Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN TẬP TN KTCK2_VĂN 10
Total questions: 82
Worksheet time: 1hrs 2mins
Name
Class
Date
1.
Bài thơ “Thuật hứng” - bài 24 viết theo thể thơ nào?
a)
Song thất lục bát.
b)
Thất ngôn tứ tuyệt.
c)
Thất ngôn bát cú Đường luật.
d)
Thất ngôn xen lẫn lục ngôn.
2.
Xác định phương thức biểu đạt bài “Thuật hứng” - bài 24?
a)
Biểu cảm.
b)
Tự sự.
c)
Nghị luận.
d)
Thuyết minh.
3.
“Thuật hứng” - bài 24 Phép đối được sử dụng trong những câu thơ nào?
a)
Hai câu đề, hai câu thực.
b)
Hai câu thực, hai câu luận.
c)
Hai câu luận, hai câu kết.
d)
Hai câu kết, hai câu đề.
4.
Những hình ảnh thiên nhiên được miêu tả trong bài thơ “Thuật hứng” - bài 24 là:
a)
Ao cạn, bèo, cấy muống, cỏ, ương sen.
b)
Ao cạn, bèo, cấy muống, ương sen, thuyền.
c)
Ao cạn, bèo, nguyệt, cỏ, ương sen.
d)
Ao cạn, lành, cấy muống, cỏ ương sen.
5.
“Về nhàn rồi thì việc tốt xấu đến cũng không sợ người đời khen hay chê nữa” suy nghĩ trên được thể hiện trong câu thơ nào?
a)
Lành dữ âu chi thế ngợi khen.
b)
Công danh đã được hợp về nhàn.
c)
Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen.
d)
Bui có một lòng trung liễn hiếu,
6.
Hai câu thơ sau “Ao cạn vớt bèo cấy muống - Trì thanh phát cỏ ương sen”có nghĩa là:
a)
Cuộc sống lao động bình dị của Nguyễn Trãi khi về nhàn.
b)
Cuộc sống lao động vất vả nhưng đầy đủ vật chất của Nguyễn Trãi.
c)
Cuộc sống lao động thiếu thốn trong hiện tại của Nguyễn Trãi.
d)
Công việc lao động lặp lại nhàm chán của Nguyễn Trãi.
7.
Ý nào sau đây đúng khi nói về nội dung của câu thơ cuối “Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen”?
a)
Thể hiện lòng hiếu thảo của Nguyễn Trãi đối với cha mẹ.
b)
Thể hiện lòng trung thành của Nguyễn Trãi đối với vua.
c)
Thể hiện tấm lòng phục tùng vua bất kể đúng sai của Nguyễn Trãi.
d)
Thể hiện lòng trung với nước, hiếu với dân của Nguyễn Trãi.
8.
Các phương thức biểu đạt trong bài thơ BẢO KÍNH CẢNH GIỚI là:
a)
Biểu cảm, nghị luận.
b)
Biểu cảm, tự sự.
c)
Nghị luận, tự sự.
d)
Nghị luận, thuyết minh.
9.
Bài thơ BẢO KÍNH CẢNH GIỚI viết theo thể thơ nào?
a)
Thất ngôn.
b)
Thất ngôn xen lục ngôn.
c)
Thất ngôn bát cú Đường luật.
d)
Tự do.
10.
BẢO KÍNH CẢNH GIỚI Phép đối xuất hiện trong những câu thơ nào?
a)
Hai câu thực và hai câu kết.
b)
Hai câu luận và hai câu đề.
c)
Hai câu thực và hai câu luận.
d)
Hai câu đề và hai câu thực
11.
Dòng nào không liên quan đến nội dung hai câu thơ “Chơi cùng bầy dại nên bầy dại / Kết mấy người khôn học nết khôn”?.
a)
Chơi cùng những người dại, vì chẳng mấy lúc cũng trở thành kẻ dại.
b)
Kết bạn với những người giỏi giang, khôn ngoan sẽ học hỏi được nhiều điều.
c)
Hai câu thơ khuyên mỗi người cần chọn bạn mà chơi, không chơi người xấu.
d)
Hai câu thơ khuyên mọi người cần phải biết sống hòa đồng, thích nghi cùng hoàn cảnh.
