wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập VN

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.
Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng( 9/1960) ở Việt Nam?
a)
Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và từng miền Bắc, Nam.
b)
Chỉ rõ vị trí, vai trò của cách mạng từng miền Bắc, Nam.
c)
Quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam.
d)
Chỉ rõ mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Bắc, Nam.
2.
Cách mạng XHCN ở miền Bắc Việt Nam theo tinh thần của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960) đóng vai trò như thế nào?
a)
Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
b)
Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
c)
Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
d)
Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.
3.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, thực hiện nghĩa vụ hậu phương đối với miền Nam, nhân dân miền Bắc Việt Nam đã nêu khẩu hiệu nào dưới đây?
a)
“Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”.
b)
“Tất đất, tất vàng”.
c)
“Nhằm thẳng quân thù mà bắn”.
d)
“Một tất không đi, một li không rời”.
4.
“Quốc sách” để Mĩ và chính quyền Sài Gòn bình định miền Nam Việt Nam là
a)
sử dụng chiến thuật mới “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
b)
trang bị các phương tiện chiến tranh hiện đại.
c)
lập Bộ chỉ huy quân sự ở miền Nam (MACV).
d)
dồn dân lập ấp chiến lược.
5.
Quân đội Sài Gòn tiến hành các hoạt động phá hoại miền Bắc Việt Nam bắt đầu từ lúc Mĩ
a)
tiến hành Chiến tranh đặc biệt.
b)
tiến hành Chiến tranh cục bộ.
c)
tiến hành Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
tiến hành Chiến tranh đơn phương.
6.
Trong “Chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965), lực lượng nào giữ nhiệm vụ trực tiếp trên chiến trường?
a)
Cố vấn Mĩ.
b)
Quân đội Sài Gòn.
c)
Quân Đồng minh của Mĩ.
d)
Quân đội Mĩ.
7.
Nội dung nào là một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam?
a)
Tăng viện trợ quân sự cho Diệm, đưa vào miền Nam nhiều cố vấn quân sự.
b)
Mĩ sử dụng quân đội SG để xâm lược Camphuchia và tăng cường chiến tranh ở Lào.
c)
Mở 2 cuộc phản công chiến lược mùa khô vào vùng đất thánh Việt cộng.
d)
Mở cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng ở Vạn Tường.
8.
Trong chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961-1965), trên mặt trận quân sự, quân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi mở đầu bằng trận thắng
a)
Bình Giã (Bà Rịa).
b)
Ấp Bắc( Mĩ Tho).
c)
An Lão (Bình Định).
d)
Đồng Xoài (Bình Phước).
9.
Nhân tố nào đóng vai trò quyết định đối với thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961-1965)?
a)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
b)
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
c)
Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam.
d)
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam.
10.
Từ 1965 đến 1973, Mĩ đã thực hiện những loại hình chiến tranh xâm lược nào ở Việt Nam?
a)
Chiến tranh cục bộ, Việt Nam hóa chiến tranh, Chiến tranh phá hoại.
b)
Chiến tranh đặc biệt, Việt Nam hóa chiến tranh, Chiến tranh phá hoại.
c)
Chiến tranh đơn phương, Việt Nam hóa chiến tranh, Chiến tranh phá hoại.
d)
Chiến tranh cục bộ, Chiến tranh đơn phương, Chiến tranh đặc biệt.
11.
Âm mưu của Mĩ trong Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam là
a)
dùng người Việt đánh người Việt.
b)
lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
c)
nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực.
d)
phá hoại cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
12.
Chiến thuật quân sự mới của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam là
a)
“tìm diệt”.
b)
“ấp chiến lược”.
c)
“trực thăng vận”.
d)
“thiết xa vận”.
13.
Những thắng lợi mở đầu của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ diễn ra ở đâu?
a)
Núi Thành, Vạn Tường.
b)
Ấp Bắc, Vạn Tường.
c)
Núi Thành, Ấp Bắc.
d)
Vạn Tường, Bình Giã.
14.
Trong cuộc chiến đấu chống Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ, ngày 18/8/1965, quân dân ra giành thắng lợi ở
a)
Núi Thành (Quảng Nam).
b)
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
c)
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
d)
Bình Giã (Bà Rịa).
15.
Ý nghĩa to lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở miền Nam Việt Nam là gì?
a)
Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.
b)
Buộc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
c)
Mĩ chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pari.
d)
Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
16.
Sau khi Chiến tranh cục bộ (1965-1968) thất bại, Mĩ tiếp tục chiến tranh xâm lược Việt Nam với chiến lược
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Chiến tranh đặc biệt.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
17.
Từ 1969-1973, âm mưu của Mĩ khi sử dụng quân đội Sài Gòn xâm lược Cam-pu-chia, tăng cường chiến tranh ở Lào là
a)
dùng người Việt đánh người Việt.
b)
ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
c)
làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.
d)
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
18.
Thủ đoạn thâm độc nhất của Mĩ khi thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) ở Việt Nam là gì?
a)
Dùng người Việt đánh người Việt.
b)
Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
c)
Làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.
d)
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
19.
Điểm giống nhau trong các loại hình chiến tranh của Mĩ xâm lược Việt Nam từ 1954-1975 là gì?
a)
Đều là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
b)
Sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.
c)
Sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
d)
Là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.
20.
So với chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968), chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của Mĩ ở Việt Nam có điểm khác cơ bản nào?
a)
Dùng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
b)
Quân đội Mĩ là lực lượng chủ yếu.
c)
Sử dụng quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu.
d)
