NEW
Font size
WorksheetsNHÓM HALOGEN
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là
ns2np4.
ns2p5.
ns2np3.
ns2np6.
Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen là
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết cho nhận.
Cho 4 đơn chất F2 ; Cl2 ; Br2 ; I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Halogen ở thể rắn (điều kiện thường), có tính thăng hoa là
fluorine.
chlorine.
bromine.
iodine.
Cấu tạo nguyên tử chlorine được mô tả như hình sau. Số hiệu nguyên tử của chlorine là
+17.
7.
17.
-17.
Cấu tạo của nguyên tử fluorine được mô tả như hình sau. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử fluorine là
9.
38.
19.
18.
Halogen nào là chất rắn, khi đun nóng chuyển thành khí màu tím, được dùng để sát trùng vết thương?
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Fluorine.
Trong nhóm halogen, khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi ….
Tăng dần.
Không thay đổi.
Giảm dần.
Không có quy luật.
Chỉ ra nội dung sai : “Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine ta thấy ...”.
Trạng thái tập hợp: Từ thể khí chuyển sang thể lỏng và rắn.
Màu sắc: đậm dần.
Độ âm điện: giảm dần.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi giảm dần.
Xu hướng biến đổi nào dưới đây là đúng trong nhóm halogen theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
Màu sắc của các đơn chất halogen nhạt dần.
Khả năng phản ứng tăng.
Nhiệt độ sôi giảm dần.
Kích thước các nguyên tử tăng.
Phát biểu nào đúng khi nói về nhóm halogen?
Nguyên tố đầu tiên trong nhóm halogen là chất khí ở nhiệt độ phòng.
Các halogen tồn tại ở dạng nguyên tử ở nhiệt độ phòng
Các halogen không độc, không màu, không tan trong nước.
Halogen chỉ tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên.
Halogen nào là nguyên tố phi kim mạnh nhất trong bảng tuần hoàn?
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Fluorine.
Nguyên tố halogen nào có tính phóng xạ?
Chlorine.
Astatine.
Iodine.
Fluorine.
Chất nào sau đây được ứng dụng dùng để tráng phim ảnh?
NaBr.
AgCl.
AgBr.
HBr.
Nguyên tố chlorine không có khả năng thể hiện số oxi hoá nào dưới đây?
+3
0
+1
+2
Tính chất nào là chung cho các đơn chất halogen trong số các tính chất sau?
đều có tính oxi hoá và tính khử.
đều ở thể rắn ở nhiệt độ thường.
đều tồn tại ở dạng phân tử.
đều tác dụng mạnh với nước, giải phóng khí oxygen.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I) ?
Nguyên tử có khả năng nhận thêm 1 electron.
Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với hidrogen.
Có số oxi hóa âm trong mọi hợp chất.
Lớp e ngoài cùng của nguyên tử có 7 e.
Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các halogen đơn chất
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
vừa tăng, vừa giảm.
Các halogen có tính chất hóa học gần giống nhau vì có cùng
cấu hình e lớp ngoài cùng.
tính oxi hóa mạnh.
số electron độc thân.
số lớp electron.
Chất nào sau đây chỉ có tính oxi hoá, không có tính khử?
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Trong các phản ứng hoá học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron?
Nhận thêm 1 electron.
Nhận thêm 2 electron.
Nhường đi 1 electron.
Nhường đi 7 electron.
Tại sao người ta điều chế được nước chlorine mà không điều chế được nước fluorine?
Vì florine không tác dụng với nước.
Vì florine tạo hợp chất độc khi hoà tan vào nước.
Vì florine có thể bốc cháy khi tác dụng với nước.
Vì fluorine không tan trong nước.
Phản ứng hoá học giữa hydrogen và chlorine xảy ra trong điều kiện
Trong bóng tối, nhiệt độ thường.
Khi có ánh sáng.
Ở nhiệt độ thấp.
Trong bóng tối, nhiệt độ cao.
Để tránh phản ứng nổ giữa Cl2 và H2 người ta tiến hành biện pháp nào sau đây?
Lấy dư H2.
Lấy dư Cl2.
Làm lạnh hỗn hợp phản ứng.
Tách sản phẩm HCl ra khỏi hổn hợp phản ứng.
Phản ứng giữa I2 và H2 xảy ra ở điều kiện
ánh sáng, khuyếch tán.
Đun nóng.
350 – 5000C.
350 – 5000C, xúc tác Pt.
Hình ảnh dưới đây mô tả thí nghiệm đốt cháy iron trong khí chlorine. Khói màu nâu đỏ thu được trong bình eclen là chất gì?
FeCl2.
FeCl3.
Fe.
Cl2.
Người ta trộn lẫn hỗn hợp aluminium và iodine sau đó thêm vào hỗn hợp rắn vài giọt nước. Hiện tượng quan sát được như hình sau. Vai trò của nước trong phản ứng trên là
Chất xúc tác.
Chất oxi hoá.
Chất khử.
Môi trường.
Phản ứng hóa học nào dưới đây viết sai?
H2 + Cl2 → 2HCl.
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3.
Fe + Cl2 → FeCl2.
Cl2 + H2O ↔ HCl + HClO.
Trong phản ứng chlorine với nước, chlorine đóng vai trò là chất
oxi hóa.
khử.
vừa oxi hóa, vừa khử.
không oxi hóa, khử.
Bromine lỏng rất dễ bay hơi và rất độc. Nếu không may làm đổ bromine lỏng có thể sử dụng hóa chất dễ kiếm nào để loại bỏ hoàn toàn lượng bromine này?
Nước thường.
Nước muối.
Nước vôi.
Nước xà phòng.
