NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Lý
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Cách nào dưới đây không tạo ra dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín?
Cho cuộn dây dẫn chuyển động theo phương song song với các đường sức từ giữa hai nhánh của nam châm chữ U.
Cho cuộn dây dẫn quay cắt các đường sức từ của nam châm chữ U.
Cho một đầu của nam châm điện chuyển động lại gần một đầu cuộn dây dẫn.
Đặt nam châm điện ở trước đầu cuộn dây rồi ngắt mạch điện của nam châm.
Chọn phát biểu đúng khi nói về cấu tạo của mát phát điện xoay chiều
Bộ phận đứng yên gọi là roto
Bộ phận quay gọi là stato
Có hai loại máy phát điện xoay chiều
Máy phát điện quay càng nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy càng nhỏ
Một bóng đèn dây tóc có ghi 12V – 15W có thể mắc vào những mạch điện nào sau đây để đạt độ sáng đúng định mức?
Bình acquy có hiệu điện thế 16V.
Hiệu điện thế một chiều 9V.
Đinamô có hiệu điện thế xoay chiều 12V
Hiệu điện thế một chiều 6V.
Chọn phát biểu đúng. Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn thì
toàn bộ điện năng ở nơi cấp sẽ truyền đến nơi tiêu thụ
có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây
hiệu suất truyền tải là 100%
không có hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây
Trong trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng ?
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.
Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.
Có mấy loại máy phát điện xoay chiều
1
2
3
4
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào ứng dụng tác dụng nhiệt là chủ yếu?
Dùng dòng điện xoay chiều để nấu cơm bằng nồi cơm điện.
Dùng dòng điện xoay chiều để thắp sáng một bóng đèn neon.
Dùng dòng điện xoay chiều để chạy một máy bơm nước.
Dùng dòng điện xoay chiều để sử dụng tivi gia đình.
Một máy biến thế dùng trong nhà cần phải hạ hiệu điện thế từ 220V xuống còn 11V. Biết cuộn dây sơ cấp có 4000 vòng, hỏi cuộn dây thứ cấp có bao nhiêu vòng?
1000 vòng
600 vòng
200 vòng
800 vòng
Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ?
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh đó có một dòng điện khác đang thay đổi.
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi nối hai đầu cuộn dây với đinamô xe đạp đang quay.
Dòng điện xuất hiện trong dây dẫn kín khi cuộn dây chuyển động trong từ trường.
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối hai đầu cuộn dây vào hai cực của bình acquy.
Trong máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải có bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện?
Cuộn dây dẫn và nam châm.
Nam châm điện và sợi dây dẫn nối hai cực của nam châm.
Nam châm vĩnh cửu.
Cuộn dây dẫn có lõi sắt.
Chọn phát biểu đúng khi nói về máy phát điện xoay chiều.
Bộ phận đứng yên gọi là roto.
Bộ phận quay gọi là stato.
Chỉ có một loại máy phát điện xoay chiều.
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
Một bóng đèn dây tóc có ghi 12V – 15W có thể mắc vào những mạch điện nào sau đây để đạt độ sáng đúng định mức?
Bình acquy có hiệu điện thế 16V.
Đinamô có hiệu điện thế xoay chiều 12V
Hiệu điện thế một chiều 9V.
Hiệu điện thế một chiều 6V.
Khi truyền đi cùng một công suất điện, muốn giảm công suất hao phí vì tỏa nhiệt, dùng cách nào trong các cách dưới đây có lợi hơn?
Tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên hai lần.
Tăng tiết diện dây lên hai lần.
Giảm chiều dài đi hai lần.
Giảm hiệu điện thế hai lần.
Phát biểu nào sau đây về máy biến thế là không đúng?
Số vòng cuộn sơ cấp nhiều gấp n lần số vòng cuộn thứ cấp là máy hạ thế.
Số vòng cuộn thứ cấp ít hơn số vòng cuộn sơ cấp là máy tăng thế.
Số vòng cuộn thứ cấp nhiều gấp n lần số vòng cuộn sơ cấp là máy tăng thế.
Số vòng cuộn thứ cấp ít hơn số vòng cuộn sơ cấp là máy hạ thế.
Máy biến thế là thiết bị
giữ hiệu điện thế không đổi.
biến đổi hiệu điện thế xoay chiều.
giữ cường độ dòng điện không đổi.
biến đổi cường độ dòng điện không đổi.
Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu ?
12V
16V
18V
24V
Một máy biến thế có hiệu điện thế cuộn sơ cấp là 220V, số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng, hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 110V. Hỏi số vòng của cuộn thứ cấp là bao nhiêu vòng?
