ hội truyền thống.

d)

D. Tham gia các hội khuyến học ở các cấp xã, huyện, tỉnh.

24.

Hoạt động nào sau đây góp phần xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc?

a)

A. Giữ nguyên truyền thống đoàn kết của dân tộc.

b)

B. Phát huy văn hoá truyền thống, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

c)

C. Xoá bỏ tất cả những gì về văn hóa đã thuộc về quá khứ.

d)

D. Chú trọng tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

25.

Nền văn hoá mà nước ta xây dựng là nền văn hoá

a)

A. có nội dung xã hội chủ nghĩa và tính chất dân tộc.

b)

B. tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

C. mang bản sắc dân tộc.

d)

D. có tính chất tiên tiến.

26.

Đâu không phải là nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo ?

a)

A. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.

b)

B. Nâng cao dân trí.

c)

C. Đào tạo nhân lực.

d)

D. Bồi dưỡng nhân tài.

27.

Hoạt động nào sau đây thể hiện nhà nước đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ ?

a)

A. Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng.

b)

B.Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học.

c)

C. Huy động các nguồn lực hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao.

d)

D. Nâng cao chất lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học.

28.

Lĩnh vực nào có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, phát triển và truyền bá văn minh nhân loại ?

a)

A. Dân số.

b)

B. Giáo dục và đào tạo.

c)

C. Khoa học và công nghệ.

d)

D. Văn hoá.

29.

Một trong những nhiệm vụ của khoa học công nghệ là :

a)

A. đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp.

b)

B. giải quyết kịp thời vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra.

c)

C. nâng cao trình độ khoa học hiện có.

d)

D. đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước.

30.

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nước ta hiện nay có nhiệm vụ gì ?

a)

A. Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

B. Phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

C. Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

d)

D. Xây dựng và phát triển kinh tế.

31.

Đảng ta xác định phát triển giáo dục là sự nghiệp của :

a)

A. công dân.

b)

B. toàn dân.

c)

C. giáo viên.

d)

D. các cơ quan nhà nước.

32.

Vấn đề nào sau đây được xác định là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của đất nước ?

a)

A. Giáo dục và đào tạo.

b)

B. Khoa học và công nghệ.

c)

C. Văn hoá.

d)

D. Quốc phòng và an ninh.

33.

Ban giám hiệu trường A có chủ trương mở lớp chất lượng cao của nhà trường. Theo em, chủ trương đó của BGH trường A đã thực hiện nhiệm vụ nào của giáo dục và đào tạo?

a)

A. Nâng cao dân trí.

b)

B. Đào tạo nhân lực.

c)

C. Bồi dưỡng nhân tài.

d)

D. Nâng cao hiệu quả của giáo dục và đào tạo.

34.

Việc làm nào sau đây không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?

a)

A. Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.

b)

B. Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.

c)

C. Tham gia luyện tập quân sự ở trường học.

d)

D. Tham gia tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư.

35.

Pháp luật quy định củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ của

a)

A. công an nhân dân.

b)

B. quân đội nhân dân.

c)

C. toàn dân.

d)

D. công dân.

36.

Lực lượng chính của quốc phòng là?

a)

A. Quân đội nhân dân và công an nhân dân.

b)

B. Quân đội, tự vệ và các hoạt động quân sự của toàn dân tộc.

c)

C. Quân đội nhân dân và các hoạt động quân sự của toàn dân tộc.

d)

D. Công an nhân dân.

37.

Lực lượng nòng cốt để bảo vệ Tổ quốc là

a)

A. Đảng và Nhà nước.

b)

B. toàn dân.

c)

C. Đảng, Nhà nước và nhân dân.

d)

D. quân đội nhân dân, công an nhân dân.

38.

Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc là một trong các nội dung của chính sách

a)

A. dân số

b)

B. văn hóa

c)

C. đối ngoại

d)

D. quốc phòng và an ninh

39.

Chấp hành pháp luật về quốc phòng và an ninh, giữ gìn trật tự, an ninh quốc gia là sự thể hiện

a)

A. nhiệm vụ của quốc phòng và an ninh.

b)

B. vai trò của quốc phòng và an ninh.

c)

C. phương hướng cơ bản nhằm tăng cường quốc phòng và an ninh.

d)

D. trách nhiệm của công dân đối với chính sách quốc phòng và an ninh.

40.

