wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 7

Total questions: 64

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.
Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
a)
A.  Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.
b)
B.  Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.
c)
C.  Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
d)
D.  Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước muối khoáng từ rễ lên lá.
2.
Thoát hơi nước qua mặt dưới của lá mạnh hơn mặt trên là do
a)
A.  ánh sáng tác động trực tiếp làm khí khổng ở mặt trên lá đóng lại.
b)
B.  khí khổng ở mặt dưới là luôn ở trạng thái mở.
c)
C.  bề mặt dưới có tầng cutin mỏng hơn mặt trên.
d)
D.  khí khổng phân bố chủ yếu mặt dưới lá.
3.
Khi tế bào khí khổng mất nước thì
a)
A.  vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại.
b)
B.  vách dày cũng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại.
c)
C.  vách dày căng ra làm cho vách mỏng cơ lại nên khí khổng đóng lại.
d)
D.  vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại.
4.
Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào
a)
A. Ánh sáng.
b)
B. Phân bón.
c)
C. Nước.
d)
D. Nhiệt độ.
5.
Khi tưới nước cho cây, cần chú ý đến những nguyên tắc nào?
a)
A.  Chất lượng nước cần được đảm bảo.
b)
B.  Phải tưới ngay sau khi phát hiện cây thiếu nước.
c)
C.  Tưới đúng lúc, đúng lượng và đúng cách.
d)
D.  Thường xuyên tưới, thừa còn hơn thiếu.
6.
Quá trình thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá của người trải qua bao nhiêu giai đoạn?
a)
A. 3 giai đoạn
b)
B. 2 giai đoạn
c)
C. 4 giai đoạn
d)
D. 1 giai đoạn
7.
Ống tiêu hóa của người có trình tự như thế nào?
a)
A.  Miệng → Dạ dày→ Thực quản → Ruột non → Ruột già → Trực tràng → Hậu môn.
b)
B.  Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Trực tràng → Ruột già → Hậu môn
c)
C.  Miệng → Thực quản → Ruột non → Dạ dày → Ruột già → Trực tràng → Hậu môn
d)
D.  Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Ruột già → Trực tràng → Hậu môn
8.
Quá trình tiêu hóa thức ăn được các cơ quan nào thực hiện?
a)
A. Dạ dày và ruột non.
b)
B. Miệng, dạ dày và ruột non.
c)
C. Ruột non và ruột già.
d)
D. Trực tràng và hậu môn.
9.
Các chất cặn bã của quá trình tiêu hóa được đào thải ra bên ngoài qua:
a)
A. Ruột già
b)
B. Hậu môn
c)
C. Trực tràng
d)
D. Tá tràng
10.
Khi ăn rau sống không được rửa sạch, ta có nguy cơ
a)
A. mắc bệnh sởi.
b)
B. nhiễm giun sán.
c)
C. mắc bệnh lậu.
d)
D. nổi mề đay.
11.
Đa số động vật và con người lấy nước vào cơ thể chủ yếu qua đâu?
a)
A. Tiêu hóa và hô hấp
b)
B. Sữa và trái cây
c)
C. Thức ăn và sữa
d)
D. Thức ăn và nước uống
12.
Trong ống tiêu hoá, bộ phận nào hấp thụ nhiều nước nhất?
a)
A. Ruột non
b)
B. Ruột già
c)
C. Dạ dày
d)
D. Bàng quang
13.
Đâu là con đường nước và các chất thải của cơ thể được đào thải ra bên ngoài
a)
A. Nước tiểu và mồ hôi
b)
B. Nước mắt
c)
C. Mồ hôi
d)
D. Nước bọt
14.
Trường hợp nào là không hợp lí để truyền nước cho cơ thể?
a)
A. Cơ thể bị mất nước đột ngột
b)
B. Tiêu chảy
c)
C. Đau lưng dữ dội
d)
D. Mất nước do sốt cao
15.
Để đảm bảo đủ nước cho cơ thể hằng ngày cần uống nước khoảng:
a)
A. 2 lít/ngày
b)
B. 1 lít/ngày
c)
C. 4 lít/ngày
d)
D. 5 lít/ngày
16.