12.
Nêu ý nghĩa của hai câu thơ sau “Đen gần mực, đỏ gần son"?
a)
Môi trường sống hình thành nên nhân cách.
b)
Môi trường sống có ảnh hưởng lớn đến nhân cách.
c)
Môi trường sống không ảnh hưởng đến nhân cách.
d)
Môi trường sống tạo nên con người tốt đẹp
13.
Bài học từ bài thơ “Bảo kính cảnh giới” bài 21 của Nguyễn Trãi là:
a)
Cần phải biết chọn bạn mà chơi, nên chơi với người tốt, người khôn, tránh kết giao với người xấu.
b)
Cần phải có sự hòa đồng trong cuộc sống, chơi với bạn tốt để học nết hay, chơi với bạn xấu để giúp họ tốt hơn.
c)
Cần phải ham học hỏi mới nên thợ, nên thầy, không nên chới với những người xấu trong xã hội.
d)
Không chỉ học thầy, mà cần phải biết học tập bạn bè.
14.
Xác định thể thơ của “Thuật hứng” - bài 9?
a)
Thất ngôn bát cú Đường luật.
b)
Thất ngôn xen lục ngôn.
c)
Tứ tuyệt đường luật.
d)
Tự do
15.
Xác định phương thức biểu đạt chính của “Thuật hứng” - bài 9?
a)
Biểu cảm.
b)
Tự sự.
c)
Miêu tả.
d)
Nghị luận.
16.
“Thuật hứng” - bài 9 Phép đối xuất hiện trong những câu thơ nào?
a)
Hai câu đề, hai câu kết.
b)
Hai câu thực, hai câu đề.
c)
Hai câu thực, hai câu luận.
d)
Hai câu thực, hai câu kết.
17.
Trong bài thơ “Thuật hứng” – bài 9 có mấy câu lục?
a)
5 câu.
b)
4 câu.
c)
3 câu.
d)
2 câu.
18.
Hai câu thơ sau “Cội cây là đá lấy làm nhà - Lân Các ai hầu mạc đến ta” biểu đạt nội dung nào?
a)
Không có đá, Nguyễn Trãi phải lấy cội cây để làm nhà, lầu Lân Các xa hoa không làm ông động lòng ham muốn.
b)
Lân Các xa hoa, tráng lệ chẳng liên quan gì đến Nguyễn Trãi. Lân Các xa hoa không làm ông động lòng ham muốn.
c)
Nguyễn Trãi nhớ lại thuở ở lầu Lân Các xa hoa có kẻ hầu, người hạ mà chạnh lòng nghĩ đến thực tại bần hàn.
d)
Nguyễn Trãi sống thanh bạch, chọn cội cây làm nhà, lầu Lân Các xa hoa không làm ông động lòng ham muốn.
19.
“Nguyễn Trãi yêu thiên nhiên, yêu non nước hữu tình, sống chan hòa với thiên nhiên, tránh xa cõi tục phàm nhiều thị phi”. Nội dung trên được biểu đạt cho hai câu thơ nào?
a)
Hai câu đề.
b)
Hai câu thực.
c)
Hai câu luận.
d)
Hai câu kết.
20.
Nội dung của hai câu thơ “Thiên Thai hái thuốc duyên gặp / Vị Thuỷ gieo câu tuổi già” là:
a)
Khẳng định niềm vui của cuộc sống nhộn nhịp, tấp nập ở chốn thôn quê chẳng khác gì chốn Thiên Thai, Vị Thủy.
b)
Khẳng định niềm vui của cuộc sống buồn tẻ, lạnh nhạt ở chốn thôn quê chẳng khác gì chốn Thiên Thai, Vị Thủy.
c)
Khẳng định niềm vui của cuộc sống bình yên, tất bật ở chốn thôn quê chẳng khác gì chốn Thiên Thai, Vị Thủy.
d)
Khẳng định niềm vui của cuộc sống thanh nhàn, ẩn dật đầy chốn thôn quê chẳng khác gì chốn Thiên Thai, Vị Thủy.
