wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

khtn

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

ta có thể quan sát từ phổ của một nam châm bằng cách rải các

a)

vụn nhôm vào trong từ trường của nam châm

b)

vụn sắt vào trong từ trường của nam châm

c)

vụn nhựa vào trong từ trường của nam châm

d)

vụn của bất kì vật liệu nào vào trong từ trường của nam châm

2.

Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết sự tồn tại của từ trường?

a)

nhiệt kế

b)

đồng hồ

c)

kim nam châm có trục quay

d)

cân

3.

chiều của đường sức từ của một thanh nam châm cho ta biết

a)

chiều chuyển động của thanh nam châm

b)

chiều của từ trường Trái Đất

c)

chiều quay của thanh nam châm khi treo vào sợi dây

d)

tên các từ cực của nam châm.

4.

Đường sức từ của nam châm không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đường sức từ của nam châm không có đặc điểm nào sau đây?

b)

Mỗi một điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ đi qua

c)

Đường sức từ ở cực Bắc luôn nhiều hơn ở cực Nam

d)

Đường sức từ có hướng đi vào cực Nam và đi ra cực Bắc của nam châm

5.

Chọn phát biểu sai khi mô tả từ phổ của một nam châm thẳng.

a)

Các mạt sát xung quanh nam châm được sắp xếp thành những đường cong

b)

Các đường cong này nổi từ cực này sang cực kia của thanh nam châm.

c)

Các mặt sắt được sắp xếp dày hơn ở hai cực của nam châm.

d)

Dùng một sắt hay mặt nhôm thì từ phổ đều có dạng như nhau.

6.

Vì sao có thể nói Trái Đất là một thanh nam châm khổng lồ

a)

vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó

b)

vì Trái Đất hút các vật bằng sắt thép mạnh hơn các vật làm bằng vật liệu khác

c)

vì không gian bên trong và xung quanh Trái Đất tồn tại từ trường

d)

vì trên bề mặt Trái Đất có nhiều mỏ đá nam châm

7.

Từ trường Trái Đất mạnh nhất ở

a)

vùng xích đạo

b)

vùng địa cực

c)

vùng đại dương

d)

vùng có nhiều quặng sắt

8.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Cực Bắc địa từ trùng với cực Nam địa lí

b)

Cực Bắc địa từ trùng với cực Bắc địa lí.

c)

Cực Nam địa từ trùng với cực Nam địa lí

d)

Cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau

9.

La bàn là một dụng cụ dùng để xác định

a)

khối lượng một vật

b)

phương hướng trên mặt đất

c)

trọng lượng của vật

d)

nhiệt độ của môi trường sống

10.

bộ phận chính của la bàn là

a)

đế la bàn

b)

mặt chia độ

c)

kim nam châm

d)

hộp dựng la bàn

11.

Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thái

ra môi trường?

a)

oxygen

b)

carbon dioxide

c)

chất dinh dưỡng

d)

vitamin

12.

Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?

a)

cơ năng

b)

quang năng

c)

hóa năng

d)

nhiệt năng

13.

Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng nào là chủ yếu?

a)

cơ năng

b)

động năng

c)

hóa năng

d)

nhiệt năng

14.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi

chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể?

a)

Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

b)

Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.

c)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.

d)

Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.

15.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình trao đổi chất ở sinh vật?

(1) Chuyển hoá các chất ở tế bào được thực hiện qua quá trình tổng hợp và

phân giải các chất.

(2) Chuyển hoá các chất luôn đi kèm với giải phóng năng lượng.

(3) Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trưởng và chuyển hoá các chất diễn ra trong tế bào

(4) Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá trình trao đổi chất.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

chất nào sau đây KHÔNG được dùng làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào

a)

carbon dioxide

b)

oxygen

c)

nhiệt

d)

tinh bột

17.

Nam châm điện có cấu tạo gồm

a)

một lõi kim loại bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.

b)

một lõi sắt bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.

c)

một lõi vật liệu bất kì bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.

d)

một lõi sắt bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn không có lớp vỏ cách điện

18.

Nếu ta thay nam châm thẳng bằng nam châm hình chữ U có lõi sắt cùng loại và giữ nguyên dòng điện thì

a)

lực hút sẽ yếu đi

b)

lực hút sẽ mạnh lên.

c)

lực hút không thay đổi vì dòng điện không thay đổi

d)

từ trường trong lõi sắt sẽ yếu đi vì phải chia làm hai.

19.

Nam châm điện có lợi thế hơn so với nam châm vĩnh cửu do nam châm điện

a)

không phân chia cực Bắc và cực Nam.

b)

mất từ tính khi không còn dòng điện chạy qua

c)

nóng lên khi có dòng điện chạy qua

d)

có kích cỡ nhỏ hơn nam châm vĩnh cửu.