220 vòng
230 vòng
240 vòng
250 vòng
Điều nào sau đây không đúng khi so sánh tác dụng của dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều?
Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều có khả năng trực tiếp nạp điện cho ắcquy.
Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều toả ra nhiệt khi chạy qua một dây dẫn
Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều có khả năng làm phát quang bóng đèn
Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều gây ra từ trường .
Chọn phát biểu đúng khi nói về công suất hao phí trên đường dây tải điện:
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây.
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tỉ lệ thuận với hiệu điện đặt vào hai đầu đường dây
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây.
Trong máy phát điện xoay chiều có cuộn dây quay, khi khung dây quay được một vòng ngược chiều kim đồng hồ thì chiều của dòng điện thay đổi mấy lần?
Một lần
Hai lần
Ba lần
Bốn lần
Trong máy phát điện xoay chiều có cuộn dây quay, vành khuyên và thanh quét quay theo cuộn dây hay đứng yên?
Cả hai đều quay theo cuộn dây.
Vành khuyên quay, thanh quét đứng yên.
Thanh quét quay, vành khuyên đứng yên
Cả hai đều đứng yên.
Bộ góp điện gồm hai vành khuyên và thanh quét trong máy phát điện xoay chiều có cuộn dây quay có tác dụng gì?
Làm cho cuộn dây quay được.
Đưa dòng điện ra mạch ngoài và làm cho các dây dẫn của phần ứng không bị xoắn.
Làm thay đổi chiều dòng điện trong khung dây.
Làm thay đổi chiều dòng điện ở mạch ngoài.
Chọn câu phát biểu đúng. Trong máy phát điện xoay chiều:
Phần quay là stato, phần đứng yên là roto.
Khung dây là roto, nam châm là stato.
Tùy từng trường hợp, cuộn dây và nam châm có thể là stato hay có thể roto.
Cả a, b, c
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường
bị hắt trở lại môi trường cũ.
bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.
bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
Một con cá vàng đang bơi trong một bể cá cảnh có thành bằng thủy tinh trong suốt. Một người ngắm con cá qua thành bể. Hỏi tia sáng truyền từ con cá đến mắt người đó đã chịu bao nhiêu lần khúc xạ?
Không lần nào.
Một lần
Hai lần
Ba lần
Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?
Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.
Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới.
Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới.
Trong trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ?
Khi ta ngắm một bông hoa trước mắt.
Khi ta soi gương
Khi ta quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh
Khi ta xem chiếu bóng
Điều nào sai khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Tia khúc xạ và tia tới cùng nằm trong một mặt phẳng.
Nếu góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần.
Nếu tia sáng đi từ môi trường nước sang môi trường không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Nếu tia sáng đi từ môi trường không khí sang môi trường nước thì góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
Một tia sáng đèn pin được rọi từ không khí vào một xô nước. Tại đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Trên đường truyền trong không khí
Trên đường truyền trong không khí
Tại mặt phân cách giữa không khí và nước
Tại đáy xô nước
Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
phần rìa dày hơn phần giữa.
phần rìa mỏng hơn phần giữa.
phần rìa và phần giữa bằng nhau.
hình dạng bất kỳ.
Thấu kính phân kì là loại thấu kính
có phần rìa dày hơn phần giữa.
có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.
Ảnh A’B’ của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở trong khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là
Ảnh ảo ngược chiều vật
Ảnh ảo cùng chiều vật
Ảnh thật cùng chiều vật
Ảnh thật ngược chiều vật
Ảnh của một ngọn nến qua một thấu kính phân kì
có thể là ảnh thật, có thể là ảnh ảo.
chỉ có thể là ảnh ảo, nhỏ hơn ngọn nến.
chỉ có thể là ảnh ảo, lớn hơn ngọn nến
chỉ có thể là ảnh ảo, có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn ngọn nến.
Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là gì?
Thể thủy tinh và thấu kính
Màng lưới và võng mạc
Thể thủy tinh và màng lưới
Con ngươi và thấu kính
Biểu hiện của mắt cận là
chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
Kính lúp là thấu kính hội tụ có
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
đi qua tiêu điểm
truyền thẳng theo phương của tia tới.
song song với trục chính.
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Ảnh của một vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 16cm. Có thể thu được ảnh nhỏ hơn vật tạo bởi thấu kính này khi đặt vật cách thấu kính
8cm
16cm
32cm
48cm
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho tia ló
đi qua tiêu điểm của thấu kính.
song song với trục chính của thấu kính.
cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Vật đặt ở vị trí nào trước thấu kính phân kì cho ảnh trùng vị trí tiêu điểm?
