Font size
WorksheetsHoa12
Total questions: 105
Worksheet time: 27mins
Cho dd Fe2(SO4)3 td với KL Cu được FeSO4 và CuSO4. Cho dd CuSO4 td với KL Fe được FeSO4 và Cu. Qua các pư xảy ra ta thấy tính oxh của các ion KL giảm dần theo dãy
Cu2+, Fe3+, Fe2+
Fe3+, Cu2+, Fe2+
Cu2+, Fe2+, Fe3+
Fe2+, Cu2+, Fe3+
Cho 4 cặp chất oxh-kh: Fe2+/Fe, Fe3+/Fe2+, Ag+/Ag, Cu2+/Cu. Dãy xếp các cặp theo chiều giảm dần về tính oxh và tăng dần tính khử là dãy chất nào
Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+, Ag+/Ag
Fe3+/Fe2+, Fe2+/Fe, Ag+/Ag, Cu2+/Cu
Ag+/Ag, Fe3+/Fe2+, Cu2+/Cu, Fe2+/Fe
Cu2+/Cu, Fe2+/Fe, Fe3+/Fe2+, Ag+/Ag
Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
Vôi sống
Cát
Lưu huỳnh
Muối ăn
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà k bức xạ ra ngoài vũ trụ. Trong các khí dưới đây, nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính là
N2
CO2
O2
H2
Tác nhân chủ yếu gây mưa axit
CO và CH4
CH4 và NH3
SO2 và NO2
CO và CO2
Không khí trong ptn bị nhiễm bẩn bởi khí clo. Để khử độc, có thể xịt vào kk dd?
HCl
H2SO4
NaCl
NH3
Dẫn kk bị ô nhiễm đi qua giấy lọc tẩm dd Pb(NO3)2 thấy dd xuất hiện màu đen. Kk đó đã bị nhiễm bẩn khí nào sau đây?
H2S
Cl2
SO2
NO2
Tác nhân gây ô nhiễm MT nước là
H+, OH-, H20
Ca2+, Mg2+, Na+
Na+, Fe3+, Al3+
Pb2+, Hg2+, As3+
Nguyên nhân của sự suy giảm tầng ozon chủ yếu là do
Khí CO2
Clo và các hợp chất clo
Mưa ax
Quá trình sx gang thép
Một chất có chứa nguyên tố oxi, dùng để làm sạch nước và có td bảo vệ các sv trên TĐ ko bị bức xạ cực tím. Chất này là
Ozon
Oxi
Lưu huỳnh đioxit
Cacbon đioxit
Kk bao quanh hành tinh chúng ta là vô cùng thiết yếu cho sự sống, nhưng thành phần của khí quyển luôn thay đổi. Khí nào trong kk có sự biến đổi nồng độ nhiều chất
Hơi nước
Oxi
Cacbon điôxit
Nito
Các tác nhân hh gây ô nhiễm MT gồm
Các KL nặng: Hg, Pb, Sb...
Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hh
Các anion: NO3-, PO43-, SO42-
Cả A,B,C
Nhóm các nguồn NL được coi là NL "sạch"
Điện hạt nhân, NL thủy triều
NL gió, NL thủy triều
NL nhiệt điện, NL địa điện
NL mặt trời, NL hạt nhân
Người ta xử lí nước bằng nhiều cách khác nhau, trong đó có thể thêm clo và phèn kép nhôm kali (K2SO4.Al2(SO4)3.24H20). Vì sao phải thêm phèn kép nhôm kali vào nước
Để làm nước trong
Để khử trùng nước
Để loại bỏ lượng dư ion florua
Để loại bỉ các rong tảo
Cá cần oxi để tăng trưởng tốt. Chúng k thể tăng trưởng tốt nếu quá ấm. Lí do cho hiện tượng trên là
Bơi lội trong nước ấm cần nhiều cố gắng hơn
Oxi hòa tan kém hơn trong nước ấm
Pưhh xảy ra nhanh hơn khi nhiệt độ tăng
Trong nước ấm sẽ tạo ra nhiều cacbon dioxit hơn
Nhiên liệu dc coi là sạch, đang dc nghiên cứu sd thay một số nhiên liệu khác gây ô nhiễm MT
Than đá
Xăng, dầu
Khí butan (gaz)
Khí Hidro
Sau khi thực hành hh, trong 1 số chất thải dạng dd có chứa các ion Cu2+, Zn2+, Fe2+, Pb2+, Hg2+... Dùng hóa chất nào sau đây có thể xử lí sơ bộ các chất thải trên
Nước vôi dư
HNo3
Giấm ăn
Etanol
Người ta sx khí metan thay thế 1 phần cho nguồn nguyên liệu hóa thạch bằng cách nào sau đây?;
Lên men các chất thải hữu cơ như phân gia súc trong lò biogaz
Thu khí metan từ khí bùn ao
Lên men ngũ cốc
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ trong lò
Sục một khí vào nước brom, thấy nước brom bị nhạt màu. Khí đó là
CO2
CO
HCl
SO2
Khí X sinh ra trong quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch, rất độc và gây ô nhiễm môi trường. Khí X là
CO
H2
NH3
N2
Có 3 khí: 𝐶𝑂2,𝑆𝑂2,𝐻2𝑆. Dùng hóa chất nào sau dây để phân biệt được 3 khí trên là
Dd Ca(OH)2
Dd Ba(OH)2
Dd Br2 và Ca(OH)2
Dd HCl
Để phân biệt O2 và SO2 ta có thể dùng dung dịch
KMnO4
Que đóm
Br2
Tất cả đều đúng
Để phân biệt 2 dung dịch Fe(NO3)2 và FeCl2 người ta dùng dung dịch ?
HCl
NaCl
NaOH
NaNO3
Hãy chọn một một hóa chất thích hợp để nhận biết các dung dịch muối đựng trong các lọ không nhãn riêng biệt sau: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3.
Ba(OH)2
NaOH
AgNO3
HCl
Có 6 d2 riêng rẽ, mỗi d2 chứa một cation sau : NH4+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, Al3+ , Cu2+ (nồng độ khoảng 0,1M). Dùng d2 NaOH cho lần lượt vào từng d2 trên, có thể nhận biết tối đa mấy d 2 ?
5 dd
3dd
2 dd
6 dd
Có các dd KNO3, AlCl3, NH4Cl, (NH4)2SO4 Chỉ dùng hoá chất nào sau đây để có thể nhận biết các dd trên ?
Dd HCl
Dd AgNO3
Dd NaOH dư
Dd Ba(OH)2 dư
Crom bền trong không khí và nước do?
có màng oxit bảo vệ
có màng hiđroxit bảo vệ
tính khử yếu nên không tác dụng với nước.
Nguyên nhân khác.
Cho biết câu nào không đúng trong các câu sau :
Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt.
CrO là oxít bazơ.
Kim loại Cr có thể cắt được thủy tinh.
Phương pháp sx crom là điện phân Cr2O3 nóng chảy.
Nhận xét nào sau đây sai về crom và hợp chất của crom:
Crom là kim loại có tính khử yếu hơn kẽm nhưng mạnh hơn sắt.
Cr(OH)3 là hợp chất lưỡng tính.
Cr(OH)3 có màu đỏ thẫm.
Crom không tan trong dung dịch kiềm.
Phản ứng nào sau đây không đúng?
Cr + 2 F2 -> CrF4
2Cr + 3Cl2 -> 2CrCl3
2Cr + 2S -> Cr2S3
3Cr + N2 -> Cr3N2
Crom không phản ứng với chất nào sau đây?
dung dịch HCl
dung dịch NaOH đặc, nóng
dung dịch HNO3 đặc, nóng
dung dịch H2SO4 đặc, nóng
Dung dịch X có màu đỏ cam. Nếu cho thêm vào một lượng KOH, màu đỏ của dung dịch dần dần chuyển sang màu vàng tươi. Nếu thêm vào đó một lượng H2SO4, màu của dung dịch dần dần trở lại đỏ cam. Dung dịch X chứa chất có công thức phân tử là
K2Cr2O7.