Vì sao chúng ta cần uống nhiều nước hơn khi trời nóng hoặc khi vận động mạnh?
a)
A.  Vì khi đó lượng nước thoát ra môi trường nhiều qua hoạt động toát mồ hôi. Do vậy con người cần uống nhiều nước để cân bằng lượng nước đã mất đi
b)
B. Vì khi đó cơ thể nóng lên rất nhiều. Do đó, cần phải uống nhiều nước để làm mát cơ thể
c)
C.  Vì khi đó cơ thể nóng lên và cần nhiều năng lượng. Do đó, cần uống nhiều nước để chống mệt mỏi, hạn chế tối đa hiện tượng toát mồ hôi
d)
D.  Vì khi đó cơ thể cần nhiều chất dinh dưỡng. Do đó, cần uống nhiều nước để tăng cường quá trình thu nhận và chuyển hóa chất dinh dưỡng trong cơ thể
17.
Đâu không phải là thành phần của hệ tuần hoàn?
a)
A. Máu
b)
B. Tim
c)
C. Hệ mạch
d)
D. Phổi
18.
Các chất thải sinh ra từ quá trình trao đổi chất được vận chuyển vào:
a)
A. Máu và cơ quan bài tiết.
b)
B. Nước mô và mao mạch máu.
c)
C. Cơ quan bài tiết để thải ra ngoài.
d)
D. Tế bào, máu và đến cơ quan bài tiết.
19.
Vì sao chúng ta nên ăn đa dạng các loại thức ăn thay vì chỉ ăn một loại?
a)
A.  Giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn
b)
B.  Cần cung cấp đa dạng các chất dinh dưỡng cho cơ thể
c)
C.  Cần phối hợp hợp lí các loại thức ăn để tránh ngộ độc
d)
D.  Giúp cơ thể hấp thu các chất dinh dưỡng tốt hơn
20.
Trong cơ thể người, đâu là bộ phận hoạt động nhiều nhất?
a)
A. Phổi
b)
B. Não bộ
c)
C. Thận
d)
D. Tim
21.
Cảm ứng ở sinh vật là gì?
a)
A.  Sinh vật không có cảm ứng.
b)
B.  Là cơ chế tự vệ của sinh vật.
c)
C.  Là phản ứng của sinh vật đối với các kích thích từ môi trường.
d)
D.  Là một hoạt động liên quan đến phân chia và sinh trưởng của tế bào.
22.
Vai trò của cảm ứng đối với sinh vật là gì?
a)
A.  Thích ứng với thay đổi của môi trường.
b)
B.  Không có vai trò gì đối với sinh vật.
c)
C.  Giúp sinh vật tổng hợp các chất dinh dưỡng.
d)
D.  Ức chế sự sinh trưởng của sinh vật.
23.
Cảm ứng ở động vật là?
a)
A.  Phản ứng lại các kích thích của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
b)
B.  Phản ứng lại các kích thích của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
c)
C.  Phản ứng lại các kích thích định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
d)
D.  Phản ứng lại các kích thích vô định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
24.
Ở cây sa mạc rễ cây xương rồng đâm sâu và lan rộng, đó là cảm ứng của sinh vật với tác nhân kích thích nào?
a)
A. Ánh sáng.
b)
B. Nhiệt độ.
c)
C. Nguồn nước.
d)
D. Không có tác nhân kích thích.
25.
Khi trời nóng, cơ thể toát ra nhiều mồ hôi. Khi đó cơ thể chịu tác nhân kích thích nào từ môi trường?
a)
A. Ánh sáng.
b)
B. Nhiệt độ.
c)
C. Nguồn nước.
d)
D. Không có tác nhân kích thích.
26.
Thế nào là cảm ứng ở thực vật?
a)
A.  Khả năng phản ứng của thực vật đối với kích thích của môi trường.
b)
B.  Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước một tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
c)
C.  Hình thức phản ứng của cây trước một tác nhân kích thích không định hướng.
d)
D.  Khả năng vận động của cơ thể hoặc một cơ quan theo đồng hồ sinh học.
27.
Đâu là ví dụ về cảm ứng ở thực vật?
a)
A. Lá cây rung động trước cơn gió.
b)
B. Lá cây chưa diệp lục.
c)
C. Rễ phát triển hướng về nguồn nước.
d)
D. Trên bề mặt lá cây có khí khổng.
28.
Tập tính ở động vật là:
a)
A.  Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
b)
B.   Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
c)
C.  Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
d)
D.  Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
29.