21.
Xác định thể thơ của “Ngôn chí” bài 3?
a)
Thất ngôn xen lục ngôn.
b)
Thất ngôn bát cú Đường luật
c)
Thơ bảy chữ.
d)
Thơ tự do.
22.
Phương thức biểu đạt chính của bài thơ “Ngôn chí” bài 3 là:
a)
Tự sự.
b)
Biểu cảm.
c)
Miêu tả.
d)
Nghị luận.
23.
“Ngôn chí” bài 3 Phép đối xuất hiện trong những câu thơ nào?
a)
Hai câu thực, hai câu kết.
b)
Hai câu luận, hai câu đề.
c)
Hai câu đề, hai câu thực.
d)
Hai câu thực, hai câu luận.
24.
Các dòng thơ lục ngôn trong “Ngôn chí” bài 3 là những dòng thơ nào?
a)
Hai câu đề.
b)
Hai câu thực.
c)
Hai câu luận.
d)
Hai câu kết.
25.
Hai câu thơ “ Bữa ăn dầu có dưa muối - Áo mặc nài chi gấm là” cho em hiểu điều gì về cuộc sống của Nguyễn Trãi khi cáo quan về ở ẩn?
a)
Cuộc sống giản dị, thanh bạch.
b)
Cuộc sống thiếu thốn, khắc khổ.
c)
Cuộc sống đầy đủ, sung túc.
d)
Cuộc sống lam lũ, cực nhọc.
26.
Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi qua hai câu luận “Nước dưỡng (1) cho thanh, trì thưởng nguyệt - Đất cày ngõ ải (2), lảnh ương hoa” là gì?
a)
Thương yêu những người dân cày cực khổ.
b)
Yêu nước, lo lắng cho vận mệnh đất nước.
c)
Yêu thiên nhiên, hòa hợp với tự nhiên.
d)
Giản dị, thanh đạm, không cầu kì trong ăn uống.
27.
Dòng nào không nêu lên đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ “Ngôn chí” bài 3:
a)
Ngôn ngữ bình dị, tự nhiên.
b)
Kết hợp câu lục ngôn với câu thất ngôn.
c)
Phép đối của thơ Đường luật được vận dụng hiệu quả.
d)
Bài thơ khung cảnh thiên nhiên đẹp và tâm trạng nhàn nhã, thanh thản của nhân vật trữ tình.
28.
Đoạn trích Nhà mẹ Lê được kể bằng ngôi thứ mấy?
a)
Ngôi thứ nhất.
b)
Ngôi thứ hai.
c)
Ngôi thứ ba.
d)
Ngôi thứ tư.
29.
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích Nhà mẹ Lê.
a)
Miêu tả.
b)
Biểu cảm.
c)
Nghị luận.
d)
Tự sự.
30.
Chi tiết nào miêu tả ngoại hình bác Lê?
a)
Một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay răn reo như một quả trám khô.
b)
Một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay răn reo như một quả bầu khô.
c)
Một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay răn reo như một quả bí khô.
d)
Một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay răn reo như một quả mây khô.
31.
Chi tiết nào miêu tả căn nhà của bác Lê?
a)
Một căn nhà cuối phố, cái nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác.
b)
Một căn nhà đầu phố, cái nhà cũng lụp xụp nghèo như những căn nhà khác.
c)
Một căn nhà giữa phố, cái nhà cũng lụp xụp, tả tơi như những căn nhà khác.
d)
Một căn nhà trong phố, cái nhà cũng lụp xụp, hiu quạnh như những căn nhà khác.
32.
Dòng nào khái quát nội dung cơ bản của đoạn trích Nhà mẹ Lê?
a)
Cuộc sống nghèo khổ, đáng thương của mẹ con bác Lê.
b)
Tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng của mẹ con bác Lê.
c)
Những mơ ước về cuộc sống ấm no của mẹ con bác Lê.
d)
Nỗi buồn của bác Lê về gia cảnh.
33.
