wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Pha nào sau đây chỉ có ở nuôi cấy vi khuẩn không liên tục?

a)

Pha lũy thừa

b)

Pha tiềm phát

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

2.

Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm nào sau đây?

a)

Đầu pha lũy thừa

b)

Cuối pha lũy thừa

c)

Đầu pha tiềm phát

d)

Cuối pha cân bằng

3.

Có bao nhiêu lí do trong các lí do sau đây giải thích cho việc giảm dần số lượng cá thể ở pha suy vong trong nuôi cấy vi khuẩn không liên tục?

1. Chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị cạn kiệt

2. Các chất độc hại tích tụ nhiều

3. Môi trường nuôi cấy không còn không gian để chứa vi khuẩn

4. Nồng độ oxygen giảm xuống rất thấp

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Đặc điểm nào sau đây đúng với sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ?

a)

Chỉ có hình thức sinh sản vô tính

b)

Chỉ có hình thức sinh sản hữu tính

c)

Có cả 2 hình thức: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

d)

chưa có hình thức sinh sản

5.

Xạ khuẩn có hình thức sinh sản bằng

a)

phân đôi

b)

nảy chồi

c)

bào tử trần

d)

tiếp hợp

6.

Sinh trưởng ở vi sinh vật là

a)

sự gia tăng khối lượng cơ thể vi sinh vật

b)

sự gia tăng kích thước cơ thể vi sinh vật

c)

sự gia tăng về số lượng loài của quần thể vi sinh vật

d)

sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể sinh vật thông qua quá trình sinh sản

7.

Sinh trưởng ở vi khuẩn cần được xem xét trên phạm vi quần thể vì

a)

vi khuẩn hoàn toàn không có sự thay đổi về kích thước và khối lượng

b)

vi sinh vật có kích thước rất nhỏ

c)

vi khuẩn có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển rất nhanh

d)

khó nhận ra sự tồn tại, phát triển của tế bào vi khuẩn trong môi trường tự nhiên

8.

Sinh sản ở sinh vật nhân sơ được thực hiện bằng hình thức nào?

a)

Phân đôi

b)

Nảy chồi

c)

Hình thành bào tử

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

9.

Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đồi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

10.

Trong nuôi cấy không liên tục, pha có tốc độ phân chia của vi khuẩn đạt tối đa là

a)

pha tiềm phát

b)

pha lũy thừa

c)

pha suy vong

d)

pha cân bằng

11.

Sinh sản vô tính ở vi sinh vật nhân thực gồm các hình thức nào sau đây?

1. Phân đôi

2. Tiếp hợp

3. Nảy chồi

4. Hình thành bào tử vô tính

a)

(1), (2), (3)

b)

(1), (2), (4)

c)

(1), (3), (4)

d)

(2), (3), (4)

12.

Cho các phát biểu sau:

1. Phân đôi là hình thức sinh sản phổ biến ở vi khuẩn.

2. Nảy chồi là hình thức sinh sản có ở cả vi sinh vật nhân sơ và nhân thực.

3. Một số động vật nguyên sinh có cả 2 hình thức sinh sản vô tính và hữu tính.

4. Bản chất của quá trình sinh sản vô tính ở vi sinh vật là quá trình nguyên phân. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về sinh sản ở vi sinh vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

13.

Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật có thể là chất hóa học nào sau đây?

a)

protein, vitamin

b)

amino acid, vitamin

c)

lipid, chất khoáng

d)

carbohydrate, nucleic acid

14.

Chất kháng sinh khác chất diệt khuẩn ở đặc điểm là

a)

có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật

b)

không làm tổn thương đến da và mô sống của cơ thể người

c)

có khả năng làm biến tính các protein, các loại màng tế bào

d)

có khả năng sinh oxygen nguyên tử có tác dụng oxi hóa mạnh

15.

Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh. Yếu tố nào sau đây đã ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh trong trường hợp này?

a)

Độ ẩm

b)

Nhiệt độ

c)

Độ Ph

d)

Ánh sáng

16.

Nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là nói đến sự sinh trưởng của

a)

Từng vi sinh vật cụ thể

b)

Quần thể vi sinh vật

c)

Tùy từng trường hợp, có thể là nói đến sự sinh trưởng của từng vi sinh vật cụ thể hoặc cả quần thể vi sinh vật

d)

Tất cả các quần thể vi sinh vật trong một môi trường nào đó

17.

Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua

a)

Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể

b)

Sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể

c)

Sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể

d)

Sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể

18.

Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó là

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

19.

Thuốc kháng sinh có vai trò quan trọng trong việc điều trị các bệnh gì?

a)

Bệnh tim

b)

Bệnh hô hấp

c)

Bệnh nhiễm trùng

d)

Bệnh đường ruột

20.

Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách liên kết các phân tử nào sau đây?

a)

Các phân tử glucose

b)

Các phân tử amino acid

c)

Glucose và acid béo

d)

Glycerol và acid béo

21.

Một số vi sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ gì?

a)

Năng lượng hóa học

b)

Năng lượng vật lý

c)

Năng lượng ánh sáng

d)

Sự tác động cùa con người

22.

Vi sinh vật dị dưỡng phân giải các hợp chất hữu cơ nhằm

a)

lấy nguồn nguyên liệu cho các hoạt động sống của chúng

b)

loại bỏ các chất hữu cơ dư thừa giúp làm sạch môi trường sống

c)

tạo ra các thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người

d)

tạo ra các chất khoáng góp phần cải tạo chất lượng của đất

23.

Cho các phát biểu sau:

1. Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate xảy ra bên trong cơ thể vi sinh vật

2. Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate sử dụng các enzyme do vi sinh vật tiết ra

3. Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là glucose

4. Đường đơn được vi sinh vật hấp thụ và phân giải theo con đường hiếu khí, kị khí hoặc lên men

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

24.

Cho các sản phẩm sau:

1. Rượu

2. Sữa chua

3. Nước mắm

4. Nước trái cây lên men

Trong số các sản phẩm trên, số sản phẩm của quá trình lên men rượu là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Ở vi khuẩn và tảo, hợp chất mở đầu cần cho việc tổng hợp tinh bột và glycogen là

a)

lactose

b)

amino acid

c)

ADP

d)

ADP – glucose

26.

Sinh vật nào dự trữ carbon và năng lượng bằng cách tích lũy nhiều lipit trong tế bào?

a)

Nấm mốc

b)

Nấm men và vi tảo

c)

Vi khuẩn

d)

Nấm mốc Penicillium chrysogenum

27.

Cho một số vai trò sau:

1. Bảo vệ tế bào vi sinh vật khỏi bị khô

2. Lưu trữ và bảo quản thông tin di truyền

3. Ngăn cản sự tiếp xúc của vi sinh vật với virus

4. Là nguồn dự trữ carbon và năng lượng của vi sinh vật

Trong các vai trò trên, gôm có bao nhiêu vai trò đối với vi sinh vật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Để tổng hợp protein, vi sinh vật đã thực hiện liên kết các amino acid bằng loại liên kết nào sau đây?

a)

Liên kết peptide

b)

Liên kết hóa trị

c)

Liên kết hydrogen

d)

Liên kết glycoside

29.

Cho các thành tựu sau đây:

1. Sản xuất amino acid bổ sung vào thực phẩm

2. Sản xuất mì chính

3. Sản xuất sinh khối (hoặc protein đơn bào)

4. Sản xuất chất thay huyết tương dùng trong y học

Trong các thành tựu trên, số thành tựu là ứng dụng của quá trình tổng hợp protein ở vi sinh vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Nhiều vi sinh vật có thể sinh tổng hợp kháng sinh để làm gì?

a)

Ức chế sự phát triển của các tế bào trong cơ thể

b)

Để bảo vệ bản thân

c)

Ức chế sự phát triển của các sinh vật khác

d)

Tạo điều kiện để các sinh vật khác phát triển

31.

Sản xuất nước mắm là ứng dụng của quá trình nào sau đây ở vi sinh vật?

a)

Phân giải carbohydrate

b)

Phân giải protein

c)

Phân giải lipid

d)

Phân giải nucleic acid

32.

Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của vi sinh vật đối với tự nhiên?

a)

Chuyển hóa vật chất trong tự nhiên

b)

Làm sạch môi trường

c)

Cải thiện chất lượng đất

d)

Tăng sức đề kháng cho vật nuôi

33.

Cho các ứng dụng sau:

1. Sản xuất protein đơn bào

2. Sản xuất rượu, sữa chua, dưa muối

3. Sản xuất chất kháng sinh

4. Sản xuất acid amin

Những ứng dụng nào từ quá trình tổng hợp của vi sinh vật?

a)

(1); (3); (4)

b)

(2); (3); (4)

c)

(1); (2); (4)

d)

(1); (2); (3)

34.

Có bao nhiêu quá trình sau đây là tác hại của quá trình phân giải ở vi sinh vật?

1. Phân giải đường làm chua dưa muối.

2. Phân giải protein trong làm nước mắm và tương.

3. Phân giải protein của đồ ăn.

4. Phân giải cellulose ở các mặt hàng tre nứa.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

35.

Nhóm vi khuẩn lên men lactic được ứng dụng làm gì?

a)

Sản xuất sữa chua

b)

Sản xuất lactic

c)

Muối chua rau, củ, quả, thịt, cá, tôm

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

36.

Những vi sinh vật có khả năng tổng hợp celluase mạnh thương được ứng dụng làm gì?

a)

Phân hủy xác thực vật làm phân bón hữu cơ

b)

Phân hủy xác động vật

c)

Phân hủy lương thực

d)

Phân hủy thực phẩm

37.

Khả năng phân giải của vi sinh vật trong tự nhiên có thể gây hại gì cho con người?

a)

Sinh vật phân hủy làm hỏng lương thực

b)

Làm hỏng thực phẩm như thịt cá, rau củ...

c)

Làm hư hỏng và gây mất mĩ quan các vật dụng, đồ gỗ...

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

38.

Con người có thể ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trong việc gì?

a)

Xử lý ô nhiễm môi trường

b)

Kết hợp để tạo ra các sản phẩn hóa chất

c)

Kết hợp để tạo ra các sản phẩn nguyên liệu và nhiên liệu

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

39.

Vi sinh vật có khả năng gì?

a)

Phân giải các hợp chất hữu cơ và chuyển hóa các hợp chất vô cơ

b)

Chuyển hóa các hợp chất hữu cơ

c)

Phân giải các hợp chất vô cơ

d)

Phân giải các hợp chất hữu cơ

40.

Vi sinh vật nào sau đây được ứng dụng để sản xuất phomat?

a)

Lactococcus lactis

b)

Aspergillus oryzae

c)

Bacillus thuringiensis

d)

Saccharomyces cerevisiae

41.

Trong sản xuất tương, nấm mốc Aspergillus oryzae có vai trò

a)

tiết acid lactic để làm đông ụ tinh bột vtà protein trong đậu tương

b)

tiết độc tố để ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây thối hỏng tương

c)

tiết enzyme ngoại bào thủy phân tinh bột và protein trong đậu tương

d)

tiết chất kháng sinh để ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây thối hỏng tương

42.

Để sản xuất chất kháng sinh, người ta thường sử dụng chủ yếu những nhóm vi sinh vật nào sau đây?

1. Xạ khuẩn

2. Vi khuẩn

3. Động vật nguyên sinh

4. Nấm

a)

(1), (2), (3)

b)

(1), (2), (4)

c)

(2), (3)

d)

(1), (4)

43.

Tại sao vi khuẩn Bacillus thuringiensis được sử dụng để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học?

a)

Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năng sinh ra độc tố để tiêu diệt côn trùng

b)

Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năngkí sinh và làm chết côn trùng

c)

Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năngức chế sự sinh sản của côn trùng

d)

Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năngức chế sự di chuyển của côn trùng

44.

Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học chủ yếu dựa vào

a)

vi khuẩn tự dưỡng kí sinh và vi khuẩn nitrat hóa.

b)

vi khuẩn tự dưỡng cộng sinh và vi khuẩn phản nitrat hóa.

c)

vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh và vi khuẩn nitrat hóa.

d)

vi khuẩn dị dưỡng kí sinh và vi khuẩn phản nitrat hóa.

45.

Cho một số đặc điểm sau:

1. Có khả năng chuyển hóa mạnh, sinh sản nhanh

2. Có khả năng tổng hợp được một số chất quý

3. Có khả năng phân giải các chất hữu cơ dư thừa

4. Có thể gây độc cho một số loài gây hại mùa màng

Trong các đặc điểm trên, số đặc điểm có lợi của vi sinh vật được ứng dụng trong thực tiễn là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Dựa trên khả năng tự tổng hợp các chất cần thiết bằng cách sử dụng các enzyme và năng lượng nội bào của vi sinh vật, có thể ứng dụng vi sinh vật để

a)

xử lí rác thải

b)

sản xuất nước mắm

c)

sản xuất sữa chua

d)

tổng hợp chất kháng sinh

47.

Công nghệ vi sinh vật là gì?

a)

Là ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật

b)

Là ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong nông nghiệp để sản xuất các sản phẩm phục vụ con người

c)

Là ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong công nghiệp để sản xuất các sản phẩm phục vụ con người

d)

Là ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong lâm nghiệp để sản xuất các sản phẩm phục vụ con người

48.

Vì sao có thể bảo quản thực phẩm bằng cách phơi khô, bảo quản lạnh, ngâm trong dung dịch đường?

a)

Vì vi sinh vật chỉ sinh độc tố gây hại trong những điều kiện môi trường khắc nghiệt

b)

Vì vi sinh vật chỉ sinh ra độc tố trong giới hạn nhất định của các yếu tố môi trường

c)

Vì vi sinh vật chỉ sinh trưởng trong những điều kiện môi trường khắc nghiệt

d)

Vì vi sinh vật chỉ sinh trưởng trong giới hạn nhất định của các yếu tố môi trường

49.

Có bao nhiêu ứng dụng sau đây là ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn?

1. Xử lí rác thải

2. Tổng hợp chất kháng sinh

3. Lên men sữa chua

4. Tạo ra máy đo đường huyết

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

50.

Vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình nào

a)

Phân giải các chất hữu cơ

b)

Tổng hợp các chất hữu cơ

c)

Chuyển hóa các chất vô cơ tạo nhiều sản phẩm hữu ích cho tự nhiên và con người

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

51.

Vi sinh vật còn được sử dụng để sản xuất sinh khối để làm gì?

a)

Làm thuốc sâu

b)

Làm chế phẩm hỗ trợ sức khỏe cho con người

c)

Dùng làm thuốc

d)

Dùng để ức chế sinh trưởng

52.

Gần đây loại virus nào gây thiệt hại lớn cho nông nghiệp?

a)

Virus gây bệnh vàng lùn

b)

Virus gây bệnh lùn xoắn lá

c)

Virus gây bệnh lùn sọc đen trên lúa

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

53.

Virus không có khả năng gì

a)

Phá hủy thành cellulose để xâm nhập vào tế bào thực vật

b)

Xâm nhập vào tế bào thực vật

c)

Phá hủy vỏ ngoài tế bào

d)

Thay đổi bộ gen

54.

Virus chỉ có thể truyền từ cây này qua cây khác thông qua gì?

a)

Các vết thương

b)

Côn trùng

c)

Ánh sáng

d)

Không khí

55.

Virus lây truyền từ cây này qua cây khác thông qua vết thương là nhờ gì?

a)

Côn trùng chích hút

b)

Vết sây sát do nông cụ gây ra trong quá trình chăm sóc và thu hái

c)

Côn trùng chích hút và vết sây sát do nông cụ gây ra trong quá trình chăm sóc và thu hái

d)

Không có đáp án nào đúng

56.

Cây bị bệnh có thể lây truyền virus cho cây khác thông qua gì?

a)

Quá trình thụ phấn

b)

Côn trùng

c)

Nông cụ

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

57.