20.

Nam châm điện nào dưới đây có lực từ mạnh nhất? (với ampe (A) là đơn vị đo cường độ dòng điện và n là số vòng dây).

a)

b)

c)

d)

21.

Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là

a)

rễ cây.

b)

thân cây.

c)

lá cây.

d)

hoa.

22.

Loài sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp?

a)

Cá chép.

b)

Trùng roi

c)

Voi.

d)

Nấm rơm

23.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ khí oxygen để tổng hợp chất hữu cơ.

b)

Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.

c)

Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí oxygen.

d)

Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.

24.

Trong các phát biểu sau:

(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.

(2) Cung cấp khí oxygen.

(3) Điều hòa trực tiếp mực nước biển.

(4) Tăng hàm lượng khí carbon dioxide trong không khí.

Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

25.

Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm

a)

khí oxygen và glucose.

b)

glucose và nước.

c)

khí carbon dioxide, nước và năng lượng ánh sáng.

d)

khí carbon dioxide và nước.

26.
a)

1-4

b)

2-3

c)

3-5

d)

1-4

27.

Quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế bào?

a)

Nhiệt năng → hóa năng.

b)

Hóa năng → điện năng.

c)

Hóa năng → nhiệt năng.

d)

Quang năng → hóa năng.

28.

Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là

a)

tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.

b)

giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.

c)

giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.

d)

tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.

29.

Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?

a)

Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.

b)

Đó là quá trình biến đổi các chất hữu cơ thành carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng.

c)

Nguyên liệu cho quá trình hô hấp là chất hữu cơ và oxygen.

d)

Đó là quá trình chuyển hóa năng lượng rất quan trọng của tế bào.

30.

Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức khỏe hô hấp ở người?

a)

Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.

b)

Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.

c)

Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi ngày.

d)

Để thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ

31.

Vì sao phải dùng băng giấy đen để che phủ một phần của lá cây trên cả hai mặt?

a)

Để hạn chế sự thoát hơi nước ở lá.

b)

Để phần bị che phủ không tiếp xúc với ánh sáng.

c)

Để xác định mẫu lá khảo sát thí nghiệm.

d)

Giúp lá cây không bám bụi cũng như dễ xác định mẫu thí nghiệm trên cây.

32.

Sau khi tháo băng giấy đen ở lá thí nghiệm, một bạn đã tiến hành thử tinh bột có trong lá thí nghiệm qua các bước sau:

1) Cho lá cây thí nghiệm vào ống nghiệm chứa cồn và đun cách thủy.

(2) Đun sôi lá cây thí nghiệm.

(3) Nhỏ thuốc thử iodine vào lá cây.

(4) Rửa sạch lá cây trong cốc nước.

Hãy sắp xếp lại trình tự tiến hành cho đúng.

a)

(1) – (4) – (3) – (2).

b)

(1) – (4) – (2) – (3).

c)

(2) – (1) – (4) – (3).

d)

(2) – (1) – (3) – (4)

33.

Trước khi che phủ một phần của lá, tại sao chúng ta phải để cây vào chỗ tối ít nhất hai ngày?

a)

Để lá bị che phủ và lá không bị che phủ đều như nhau trước khi tiến hành thí nghiệm.

b)

Để lát tạm ngừng hoạt động quang hợp.

c)

Để tinh bột trong lá cây được vận chuyển đến bộ phận khác.

d)

Tất cả các ý trên.

34.

Việc luộc chín hạt trong bình B để làm gì?

a)

Để hạt không hút thêm nước.

b)

Để hạt rễ hô hấp.

c)

Để làm cho hạt đồng đều.

d)

Để làm hạt chết, hạt sẽ không hô hấp được.

35.

Tại sao cần để bình thí nghiệm trong mùn cưa hoặc cho hạt vào bình giữ nhiệt?

a)

Giúp nhiệt độ trong bình không thoát ra ngoài môi trường.

b)

Giúp nhiệt độ bên ngoài không làm cho môi trường trong các bình thí nghiệm tăng lên.

c)

Giúp cách nhiệt giữa môi trường bên trong và bên ngoài bình thí nghiệm

d)

Giúp cho hạt đậu ấm hơn.

36.

Khi đưa nến đang cháy vào bình C chứa hạt và bông ẩm, tại sao phải mở nắp nhẹ nhàng và không được nghiêng lọ?

a)

Để lượng không khí bên trong bình không bị khuếch tán ra ngoài

b)

Để hạn chế không khí bên ngoài tràn vào lọ chứa.

c)

Cả hai ý đều đúng.

d)

Cả hai ý đều sai.