Đoạn trích Nhà mẹ Lê đã thể hiện tình cảm gì của nhà văn đối với nhân vật?
a)
Trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của tình người giữa mẹ con bác Lê.
b)
Tố cáo xã hội tàn ác đã đẩy họ vào bước đường cùng.
c)
Xót xa, thương cảm cho cảnh ngộ nghèo khổ của nhà bác Lê
d)
Trân trọng ước mơ đổi đời của người nông dân.
34.
Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích “Mảnh trăng cuối rừng”, Nguyễn Minh Châu.
a)
Tự sự.
b)
Nghị luận.
c)
Thuyết minh.
d)
Hành chính.
35.
Xác định thể loại của đoạn trích “Mảnh trăng cuối rừng”, Nguyễn Minh Châu.
a)
Truyện ngắn.
b)
Tiểu thuyết.
c)
Truyện vừa.
d)
Truyện dài.
36.
Xác định ngôi kể trong đoạn trích “Mảnh trăng cuối rừng”, Nguyễn Minh Châu.
a)
Thứ hai.
b)
Thứ ba.
c)
Thứ nhất.
d)
Thứ tư.
37.
Trong đoạn trích “Mảnh trăng cuối rừng”, Nguyễn Minh Châu, tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả về cầu?
a)
Tôi đứng bên bờ sông, giữa cảnh một chiếc cầu gãy.
b)
Chiếc cầu bị cắt làm đôi như một nhát búa phang rất ngọt.
c)
Chiếc cầu do chính bàn tay mình xây dựng nên.
d)
Chiếc cầu bị cắt làm đôi như một nhát rìu phang rất ngọt.
38.
Trong đọan trích “Mảnh trăng cuối rừng”, Nguyễn Minh Châu nhân vật Nguyệt để lại ấn tượng gì với “tôi”?
a)
Nguyệt vẫn không quên tôi.
b)
Nguyệt không nhớ đến tôi.
c)
Nguyệt có ấn tượng với tôi.
d)
Nguyệt viết thư cho tôi.
39.
“Trong tâm hồn người con gái nhỏ bé, tình yêu và niềm tin mãnh liệt vào cuộc sống, cái sợi chỉ xanh óng ánh ấy, bao nhiêu bom đạn giội xuống cũng không hề đút, không thể nào tán phá nổi ư?”. Chi tiết này có nghĩa là gì?
a)
Vẻ đẹp tâm hồn, sức mạnh tình yêu, niềm tin vào cuộc sống của người con trai.
b)
Vẻ đẹp tâm hồn, sức mạnh tình yêu, niềm tin vào cuộc sống của nhân vật tôi.
c)
Vẻ đẹp tâm hồn, sức mạnh tình yêu, niềm tin vào cuộc sống của người con gái.
d)
Vẻ đẹp tâm hồn, sức mạnh kì diệu trong chiến tranh của nhân vật tôi.
40.
Nhân vật “tôi” có tâm trạng như thế nào khi nghĩ về cô gái tên Nguyệt?
a)
Trăn trở, suy nghĩ về tình yêu của Nguyệt dành cho mình.
b)
Trăn trở, hạnh phúc về tình yêu của Nguyệt dành cho mình.
c)
Trăn trở, mừng rỡ về tình yêu của Nguyệt dành cho mình.
d)
Trăn trở, vui vẻ về tình yêu của Nguyệt dành cho mình.
41.
Xác định ngôi kể trong đoạn trích “Sống dễ lắm”-Nguyễn Huy Thiệp?
a)
Ngôi thứ nhất.
b)
Ngôi thứ hai.
c)
Ngôi thứ ba.
d)
Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
42.
“Sống dễ lắm”-Nguyễn Huy Thiệp. Tác giả chọn điểm nhìn nào?
a)
Từ nhân vật cô giáo Mạ.
b)
Từ ông giáo Chi.
c)
Từ anh chàng Dân.
d)
Từ một người giấu mình.
43.
Nhân vật ông giáo Chi là người như thế nào?
a)
Ông giáo già với nhiều kinh nghiệm sống thực tế.
b)
Ông giáo già với nhiều lý thuyết.
c)
Ông giáo già với những giáo điều khuôn phép.
d)
Ông giáo già luôn yêu thương trẻ con.