Bệnh do virus có thể lây truyền từ cơ thể này sang cơ thể khác qua phương thức nào?

a)

Lây truyền chéo

b)

Lây truyền dọc

c)

Lây truyền dọc và lây truyền ngang

d)

Lây truyền ngang

58.

Lây truyền dọc là gì?

a)

Là sự lây truyền của virus từ cơ thể mẹ sang cơ thể con thông qua quá trình mang thai, sinh nở hoặc chăm sóc

b)

Là sự lây truyền của virus từ cơ thể mẹ sang cơ thể con thông qua quá trình thụ thai

c)

Là sự lây truyền của virus từ cơ thể bố sang cơ thể con thông qua quá trình chăm sóc

d)

Là sự lây truyền của virus từ cơ thể mẹ sang cơ thể bố thông qua quá trình chăm sóc

59.

Lây truyền ngang là gì?

a)

Là sự lây truyền virus từ cơ thể này sang cơ thể khác thông qua các con đường( hô hấp, tiêu hóa, vết trầy xước, quan hệ tình dục, vật trung gian, đường máu)

b)

Là sự lây truyền virus từ cơ thể này sang cơ thể khác thông qua các con đường hô hấp

c)

Là sự lây truyền virus từ cơ thể này sang cơ thể khác thông qua các con đường tiêu hóa

d)

Là sự lây truyền virus từ cơ thể này sang cơ thể khác thông qua các con đường quan hệ tình dục

60.

Virus nào lây truyền ngang qua đường hô hấp?

a)

Virus cúm

b)

Virus sởi

c)

Virus SARS- CoV-2

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

61.

Biện pháp nào dưới đây không phải là biện pháp hữu hiệu để phòng bệnh truyền nhiễm và bệnh do virus?

a)

Vệ sinh, tập luyện, giữ gìn cho cơ thể sạch sẽ, khỏe mạnh

b)

Ăn uống đủ chất, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

c)

Phun thuốc khử trùng, tiêu diệt vi sinh vật trung gian truyền bệnh

d)

Để môi trường sống bừa bộn

62.

Điều nào không nên làm để phòng bệnh truyền nhiễm nói chung và bệnh do virus nói riêng?

a)

Dùng chung đồ dùng cá nhân

b)

Dùng chung bơm kim tiêm

c)

Giữ gìn môi trường sống sạch

d)

Tiếp xúc trực tiếp, tàng trữ, buôn bán tiêu thụ động vật hoang dã

63.

Vaccine là gì?

a)

Là chế phẩm sinh học có tính kháng nguyên

b)

Là chế phẩm sinh học có tính kháng nguyên, khi được đưa vào trong cơ thể sẽ kích thích hệ miễn dịch nhận diện

c)

Là chế phẩm sinh học có tính kháng nguyên, khi được đưa vào trong cơ thể sẽ kích thích hệ miễn dịch nhận diện và hình thành kháng thể phù hợp để liên kết và làm bất hoạt kháng nguyên

d)

Là chế phẩm sinh học có tính kháng nguyên, khi được đưa vào trong cơ thể sẽ kích thích hệ miễn dịch hình thành kháng thể phù hợp để liên kết và làm bất hoạt kháng nguyên

64.

Nhiều bệnh virus ở người và động vật có khả năng tự lành là nhờ gì?

a)

Các phản ứng phòng vệ của cơ thể

b)

Thuốc kháng sinh

c)

Do cơ thể có thuốc để chống lại

d)

Do cơ thể khỏe mạnh

65.

Thuốc chống virus hoạt động theo nguyên tắc nào?

a)

Ức chế một giai đoạn nào đó trong các giai đoạn nhân lên của virus

b)

Ức chế sự nhân lên của virus

c)

Ức chế sự nhân lên của virus trong tế bào chủ bằng cách ức chế một giai đoạn nào đó trong các giai đoạn nhân lên của virus

d)

Ức chế sự nhân lên của virus trong tế bào bất kỳ bằng cách ức chế một giai đoạn nào đó trong các giai đoạn nhân lên của virus