K2CrO4
KCr2O4
H2CrO4
Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể K2Cr2O7, sau đó thêm tiếp khoảng 1ml nước và lắc đều để K2Cr2O7 tan hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Màu sắc của dung dịch X và Y lần lượt là:
Màu vàng chanh và màu da cam
Màu vàng chanh và màu nâu đỏ
Màu nâu đỏ và màu vàng chanh
Màu da cam và màu vàng chanh
Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ:
không màu sau màu da cam
Không màu sang màu vàng
màu vàng sang màu da cam
Màu da cam sang màu vàng
Chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch bazơ
CrO
Cr(OH)3
CrO3
Cr2O3
Cho 3 chất sau: Cr2O3, Cr(OH)3, CrO3. Chất nào vừa tan được trong axit, vừa tan được trong bazơ:
Cr(OH)3 và CrO3
Cr2O3; Cr(OH)3
Cr2O3, Cr(OH)3, CrO3.
Cr2O3; CrO3.
Chất rắn X màu lục, tan trong dung dịch HCl được dung dịch A. Cho A tác dụng với NaOH và brom được dung dịch màu vàng, cho H2SO4 vào lại thành màu da cam. Chất rắn X là
Cr2O3
CrO
Cr2O
Cr
Ứng dụng không hợp lí của crom là
Crom là kim loại rất cứng có thể dùng để cắt thủy tinh.
Crom dùng để tạo thép cứng, không gỉ, chịu nhiệt.
Crom là kim loại nhẹ, được sử dụng tạo các hợp kim của ngành hàng không.
Điều kiện thường, crom tạo lớp màng oxit mịn, bền được dùng để mạ bảo vệ thép.
Các số oxi hoá đặc trưng của crom là
+2, +4, +6.
+2, +3, +6.
+1, +2, +4, +6.
+4, +6.
Kim loại nào cứng nhất, bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ?
Cr
Al
Mn
Zn
Nhận định nào sau đây sai?
Sắt tan được trong dung dịch CuSO4.
Sắt tan được trong dung dịch FeCl2.
Sắt tan được trong dung dịch FeCl3
Sắt tan được trong dung dịch AgNO3.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học:
Cu + FeCl3
Fe + FeCl2
Fe(NO3)2 + HCl
Fe + FeCl3
Thực hiện các thí nghiệm sau: Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) ?
(1) Đốt dây sắt trong khí oxi.
(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và I2 (trong điều kiện không có oxi).
(3) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).
(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).
4
2
3
1
Thực hiện các thí nghiệm sau: Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (III) ?
(1) Đốt dây sắt trong khí clo dư.
(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).
(3) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).
(4) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).
(5) Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư.
4
2
3
1
Phản ứng nào sau đây tạo ra muối sắt(II)?
Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch HCl.
Fe tác dụng với dung dịch HCl.
FeO tác dụng với dd HNO3 loãng (dư)
Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl.
Hỗn hợp FeO và Fe2O3 tác dụng với lượng dư dung dịch nào sau đây không thu được muối sắt(II)?
HNO3 đặc, nóng.
HCl
H2SO4 loãng.
NaHSO4
Cho từng chất: Fe, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số trường hợp sinh ra khí là
5
6
4
3
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số trường hợp xảy ra phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là
5
6
7
8
Cho các chất rắn Cu, Ag và các dd CuSO4, FeSO4, Fe(NO3)3. Số phản ứng xảy ra từng cặp chất một:
1
2
3
4
Có các kim loại Cu, Ag, Fe và các dung dịch muối Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3. Kim loại nào tác dụng được với cả 3 dung dịch muối?
Ag, Fe
Cu
Cu, Fe
Fe
Trong BTH, sắt thuộc
CK3, nhóm VIIIB
CK4, nhóm VIIIB
CK4, nhóm VIIB
CK4, nhóm VIB
Số oxi hoá phổ biến của sắt trong hợp chất là
+2 , + 3 , +6
+2 , +5 , +7
+2 , +3
+2 , +4 , +6
Quặng sắt nào sau đây có hàm lượng sắt lớn nhất?