44.
Sự kiện nào không xuất hiện trong đoạn trích “Sống dễ lắm”-Nguyễn Huy Thiệp?
a)
Cô giáo Mạ là người yêu của anh chàng Dân.
b)
Ông giáo Chi truyền cho đám giáo sinh trẻ những kinh nghiệm, những nguyên tắc sơ khai về giáo dục.
c)
Ông giáo Chi đã từng sống một mình trong gian khó, phải đấu tranh với cái đói, sự hiểm nguy.
d)
Bố của cô con gái cô giáo Mạ là một thanh tra giáo dục.
45.
Theo quan điểm của ông giáo Chi, cái gì gọi là thứ huyền thoại vĩ đại và cay đắng nhất trong cuộc đời con người?
a)
Cuộc sống.
b)
Bạn bè.
c)
Tình yêu.
d)
Đồng nghiệp.
46.
Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong câu “-Thôi cũng được…-Ông giáo Chi ngậm ngùi thở dài”?
a)
So sánh.
b)
Nhân hóa.
c)
Hoán dụ.
d)
Chêm xen.
47.
Thể hiện tâm trạng gì của nhân vật ông giáo Chi?
a)
Hối hận.
b)
Đau đớn.
c)
Kiêu ngạo.
d)
Tự ái.
48.
Phương thức biểu đạt của văn bản “Gió lạnh đầu mùa”, Thạch Lam là:
a)
Tự sự, biểu cảm, nghị luận.
b)
Tự sự, nghị luận, miêu tả.
c)
Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
d)
Tự sự, thuyết minh, nghị luận.
49.
Nhân vật được nhà văn tập trung khắc hoạ trong đoạn trích “Gió lạnh đầu mùa”, Thạch Lam là:
a)
Lan.
b)
Sơn.
c)
Hiên.
d)
Xuân.
50.
Xác định ngôi kể của người kể chuyện trong đoạn trích “Gió lạnh đầu mùa”, Thạch Lam:
a)
Người kể chuyện ngôi thứ nhất.
b)
Người kể chuyện ngôi thứ ba.
c)
Người kể chuyện ngôi thứ hai.
d)
Người kể chuyện ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
51.
Không gian nghệ thuật được khắc hoạ trong đoạn trích “Gió lạnh đầu mùa”, Thạch Lam là:
a)
Đình làng.
b)
Cánh đồng.
c)
Ga tàu.
d)
Chợ.
52.
Chị em Sơn có thái độ như thế nào đối với đám trẻ con nhà nghèo ở dãy nhà lá cạnh nhà Sơn?
a)
Thân mật.
b)
Kiêu kì.
c)
Khinh khỉnh.
d)
Xa lánh.
53.
Ý định cho Hiên áo góp phần thể hiện tính cách gì của Lan và Sơn?
a)
Ích kỷ.
b)
Tốt bụng.
c)
Thân thiện.
d)
Hòa nhã.
54.
Sơn nhận thấy điều gì ở mấy đứa trẻ Thằng Cúc, con Xuân, con Tý, con Túc khi gió lạnh đầu mùa ùa về?
a)
Chúng nó vẫn chơi nghịch trong cái lạnh đầu mùa ùa về.
b)
Chúng nó với nụ cười rạng rỡ vui đùa cùng lũ bạn trong xóm.
c)
Môi chúng nó tím lại và qua những chỗ áo rách, da thịt thâm đi.
d)
Chúng nó xúm xít lại nhìn bộ quần áo mới của Sơn.
55.
Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ “Sang thu”?
a)
Tự sự.
b)
Biểu cảm.
c)
Nghị luận.
d)
Miêu tả.
56.
Bài thơ “Sang thu” được viết theo thể thơ nào?
a)
Lục bát.
b)
Ngũ ngôn.
c)
Song thất lục bát.
d)
Thất ngôn tứ tuyệt.
57.
Bài thơ “Sang thu” được viết vào năm nào?
a)
1967
b)
1978
c)
1977
d)
1976
58.