37.

Sau khi cho hạt vào bình chứa bông ẩm, tại sao nên để bình vào chỗ tối?

a)

Để tránh va chạm làm bình đổ, vỡ.

b)

Khi hạt nảy mầm, hô hấp tế bào diễn ra mạnh trong môi trường thiếu ánh sáng.

c)

Trong bóng tối, thực vật mới hô hấp

d)

Tất cả các ý kiến trên.

38.

Sự trao đổi khí giữa môi trường và mạch máu diễn ra ở đâu ?

a)

Phế nang

b)

Phế quản

c)

Khí quản

d)

Khoang mũi

39.

Phân bón có vai trò gì đối với thực vật ?

a)

Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống cho cây

b)

Đảm bảo cho quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường

c)

Tạo động lực cho quá trình hấp thụ nước ở rễ

d)

Cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật sống trong đất phát triển+

40.

Thông thường, các khí khổng nằm tập trung ở bộ phận nào của lá?

a)

Biểu bì lá.

b)

Gân lá.

c)

Tế bào thịt lá

d)

Trong khoang chứa khí

41.

Hai tế bào tạo thành khí khổng có hình dạng gì?

a)

Hình yên ngựa.

b)

Hình lõm hai mặt.

c)

Hình hạt đậu.

d)

Có nhiều hình dạng.

42.

Chức năng của khí khổng là

a)

trao đổi khí carbon dioxide với môi trường.

b)

trao đổi khí oxygen với môi trường.

c)

thoát hơi nước ra môi trường.

d)

Cả ba chức năng trên.

43.

Khi hô hấp, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?

a)

Lấy vào khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen.

b)

Lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide

c)

Lấy vào khí carbon dioxide và hơi nước

d)

Lấy vào khí oxygen và hơi nước

44.

Sắp xếp các bộ phận sau theo đúng thứ tự của cơ quan hô hấp ở người: phổi, khí quản, khoang mũi, thanh quản, phế quản.

a)

Khoang mũi, khí quản, thanh quản, phế quản, phổi.

b)

Khoang mũi, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi.

c)

Khoang mũi, phế quản, khí quản, thanh quản, phổi

d)

Khoang mũi, phổi, khí quản, thanh quản, phế quản

45.

Oxygen từ phế nang sẽ tiếp tục được chuyển đến

a)

khí quản.

b)

phế quản.

c)

tế bào máu.

d)

khoang mũi.

46.

Tác nhân nào dưới đây không gây hại cho đường dẫn khí?

a)

Bụi

b)

Vi khuẩn

c)

Khói thuốc lá

d)

Khí oxygen

47.

Nước chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể sinh vật?

a)

50%

b)

60%

c)

70%

d)

80%

48.

Trong quá trình quang hợp ở thực vật, nước đóng vai trò

a)

là dung môi hoà tan khí carbon dioxide

b)

là nguyên liệu cho quang hợp

c)

làm tăng tốc độ quá trình quang hợp

d)

làm giảm tốc độ quá trình quang hợp.

49.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật?

(1) Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào sinh vật.

(2) Cung cấp môi trường thuận lợi cho các phản ứng sinh hoá diễn ra.

(3) Cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động sống của cơ thể.

(4) Giúp tái tạo các tế bào và làm lành vết thương.

(5) Giúp cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển.

(6) Giúp điều hoà nhiệt độ cơ thể sinh vật.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về phân tử nước?

(1) Nước được cấu tạo từ hai nguyên tử oxygen liên kết với một phân tử hydrogen.

(2) Trong phân tử nước, đầu oxygen tích điện âm còn đầu hydrogen tích điện dương.

(3) Do có hai đầu tích điện trái dấu nhau nên phân tử nước có tính lưỡng tính.

(4) Nước có thể liên kết với một phân tử bất kì khác.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Nước và muối khoáng từ môi trường ngoài được rễ hấp thụ nhờ

a)

lông hút.

b)

vỏ rễ

c)

mạch gỗ.

d)

mạch rây

52.

Lông hút ở rễ có nguồn gốc từ đâu?

a)

Do các tế bào ở phần trụ giữa kéo dài ra hình thành

b)

Do các tế bào biểu bì kéo dài ra hình thành.

c)

Do các tế bào ở vỏ kéo dài ra hình thành.

d)

Do các tế bào mạch gỗ và mạch rây kéo dài ra hình thành

53.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mạch gỗ?

a)

Mạch gỗ là các tế bào sống, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.

b)

Mạch gỗ gồm các tế bào chết, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.

c)

Mạch gỗ gồm các tế bào chết, vận chuyển chất hữu cơ và nước cung cấp cho các cơ quan.

d)

Mạch gỗ là các tế bào sống, có thành tế bào dày, có đầy đủ các bào quan.