Điền vào chỗ trống: “(1) … là chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong và bên ngoài, nhờ đó mà động vật (2) … với môi trường sống và tồn tại.
a)
A. (1) Cảm ứng; (2) phụ thuộc.
b)
B. (1) Tập tính; (2) thích nghi.
c)
C. (1) Cảm ứng; (2) thích nghi.
d)
D. (1) Tập tính; (2) phụ thuộc.
30.
Tập tính ở động vật được chia thành các loại
a)
A. bẩm sinh, học được, hỗn hợp.
b)
B. bẩm sinh, hỗn hợp.
c)
C. học được, hỗn hợp.
d)
D. tự nhiên, nhân tạo.
31.
Vai trò của tập tính:
a)
A.  Không có vai trò đối với động vật.
b)
B.  Tập tính gây hại cho động vật.
c)
C.  Chỉ có con người mới có tập tính.
d)
D.  Giúp động vật thích ứng với môi trường, tồn tại và phát triển.
32.
Cơ sở khoa học của biện pháp dùng đèn để bẫy côn trùng dựa trên
a)
A.  tập tính sợ ánh sáng của côn trùng.
b)
B.  tập tính bị thu hút bởi ánh sáng của côn trùng.
c)
C.  tập tính sợ nhiệt độ tỏa ra từ đèn của côn trùng.
d)
D.  tập tính bị thu hút bởi nhiệt của côn trùng.
33.
Cơ sở khoa học của sự uốn cong cành cây trong tính hướng tiếp xúc là do
a)
sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
b)
sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
c)
sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
d)
sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
34.
Những phát biếu nào đưới đây là đúng khi nói về sự hình thành tập tính?(1)  Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính,(2)  Không phải bất kì kích thích nảo cũng làm xuất hiện tập tính;(3)  Kích thích càng mạnh càng để làm xuất hiện tập tính;(4)  Kích thích càng lặp lại càng để làm xuất hiện tập tính
a)
A. (1), (2)
b)
B. (2), (3)
c)
C. (3), (4)
d)
D. (2), (4)
35.
Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
a)
A.  Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thẻ.
b)
B.  Rất bền vững và không thay đổi.
c)
C.  Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.
d)
D.  Do kiểu gen quy định.
36.
Tập tính bẩm sinh:
a)
A.  Sinh ra đã có, đặc trưng cho loài.
b)
B.  Thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
c)
C.  Có thể thay đổi theo hoàn cảnh sống.
d)
D.  Là những phản xạ có điều kiện.
37.
Tập tính học được là:
a)
A.  Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
b)
B.  Loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
c)
C.  Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.
d)
D.  Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài.
38.
Ý nào sau đây không là đặc điểm của tập tính học được?
a)
A. Là những phản xạ có điều kiện.
b)
B. Thường bền vững.
c)
C. Có được qua tập tập, kinh nghiệm.
d)
D. Thay đổi linh hoạt theo môi trường sống.
39.
Tập tính hỗn hợp ở động vật là:
a)
A.  Là trường hợp cơ thể phản ứng trước những hoạt động phức tạp.
b)
B.  Là sự phối hợp giữa tập tính bẩm sinh và tập tính thứ sinh, được hình thành khi điều kiện sống thay đổi.
c)
C.  Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính thứ sinh.
d)
D.  Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính bẩm sinh.
40.
Hai kiểu hướng động chính là
a)
A.  hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hương động âm (sinh trưởng về trọng lực).
b)
B.  hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích).
c)
C.  hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích).
d)
D.  hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới đất).
41.
Khi đặt cây ở cửa sổ, cây thường phát triển hướng ra phía ngoài cửa sổ. Hiện tượng này phản ánh dạng hướng động nào ở thực vật?
a)
A.  Hướng nước.
b)
B.  Hướng tiếp xúc.
c)
C.  Hướng trọng lực.
d)
D.  Hướng sáng.
42.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là:
a)
A. Xảy ra nhanh, dễ nhận thấy.
b)
B. Xảy ra chậm, khó nhận thấy.
c)
C. Xảy ra nhanh, khó nhận thấy.
d)
D. Xảy ra chậm, dễ nhận thấy.
43.