Sự biến đổi của đất trời lúc sang thu được nhà thơ cảm nhận bắt đầu bằng:
a)
Một mùi hương ổi.
b)
Một cơn mưa.
c)
Một đám mây.
d)
Một cánh chim.
59.
Hai câu thơ “Sương chùng chình qua ngõ - Hình như thu đã về” sử dụng phép tu từ nào?
a)
Nhân hóa.
b)
Ẩn dụ.
c)
Hoán du.
d)
Điệp từ.
60.
Từ “chùng chình” được hiểu thế nào?
a)
Đi rất chậm, dò từng bước một.
b)
Đi rất nhanh, vừa đi vừa nghiêng ngả.
c)
Ngập ngừng như không muốn đi.
d)
Ẩn giấu nhiều điều không muốn nói
61.
Trong bài thơ “Sang thu”, hình ảnh thiên nhiên vào thời điểm giao mùa hạ- thu có đặc điểm gì?
a)
Sôi động, náo nhiệt.
b)
Bình lặng, ngưng đọng.
c)
Xôn xao, rộn ràng.
d)
Nhẹ nhàng, giao cảm.
62.
Bài thơ Đò Lèn, Nguyễn Duy được viết theo thể thơ nào?
a)
Thể thơ 5 chữ.
b)
Thể thơ 6 chữ.
c)
Thể thơ 7 chữ.
d)
Thể thơ tự do.
63.
Xác định phương thức biểu đạt trong bài thơ Đò Lèn, Nguyễn Duy?
a)
Biểu cảm, tự sự.
b)
Biểu cảm, nghị luận.
c)
Tự sự, nghị luận.
d)
Tự sự, thuyết minh.
64.
Từ ngữ nào không thể hiện sự lam lũ, vất vả của người bà trong bài thơ Đò Lèn, Nguyễn Duy?
a)
Mò cua, xúc tép.
b)
Gánh chè xanh.
c)
Đi bán trứng.
d)
Chân đất đi đêm.
65.
Hình ảnh người bà trong bài thơ Đò Lèn, Nguyễn Duy làm gì để nuôi cháu?
a)
Mò cua, xúc tép, gánh hành, quán cháo, bán trứng.
b)
Mò cua, xúc tép, gánh chè, quán cháo, bán gà.
c)
Mò cua, bắt ốc, gánh chè, quán cháo, bán trứng.
d)
Mò cua, xúc tép, gánh chè, quán cháo, bán trứng.
66.
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong các câu thơ sau? “Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế/bà mò cua xúc tép ở đồng Quan/bà đi gánh chè xanh Ba Trại/Quán Cháo, Đồng Giao thập thững những đêm hàn”
a)
So sánh.
b)
Nhân hoá.
c)
Liệt kê.
d)
Ẩn dụ.
67.
Hình ảnh người bà qua kí ức của tác giả trong bài thơ Đò Lèn, Nguyễn Duy là người như thế nào?
a)
Lam lũ, tần tảo, hiền lành, đôn hậu, giàu đức hi sinh.
b)
Lam lũ, tần tảo, hiền lành, đôn hậu, giàu lòng thương người.
c)
Vui vẻ, vô tư, hiền lành, đôn hậu, giàu đức hi sinh.
d)
Lam lũ, tần tảo, hiền lành, đôn hậu.
68.
Ý nào sau đây không thể hiện tình cảm của người cháu khi nghĩ về bà?
a)
Thấu hiểu nỗi cơ cực, tần tảo, tình yêu thương của bà.
b)
Yêu thương, tôn kính, tri ân sâu sắc đối với bà.
c)
Sự ân hận, ngậm ngùi, đau xót muộn màng.
d)
Vô tư, hồn nhiên, trong sáng.
69.
Văn bản Lá đỏ được viết theo thể thơ nào?
a)
Thể thơ 5 chữ.
b)
Thể thơ 6 chữ.
c)
Thể thơ 7 chữ.
d)
Thể thơ tự do.
70.
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ “Em đứng bên đường như quê hương”?
a)
Nhân hóa.
b)
So sánh.
c)
Hoán dụ.
d)
Ẩn dụ.