54.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mạch rây?

a)

Mạch rây có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá.

b)

Mạch rây gồm các tế bào sống, thiếu đi một số các bào quan

c)

Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá cung cấp cho các cơ quan của cây.

d)

Trong cây, mạch rây vận chuyển các chất theo dòng đi xuống.

55.

Nước chiếm bao nhiêu phần trăm trong cơ thể người?

a)

60 - 75%.

b)

75 - 80%.

c)

85 - 90%

d)

55 - 60%

56.

Người trưởng thành cần cung cấp trung bình bao nhiêu lít nước mỗi ngày?

a)

1,5 – 2 L.

b)

0,5 – 1 L.

c)

2 – 2,5 L.

d)

2,5 – 3 L.

57.

Thức ăn từ ngoài đi vào trong cơ thể thông qua

a)

miệng.

b)

thực quản.

c)

dạ dày.

d)

ruột non.

58.

Các chất nào sau đây được hệ tuần hoàn vận chuyển đến các cơ quan bài tiết ?

a)

Nước,C02 , kháng thể

b)

CO2 , các chất thải , nước

c)

CO2,hormore , chất dinh dưỡng

d)

Nước , hormone , kháng thể

59.

Khi cắm một cành hoa vào cốc nước màu, để chứng minh có sự vận chuyển nước từ thân lên lá và hoa, ta có thể dựa vào

a)

sự thay đổi về khối lượng của hoa và lá.

b)

sự thay đổi màu sắc của hoa

c)

sự thay đổi màu sắc của lá.

d)

sự thay đổi màu sắc và kích thước thân.

60.

Để bảo quản giấy tẩm CoCl2 tránh không khí ẩm, ta dùng hoá chất nào sau đây?

a)

CaSO4.

b)

H2SO4.

c)

CaCl2.

d)

HCl.

61.

Để quan sát rõ nhất sự đổi màu của giấy thấm được tẩm CoCl2, cách dán giấy thấm nào sau đây là đúng?

a)

b)

c)

d)

62.

Để dễ dàng quan sát kết quả thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước, nên dùng loại hoa nào sau đây?

a)

Hoa cúc trắng.

b)

Hoa mai.

c)

Hoa hồng.

d)

Hoa trạng nguyên.

63.

Sau khi ngâm trong dung dịch màu , để xác định vị trí của dung dịch màu trong cành hoa ở hình bên , em sẽ cắt cành hoa bắt đầu từ vị trí nào ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

64.

Cảm ứng ở sinh vật là

a)

khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.

b)

khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường bên trong cơ thể.

c)

khả năng phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể.

d)

khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể.

65.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là cảm ứng ở thực vật?

a)

Lá cây bàng rụng vào mùa hè

b)

Lá cây xoan rụng khi có gió thổi mạnh.

c)

Hoa hướng dương hướng về phía Mặt Trời.

d)

Cây nắp ấm bắt mồi.

66.

Hình bên chứng minh cho hiện tượng cảm ứng nào ở thực vật

a)

Tính hướng đất dương của rễ, hướng sáng dương của thân.

b)

Tính hướng tiếp xúc.

c)

Tính hướng hoá.

d)

Tính hướng nước.

67.

Mẫu vật trong thí nghiệm chứng minh tính hướng tiếp xúc của thực vật thường là loại cây nào?

a)

Cây ngô.

b)

Cây lúa

c)

Cây mướp.

d)

Cây lạc

68.

Hiện tượng cây phát triển về phía có nguồn dinh dưỡng gọi là

a)

Tính hướng tiếp xúc

b)

Tính hướng sáng

c)

Tính hướng hóa

d)

Tính hướng nước

69.

Tập tính bẩm sinh là những tập tính

a)

sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó.

b)

sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài

c)

học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó.

d)

học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.

70.

Ví dụ nào dưới đây không phải là tập tính của động vật?

a)

Sếu đầu đỏ và hạc di cư theo mùa.

b)

Chó sói và sư tử sống theo bầy đàn.

c)

Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó.

d)

Người giảm cân sau khi bị ốm.

71.

Hiện tượng nào dưới đây là tập tính bẩm sinh ở động vật?

a)

Ve sầu kêu vào ngày hè oi ả.

b)

Sáo học nói tiếng người.

c)

Trâu bò nuôi trở về chuồng khi nghe tiếng kẻng.

d)

Khỉ tập đi xe đạp.