Hematit
Manhetit
Xiđerit
Pirit sắt
Quặng Hêmatit nâu có chứa:
Fe2O3.nH2O
Fe2O3 khan
Fe3O4
FeCO3
Trường hợp nào sau đây không có sự phù hợp giữa tên quặng sắt và công thức hợp chất sắt chính có trong quặng:
Hematit nâu chứa Fe2O3
Xiđerit chứa FeCO3
Pirit chứa FeS2
Manhetit chứa Fe3O4
Tính chất vật lý nào dưới đây không phải là tcvl của Fe?
KL nặng, khó n/chảy
Màu vàng nâu, dẻo dễ rèn.
Dẫn điện và nhiệt tốt
Có tính nhiễm từ.
Tính chất vật lí nào sau đây của sắt khác so với các kim loại khác ?
dẫn điện, dẫn nhiệt.
là kim loại nặng
có tính nhiễm từ.
nhiệt độ nóng chảy cao.
Tiến hành các thí nghiệm sau :
(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl (b) Cho Al2O3 vào dung dịch HCl loãng dư
(c) Cho Cu vào dung dịch HCl đặc nóng dư (d) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch KHCO3
Số thí nghiệm thu được chất rắn là :
2
3
1
4
Có các hỗn hợp chất rắn
(1) FeO, BaO, Al2O3 (tỉ lệ mol 1: 1 : 1) (2) Al, K, Al2O3 (tỉ lệ mol 1: 2: 1)
(3) Na2O, Al (tỉ lệ mol 1: 1) (4) K2O, Zn (tỉ lệ mol 1: 1)
Số hỗn hợp tan hết trong nước (dư) là :
0
3
4
2
Trường hợp nào sau đây khi hòa tan vào trong nước dư thì chất rắn không tan hết:
1 mol Na và 1 mol Zn.
2 mol Al2O3 và 1 mol Na2O.
2 mol FeCl3 và 1 mol Cu
1 mol K và 2 mol Al.
Al, Al2O3, Al(OH)3 đều tác dụng được với dd HCl và dung dịch NaOH. Các chất có tính chất lưỡng tính là
Al và Al(OH)3.
Al và Al2O3.
Al2O3, Al(OH)3.
Al, Al2O3 và Al(OH)3.
Al2O3phản ứng được với cả hai dung dịch
NaCl, H2SO4.
KCl, NaNO3.
NaOH, HCl.
Na2SO4, KOH.
Trong các hợp chất: CuO, FeO, Al2O3, Zn(OH)2, Al(OH)3, SiO2, SO2 có bao nhiêu chất lưỡng tính ?
3
4
5
6
Trong dãy chất: Al2O3, Al, Al(OH)3, AlCl3, NaHCO3. Có mấy chất lưỡng tính:
3
5
2
4
Trong các hợp chất sau: Al2O3, Al(OH)3, H2O, (NH4)2CO3, NH4Cl, Cr2O3, Cr(OH)3, CrO3 . Có bao nhiêu chất là hợp chất lưỡng tính?
6
5
4
7
Cho các chất:FeCl2, NH4Cl, (NH4)2CO3, Al, NaHCO3, Al2(SO4)3, Al(OH)3, Al2O3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
5
3
4
2
Trong quá trình điều chế kim loại nhôm, để giảm nhiệt độ nóng chảy của nhôm oxit, người thêm vào chất nào dưới đây?
Na3[AlF6]
K3[AlF6].
Na3[AlCl6] .
K3[AlCl6].
Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?
Mg
Na
Al
Cu
Khi điều chế nhôm bằng cách điện phân Al2O3 nóng chảy, người ta thêm cryolit là để :
(I) hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, tiết kiệm năng lượng.
(II) tạo chất lỏng dẫn điện tốt hơn Al2O3 nóng chảy.
(III) ngăn cản quá trình oxi hoá nhôm trong không khí.