Đặc điểm cảm ứng ở động vật là:
a)
A. Xảy ra nhanh, dễ nhận thấy.
b)
B. Xảy ra chậm, khó nhận thấy.
c)
C. Xảy ra nhanh, khó nhận thấy.
d)
D. Xảy ra chậm, dễ nhận thấy.
44.
Một ứng động diễn ra ở cây là do
a)
A. Tác nhân kích thích một phía.
b)
B. Tác nhân kích thích không định hướng.
c)
C. Tác nhân kích thích định hướng.
d)
D. Tác nhân kích thích của môi trường.
45.
Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính
a)
A. học được.
b)
B. bẩm sinh.
c)
C. hỗn hợp.
d)
D. vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp.
46.
Xét các tập tính sau:(1)  người thấy đèn đỏ thì dừng lại.(2)  Chuột chạy khi nghe tiếng mèo kêu.(3)  Ve kêu vào mùa hè.(4)  Học sinh nghe kể chuyển cảm động thì khóc.(5)  Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.Trong các trường hợp trên, những tập tính bẩm sinh là
a)
A. (2) và (5).
b)
B. (3) và (5).
c)
C. (3) và (4).
d)
D. (4) và (5).
47.
Tập tính bảo vệ lãnh thổ diễn ra giữa
a)
A. những cá thể cùng loài.
b)
B. những cá thể khác loài.
c)
C. những cá thể cùng lứa trong loài.
d)
D. con với bố mẹ.
48.
Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là tập tính
a)
A. sinh sản.
b)
B. di cư.
c)
C. xã hội.
d)
D. bảo vệ lãnh thổ.
49.
Con người đã ứng dụng tính hướng sáng, hướng nước, hướng chất dinh dưỡng,… ở thực vật để ứng dụng vào đâu?
a)
A. Trong chăn nuôi.
b)
B. Trong học tập.
c)
C. Trong chăm sóc sức khỏe.
d)
D. Trong trồng trọt.
50.
Dựa trên hiện tượng cảm ứng hướng tiếp xúc trên cây hồ tiêu, người ta đã làm gì để cho cây sinh trưởng nhanh, phát triển tốt, cho năng suất cao?
a)
A. Làm giàn cho cây.
b)
B. Làm bù nhìn.
c)
C. Làm trụ cho cây.
d)
D. Làm đèn bẫy côn trùng.
51.
Người ta đã làm trụ cho cây hồ tiêu để cho cây sinh trưởng nhanh, phát triển tốt, cho năng suất cao. Đây là một ví dụ về ứng dụng hiện tượng nào trên cây hồ tiêu?
a)
A. Cảm ứng hướng ánh sáng.
b)
B. Cảm ứng hướng nước.
c)
C. Cảm ứng hướng tiếp xúc.
d)
D. Cảm ứng hướng chất dinh dưỡng.
52.
Để xua đuổi và tiêu diệt các loại động vật gây hại cho mùa màng như bướm, bọ xít, châu chấu, chuột, … người ta đã lợi dụng
a)
A. Tập tính của chúng.
b)
B. Cảm ứng hướng ánh sáng của chúng.
c)
C. Cảm ứng hướng nước của chúng.
d)
D. Cảm ứng hướng chất dinh dưỡng của chúng.
53.
Người ta đã lợi dụng tập tính của các loài động vật gây hại cho cây trồng như bướm, bọ xít, châu chấu, chuột, … trong trồng trọt nhằm
a)
A.  Thu hút chúng đến thụ phấn cho hoa.
b)
B.  Tìm cách xua đuổi và tiêu diệt chúng, bảo vệ mùa màng.
c)
C.  Thu hút chúng đến cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng.
d)
D.  Xua đuổi các loài thiên địch của các động vật gây hại.
54.
Việc làm nào dưới đây ứng dụng hiện tượng cảm ứng trong trồng trọt?
a)
A. Trồng cây sử dụng phân bón hữu cơ.
b)
B. Sử dụng giống cây sạch bệnh.
c)
C. Làm giàn cho cây mướp.
d)
D. Huấn luyện chó chăn cừu.
55.
Con người đã ứng dụng tính hướng sáng ở thực vật để tạo thế cho cây cảnh bằng cách nào?
a)
A.  Trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng từ mọi phía.
b)
B.  Trồng cây ở nơi thiếu ánh sáng.
c)
C.  Trồng cây ở nơi ánh sáng từ một phía.
d)
D.  Trồng cây ở hướng mặt trời mọc.
56.