Có sự tham gia quân các nước đồng minh của Mĩ.
21.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
a)
Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
b)
Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
c)
Buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
d)
Mĩ rút hết quân về nước, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
22.
Nội dung nào là nguyên nhân chủ quan góp phần làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước(1954-1975) của nhân dân Việt Nam?
a)
Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba nước Đông Dương.
b)
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
c)
Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng trên thế giới.
d)
Nhân dân Mĩ phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.
23.
Nội dung nào là nguyên nhân khách quan góp phần làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam?
a)
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba nước Đông Dương.
c)
Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết nhất tríchiến đấu dũng cảm.
d)
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam đã mở ra kỉ nguyên
24.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam đã mở ra kỉ nguyên
a)
giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.
b)
độc lập, tự do cho dân tộc ta.
c)
nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước.
d)
đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
25.
Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam là gì?
a)
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
Đã tác động đến tình hình nước Mĩ và thế giới.
c)
Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta.
d)
Cổ vũ mạnh mẽ đối với phong trào cách mạng thế giới.
26.
Nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân hai miền Nam – Bắc Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975là
a)
đánh thắng giặc Mĩ xâm lược.
b)
sớm được sum họp trong một đại gia đình.
c)
xây dựng thành công xã hội chủ nghĩa.
d)
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
27.
Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?
a)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
b)
Dùng bạo lực đánh đổ Mĩ – Diệm.
c)
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
d)
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
28.
Thực hiện hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam, từ ngày 15 đến ngày 21/11/1975 đã diễn ra sự kiện gì?
a)
Quân ta tiến vào Dinh Độc Lập bắt chính quyền Sài Gòn.
b)
Lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập.
c)
Quân ta nổ súng mở đầu Chiến dịch Hồ Chí Minh.
d)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
29.
Nội dung nào không phải là quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976)?
a)
Quyết định tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b)
Quốc huy mang dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
c)
Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca.
d)
Tuyên bố Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập.
30.
Nội dung nào là một trong những quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976)?
a)
Quyết định Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b)
Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.
d)
Tuyên bố Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập.
31.
Nội dung nào là một trong những quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976)?
a)
Quốc huy mang dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b)
Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.
d)
Tuyên bố Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập.
32.
Nội dung nào là một trong những quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976)?
a)
Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca.
b)
Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.
d)
Tuyên bố Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập.
33.
Nội dung nào là một trong những quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976)?
a)
Thủ đô là Hà Nội, Sài Gòn – Gia Định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh.
b)
Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
d)
Tuyên bố với quốc dân và thế giới Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập.
34.
Sau kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976), những nội dung nào cần phải tiếp tục thống nhất?
a)
Chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa, xã hội.
b)
Văn hóa, giáo dục, khoa học – kĩ thuật.
c)
Khoa học – kĩ thuật, an ninh, quốc phòng
d)
Kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật
35.
Nội dung nào là một trong các ý nghĩa lịch sử của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau năm 1975?
a)
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
c)
Thắng lợi của nhân dân ta đã tác động đến tình hình nước Mĩ và thế giới.
d)
Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
36.
Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau năm 1975?
a)
Tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
b)
Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
c)
Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)
Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
37.

Ngày 20/9/1977 đánh dấu sự kiện gì trong chính sách đối ngoại của Việt Nam?

a)

Tham gia Tổ chức Thương mại thế giới.

b)

Là thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam

c)

Gia nhập Liên hợp quốc

d)

Được kết nạp vào Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.

38.
Trong thời gian thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976-1985), Việt Nam gặp phải những khó khăn nào?
a)
Phải đối phó với thù trong, giặc ngoài.
b)
Đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội.
c)
Nạn đói đã và đang đe dọa nghiêm trọng.
d)
Phải tiến hành hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới.
39.
Năm 1986, Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước nhằm
a)
giải quyết nạn đói, nạn dốt.
b)
giải quyết khó khăn về tài chính.
c)
khắc phục sai lầm, khuyết điểm.
d)
xây dựng và bảo vệ chính quyền CM.
40.
Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) xác định trọng tâm là đổi mới về
a)
chính trị.
b)
văn hóa.
c)
kinh tế.
d)
tổ chức.