71.
Các hình ảnh miêu tả thiên nhiên: “đỉnh Trường Sơn lộng gió”, “rừng ào ào lá đỏ” khắc họa khung cảnh Trường Sơn như thế nào?
a)
Khoáng đạt, hùng vĩ.
b)
Thơ mộng, trữ tình.
c)
Khắc nghiệt, dữ dội.
d)
Tráng lệ, kì vĩ.
72.
Nhân vật trữ tình trong văn bản Lá đỏ là ai?
a)
Người lính Trường Sơn.
b)
Nguyễn Đình Thi.
c)
Em gái tiền phương.
d)
Người lính Trường Sơn và em gái tiền phương.
73.
Hai câu “Chào em, em gái tiền phương - Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn”gợi ra điều gì?
a)
Niềm tin và hi vọng vào ngày chiến thắng của người lính Trường Sơn.
b)
Lời chào và lời ước hẹn của cô gái tiền phương và người lính Trường Sơn.
c)
Lời chào và lời ước hẹn của người lính Trường Sơn với cô gái tiền phương.
d)
Lời hẹn ước giữa hai nhân vật trữ tình.
74.
Cảm xúc của tác giả qua bài thơ “Lá đỏ” là:
a)
Niềm vui, tự hào và hy vọng vào tương lai của người lính Trường Sơn.
b)
Niềm vui, lạc quan, tin tưởng, tự hào và hy vọng vào ngày mai chiến thắng.
c)
Niềm vui sướng, hạnh phúc khi gặp lại người em gái tiền phương.
d)
Niềm tin tất thắng vào cuộc kháng chiến.
75.
Không khí hành quân hào hùng thần tốc được thể hiện qua hình ảnh nào?
a)
Bụi Trường Sơn.
b)
Đoàn lính Trường Sơn hành quân vội vã.
c)
Đoàn quân đi vội vã, bụi Trường Sơn nhòa trong trời lửa.
d)
Ào ào lá đỏ.
76.
Hãy xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản MẸ VÀ QUẢ?
a)
Tự sự.
b)
Miêu tả.
c)
Biểu cảm.
d)
Nghị luận.
77.
Xác định thể thơ của văn bản MẸ VÀ QUẢ?
a)
Thơ 5 chữ.
b)
Thơ tự do.
c)
Thơ 7 chữ.
d)
Thơ 8 chữ.
78.
Từ “quả” trong câu thơ nào mang ý nghĩa tượng trưng?
a)
Những mùa quả mẹ tôi hái được.
b)
Những mùa quả lặn rồi lại mọc.
c)
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.
d)
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng.
79.
Cách nói “quả non xanh” có ý nghĩa gì?
a)
Trái chưa chín, còn rất non.
b)
Chưa trưởng thành.
c)
Quả còn xanh và rất chua.
d)
Vườn trái cây chưa đến mùa.
80.
Hình ảnh “bàn tay mẹ mỏi” đã được sử dụng biện pháp tu từ gì?
a)
Hoán dụ.
b)
Ẩn dụ.
c)
So sánh.
d)
Ngoa dụ (nói quá)
81.
“Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên- Còn những bí và bầu thì lớn xuống” sử dụng biện pháp tu từ gì?
a)
Nhân hóa.
b)
Ẩn dụ.
c)
Hoán dụ.
d)
Đối lập.
82.
Nghĩa của từ “trông” trong câu thơ “Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng”:
a)
Thể hiện sự trong chờ, kì vọng vào những mùa quả mà mẹ nhọc nhằn, lam lũ để chăm sóc, vun trồng.
b)
Thể hiện sự trong chờ, vô vọng vào những mùa quả mà mẹ nhọc nhằn, lam lũ để chăm sóc, vun trồng.
c)
Thể hiện sự trong chờ, hi vọng vào những mùa quả mà mẹ nhọc nhằn, lam lũ để chăm sóc, vun trồng.
d)
Thể hiện sự mong đợi vào những mùa quả mà mẹ nhọc nhằn, lam lũ để chăm sóc, vun trồng.
Reset