(IV) Phát biểu đúng là
(I) , (II) , (III)
( II) và (III)
(I) và (II)
(I)
Nguyên liệu chính dung để sản xuất nhôm là:
Quặng Boxit
Quặng Pirit.
Quặng Hematit.
Quặng Đolômit.
Khi cho kim loại Ca vào các chất dưới đây, trường hợp nào không có phản ứng của Ca với nước?
Dung dịch CuSO4 vừa đủ.
Dung dịch HCl vừa đủ.
Dung dịch NaOH vừa đủ.
Dung dịch Na2CO3
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường thu được dung dịch có môi trường kiềm là
Na, Ba, K.
Be, Na, Ca.
Na, Fe, K
Na, Cu, K.
Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường ?
Al
Fe
Na
Mg
Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là
HCl, NaOH, Na2CO3.
NaOH, Na3PO4, Na2CO3.
KCl, Ca(OH)2, Na2CO3.
HCl, Ca(OH)2, Na2CO3.
Cặp chất nào dưới đây đều có khả năng làm mềm nước có độ cứng tạm thời?
H2SO4 loãng, Na3PO4.
HCl, Ca(OH)2.
NaHCO3, Na2CO3.
Ca(OH)2, Na2CO3.
Câu nào sau đây về nước cứng là không đúng?
Nước cứng có chứa đồng thời anion HCO3- và SO42- hoặc Cl- là nước cứng toàn phần.
Nước có chứa nhiều Ca2+ ; Mg2+.
Nước không chứa hoặc chứa rất ít ion Ca2+ , Mg2+ là nước mềm.
Nước cứng có chứa 1 trong 2 ion Cl- và SO42- hoặc cả 2 là nước cứng tạm thời.
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống.
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
Làm hỏng các dung dịch cần pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Một loại nước cứng chứa các ion: Ca2+ , Mg2+, HCO3- và Cl-. Để làm giảm tính cứng của nước này tốt nhất dùng
đun sôi
Dd HCl
Dd Ca(OH)2
Dd Na2CO3
Cặp chất nào đều có khả năng làm mềm nước cứng vĩnh cửu ?
Na2SO4, Na2CO3
K2CO3, KCl
HCl, Na3PO4
Na3PO4, Na2CO3
Nước có chứa các ion : Ca2+, Mg2+, HCO3-, SO42- và Cl- gọi là
Nước có tính cứng vĩnh cữu.
Nước có tính cứng toàn phần.
Nước mềm.
Nước có tính cứng tạm thời.
Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion
Mg2+; Na+; HCO3-
Mg2+; Ca2+; SO42-
Mg2+; Ca2+; HCO3-
K+; Na+; CO32; HCO3-.
Ion nào gây nên tính cứng của nước?
Ca2+, Mg2+.
Mg2+, Na+.
Ca2+, Na+.
Ba2+, Ca2+.
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên
Na2CO3
HCl
NaHCO3
H2SO4
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K
Be, Al
Ca, Ba
Na, Ba
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
ns2np1
ns1
ns2
ns2np2
Dãy nào sau đây chỉ gồm các kim loại kiềm
Li, Cs, Na, Be, Rb
Li, Cs, Na, K, Rb
Li, Co, Na, K, Rb
Li, Cs, Na, K, Ca
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, K, Rb. Số kim loại kiềm trong dãy là
2
1
3
4
Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ), tại catot xảy ra
sự oxi hoá ion SO42-.
sự oxi hoá H2O.
sự khử ion Cu2+.
sự oxi hoá ion Cu2+.
Khi điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ), tại anot xảy ra
sự oxi hoá ion NO3-.
sự oxi hoá H2O.
sự khử ion Ag+.
sự khử ion NO3-.
Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện ?
Zn + CuSO4→ Cu + ZnSO4 .