Con người đã ứng dụng tính cảm ứng hướng sáng ở thực vật để tạo cây trồng mọc theo hướng mong muốn bằng cách nào
a)
A. Trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng từ mọi phía.
b)
B. Trồng cây ở nơi thiếu ánh sáng.
c)
C. Tạo tán cho cây.
d)
D. Trồng cây ở hướng mặt trời lặn.
57.
Con người đã ứng dụng cảm ứng ở thực vật để làm cho cây thanh long phát triển tốt hơn bằng cách
a)
A. Trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng từ mọi phía.
b)
B. Trồng cây ở nơi thiếu ánh sáng.
c)
C. Làm trụ bám cho cây thanh long.
d)
D. Trồng cây ở hướng mặt trời lặn.
58.
Con người tạo tán cho cây giúp cây mọc theo hướng mong muốn. Ví dụ trên cho thấy
a)
A.  ứng dụng sự hiểu biết của con người về cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi.
b)
B.  ứng dụng sự hiểu biết của con người về cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt.
c)
C.  ứng dụng sự hiểu biết của con người về sinh sản hữu tính ở sinh vật trong chăn nuôi.
d)
D.  ứng dụng sự hiểu biết của con người về sinh sản hữu tính ở sinh vật trong trồng trọt.
59.
Con người đã huấn luyện được cho các vật nuôi biết làm theo ý mình là dựa trên những hiểu biết về
a)
A. Tập tính học được ở động vật.
b)
B. Tập tính sẵn có ở động vật.
c)
C. Cảm ứng hướng ánh sáng ở động vật.
d)
D. Cảm ứng hướng dinh dưỡng ở động vật.
60.
Đâu không phải là ví dụ về ứng dụng tập tính của động vật trong chăn nuôi?
a)
A.  Dùng đèn để thu hút một số loài hải sản (mực) trong đánh bắt.
b)
B.  Huấn luyện chim cốc để đánh bắt cá ở trên sông.
c)
C.  Ứng dụng tập tính bảo vệ lãnh thổ của chó để huấn luyện chó trông nhà.
d)
D.  Dùng đèn bẫy côn trùng gây hại cây trồng.
61.
Trong học tập, muốn nắm chắc kiến thức và nhớ bài được lâu, cần phải làm gì?
a)
A.  Thường xuyên ôn lại bài, làm bài tập nhiều lần.
b)
B.  Chỉ cần nghe thầy cô giảng trên lớp là đủ.
c)
C.  Chỉ cần làm bài tập dễ, bài tập khó bỏ qua.
d)
D.  Học thuộc bài một lần duy nhất, sau đó quên đi để học bài khác.
62.
Cho các nhận định sau:(1)  Thường xuyên ôn tập và làm bài tập nhiều lần để nắm chắc kiến thức và ghi nhớ bài được lâu.(2)  Kiên trì thực hiện các hành động tốt để hình thành các thói quen tốt phục vụ cho việc học tập: đọc sách, dậy đúng giờ, …(3)  Làm giàn cho cây mướp.(4)  Trồng cây cảnh trong nhà để cải thiện chất lượng không khí. Nhận định thể hiện ứng dụng tập tính trong học tập:
a)
A. (1), (2).
b)
B. (1), (4).
c)
C. (1), (3).
d)
D. (2), (3).
63.
Hiện tượng cảm ứng ở sinh vật được con người ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn nhằm?
a)
A.  Ức chế sự sinh trưởng của cây trồng.
b)
B.  Xây dựng các thói quen không tốt.
c)
C.  Làm giảm chất lượng cuộc sống cho con người.
d)
D.  Thúc đẩy sự phát triển cho vật nuôi.
64.
Khi chúng ta muốn học 1 bài thơ hoặc muốn hiểu rõ về một dạng bài tập nào đó, chúng ta cần đọc bài thơ nhiều lần và làm bài tập cùng dạng đó để ghi nhớ kĩ hơn. Đây là ứng dụng của hiện tượng nào trong học tập và đời sống?
a)
A. Tập tính sẵn có ở người.
b)
B. Tập tính học được ở người.
c)
C. Tập tính di truyền ở người.
d)
D. Cảm ứng hướng dinh dưỡng ở người.