Việc làm nào sau đây thể hiện sự thiếu trách nhiệm của công dân đối với chính sách quốc phòng và an ninh?

a)

A. Đăng kí nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi.

b)

B. Nêu cao tinh thần cảnh giác trước mọi thủ đoạn của kẻ thù.

c)

C. Phao tin đồn nhảm, tiếp tay cho bọn phản động.

d)

D.Tích cực tham gia các hoạt động trên lĩnh vực quốc phòng và an ninh tại nơi cư trú.

41.

Quốc phòng an ninh có vai trò như thế nào trong thời bình?

a)

A. Bảo vệ Đảng

b)

B. Bảo vệ Nhà nước

c)

C. Bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

d)

D. Bảo vệ Đảng, Nhà nước

42.

Bạn B tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ an ninh tại nơi cư trú. Điều này thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân?

a)

A. Nêu cao tinh thần cảnh giác trước mọi thủ đoạn của kẻ thù.

b)

B. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

c)

C. Tích cực tham gia vào các hoạt động trên lĩnh vực quốc phòng và an ninh.

d)

D. Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự.

43.

N phát hiện một nhóm người lợi dụng việc góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp để tuyên truyền chống phá Nhà nước. N cần chọn cách làm nào dưới đây?

a)

A. Không quan tâm vì đó là việc của người lớn.

b)

B. Khuyên họ không nên tuyên truyền.

c)

C. Bí mật theo dõi.

d)

D. Báo cơ quan công an.

44.

Chính sách đối ngoại có vai trò

a)

A. mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực.

b)

B. tích cực tham gia các hoạt động của thế giới.

c)

C. mở rộng quan hệ đối ngoại..

d)

D. nâng cao vị thế nước ta trên trường thế giới.

45.

Chủ động tạo ra mối quan hệ quốc tế thuận lợi để đưa nước ta hội nhập với thế giới thuộc nội dung nào chủa chính sách đối ngoại:

a)

A. Nhiệm vụ của chính sách đối ngoại.

b)

B. Vai trò của chính sách đối ngoại.

c)

C. Nguyên tắc của chính sách đối ngoại.

d)

D. Phương hướng của chính sách đối ngoại.

46.

Một trong những nguyên tắc của chính sách đối ngoại

a)

A. đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại.

b)

B. tôn trọng lẫn nhau; bình đẳng cùng có lợi.

c)

C. quan tâm đến tình hình thế giới.

d)

D. phát triển công tác đối ngoại.

47.

Khi quan hệ với các đối tác nước ngoài các nước cần thể hiện ý thức dân tộc và phát huy

a)

A. những quy định các nước hợp tác.

b)

B. những nét đẹp trong truyền thống văn hóa dân tộc.

c)

C. những điều kiện để phát triển toàn diện.

d)

D. tính tích cực chủ động, hội nhập.

48.

Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau đòi hỏi

a)

A. nêu cao tinh thần độc lập tự chủ trong quan hệ quốc tế.

b)

B. tôn trọng lợi ích chính đáng của nhau.

c)

C. hợp tác đôi bên cùng có lợi.

d)

D. mở rộng đa phương hóa, đa dạng hóa.

49.

WTO là tên viết tắt của tổ chức nào dưới đây?

a)

A. Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc.

b)

B. Tổ chức Y tế thế giới.

c)

C. Tổ chức thương mại thế giới.

d)

D. Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ.

50.

Trách nhiệm của công dân đối với chính sách đối ngoại :

a)

A. Tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực.

b)

B. Tranh thủ nguồn lực để xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

c)

C. Tôn trọng lợi ích chính đáng của nhau.

d)

D. Tin tưởng và chấp hành nghiêm túc chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.

51.

Đối với mỗi học sinh cần phải làm gì để thực hiện tốt chính sách đối ngoại

a)

A. tham gia vào cuộc đấu tranh chung vì quyền con người.

b)

B. giữ vững môi trường hòa bình.

c)

C. nâng cao trình độ văn hóa và khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ.

d)

D. tôn trọng, bình đẳng trong hợp tác.