Đặt trong khoảng tiêu cự.
Đặt ngoài khoảng tiêu cự.
Đặt tại tiêu điểm.
Đặt rất xa.
Để khắc phục tật mắt lão, ta cần đeo loại kính có tính chất như
kính phân kì.
kính hội tụ.
kính mát.
kính râm.
Để khắc phục tật cận thị, ta cần đeo loại kính có tính chất như
kính phân kì.
kính hội tụ.
kính mát.
kính râm.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng OA cho ảnh A’B’ ngược chiều cao bằng vật AB thì
OA = f
OA = 2f.
OA > f.
OA< f
Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng
Truyền thẳng ánh sáng.
Tán xạ ánh sáng
Phản xạ ánh sáng
Khúc xạ ánh sáng
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là:
thật, ngược chiều với vật.
thật, luôn lớn hơn vật.
ảo, cùng chiều với vật
thật, luôn cao bằng vật
Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ, ta thấy:
Dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn bình thường
Dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường
Dòng chữ như khi nhìn bình thường
Không nhìn được dòng chữ
Ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì giống nhau ở chỗ
đều cùng chiều với vật
đều lớn hơn vật
đều ngược chiều với vật
đều nhỏ hơn vật
Ảnh của một vật in trên màng lưới của mắt là
Ảnh ảo nhỏ hơn vật
Ảnh thật nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo lớn hơn vật.
Biểu hiện của mắt lão là
chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
Mắt tốt khi nhìn vật ở xa mà mắt không phải điều tiết thì ảnh của vật ở
trước màng lưới của mắt.
sau màng lưới của mắt.
trên màng lưới của mắt.
trước tiêu điểm của thể thủy tinh của mắt.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló
đi qua trung điểm đoạn nối quang tâm và tiêu điểm.
song song với trục chính.
truyền thẳng theo phương của tia tới.
đi qua tiêu điểm
Ảnh của một vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ có tiêu cự (f = 18cm). Có thể thu được ảnh lớn hơn vật tạo bởi thấu kính này khi đặt vật cách thấu kính
9 cm
24cm
36 cm
52cm
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng
tiêu cự của thấu kính
hai lần tiêu cự của thấu kính
bốn lần tiêu cự của thấu kính
một nửa tiêu cự của thấu kính
Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính tại tiêu điểm của một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f. Nếu dịch chuyển vật lại gần thấu kính thì ảnh ảo của vật sẽ
càng lớn và càng gần thấu kính.
càng lớn và càng xa thấu kính.
càng nhỏ và càng gần thấu kính.
càng nhỏ và càng xa thấu kính.
Một đặc điểm của mắt mà nhờ đó mắt nhìn rõ được vật khi quan sát các vật xa, gần khác nhau là
thể thủy tinh có thể thay đổi độ cong.
thể thủy tinh có thể di chuyển được.
màng lưới có thể thay đổi độ cong.
màng lưới có thể di chuyển được
Phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau đây khi nói về kính lúp?
Kính lúp là dụng cụ bổ trợ cho mắt khi quan sát các con vi khuẩn
Kính lúp thực chất là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
Sử dụng kính lúp giúp ta quan sát rõ hơn ảnh thật của những vật nhỏ.
Kính lúp thực chất là thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn.
Một kính lúp có tiêu cự f = 12,5 cm độ bội giác của kính lúp đó là:
G = 10
G = 2
G = 8
G = 4
Trên giá đỡ của một kính lúp có ghi 4x. Đó là
một thấu kính hội tụ có tiêụ cự 6,25 cm.
một thấu kính phân kì có tiêụ cự 6,25 cm.
một thấu kính hội tụ có tiêụ cự 4 cm.
một thấu kính phân kì có tiêụ cự 4 cm.
Trong các kính lúp sau, kính lúp nào khi dùng để quan sát một vật sẽ cho ảnh lớn nhất?
Kính lúp có số bội giác G = 5
Kính lúp có số bội giác G = 6
Kính lúp có số bội giác G = 5,5
Kính lúp có số bội giác G = 4
Ảnh thật cho bởi thấu kính hội tụ bao giờ cũng
cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
cùng chiều với vật
ngược chiều với vật
Khi một vật đặt rất xa thấu kính hội tụ, thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng
bằng tiêu cự.
nhỏ hơn tiêu cự
lớn hơn tiêu cự.
gấp 2 lần tiêu cự.
Ảnh của một vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 16cm. Có thể thu được ảnh nhỏ hơn vật tạo bởi thấu kính này khi đặt vật cách thấu kính
8cm
16cm
32cm
48cm