H2 + CuO → Cu + H2O
CuCl2→ Cu + Cl2
2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2
Những kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp thủy luyện là
Al, Fe, Ca, Cu, Ag
Mg, Zn, Pb, Ni, Hg
Fe, Cu, Ag, Au, Sn
Na, K, Ca, Al, Li
Những kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy là
Cu, Pb, Fe, Zn, Ni
Fe, Al, Ca, Na, Hg
Ba, Ca, Al, Na, K
Mg, Zn, Cu, Hg, Ag
Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện
2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2
H2 + CuO → Cu + H2O
CuCl2 → Cu + Cl2
Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4
Phương pháp thủy luyện được dùng để điều chế kim loại:
Kim loại yếu như Cu, Ag.
Kim loại kiềm
Kim loại kiềm thổ
Kim loại mạnh, trung bình, yếu
Câu nào sau đây đúng:Cho bột sắt vào dung dịch HCl sau đó thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4. Quan sát thấy hiện tượng:
Bọt khí bay lên ít và chậm dần
Bọt khí bay lên nhanh và nhiều dần lên
Không có bọt khí bay lên
Dung dịch không chuyển màu
Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình
Sn bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn hóa học.
Sn bị ăn mòn hóa học.
Cách nào sau đây sai khi dùng để chống ăn mòn vỏ tàu biển bằng sắt:
Ghép kim loại Zn vào phía ngoài vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển.
Ghép kim loại Cu vào phía ngồi vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển.
Sơn lớp sơn chống gỉ lên bề mặt vỏ tàu.
Mạ đồng lên bề mặt vỏ tàu.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho lá hợp kim Fe – Cu vào dung dịch H2SO4 loãng
(2) Cho lá đồng vào dung dịch AgNO3
(3) Cho lá kẽm vào dung dịch HNO3 loãng
(4) Đốt cháy dây Mg trong bình đựng khí Cl2
(5) Để một miếng thép trong không khí ẩm
(6) Nối dây Ni với dây Fe rồi để trong không khí ẩm.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
4
3
2
1
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho lá Fe vào dd gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;
(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2;
(c) Cho lá Cu vào dd gồm Fe(NO3)3 và HNO3;
(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là
3
2
1
4
Thí nghiệm nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa học:
Thả một viên Fe vào dung dịch HCl.
Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2.
Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3.
Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2.
Có những cặp kim loại sau đây tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với dung dịch điện li: Al-Fe, Cu-Fe, Fe-Sn, Mg–Fe. Có mấy cặp Fe bị ăn mòn điện hoá:
1
2
3
4
Dd FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Phương pháp hóa học đơn giản để loại được tạp chất là
Điện phân dung dịch với điện cực trư đến khi hết màu xanh
Chuyển 2 muối thành hiđroxit, oxit kim loại rồi hòa tan bằng H2SO4 loãng
Thả Mg vào dung dịch cho đến khi hết màu xanh
Thả Fe dư vào dung dịch, chờ phản ứng xong rồi lọc bỏ chất rắn
Phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh trưởng,… có tác dụng giúp cây phát triển tốt, tăng năng suất cây trồng nhưng lại có tác dụng phụ gây ra những bệnh hiểm nghèo cho con người. Sau khi bón phân hoặc phun thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh trưởng cho một số loại rau, quả, thời hạn tối thiểu thu hoạch để sử dụng bảo đảm an toàn thường là:
1 – 2 ngày.
2 – 3 ngày.
12 – 15 ngày.
30 – 35 ngày.
Môi trường không khí, đất, nước xung quanh một số nhà máy hoá chất thường bị ô nhiễm nặng bởi khí độc, ion kim loại nặng và các hoá chất. Biện pháp nào sau đây không thể chống ô nhiễm môi trường?
Có hệ thống sử lí chất thải trước khi xả ra ngoài hệ thống không khí, sông, hồ, biển
Thực hiện chu trình khép kín để tận dụng chất thải một cách hiệu quả.
Thay đổi công nghệ sản xuất, sử dụng nhiên liệu sạch.
Xả chất thải trực tiếp ra không khí, sông và biển lớn.
Trong các KL sau đây: Pt, Zn, Au, Ag, Zn, Sn, Fe, Ni, Cu, Cr. Có bao nhiêu KL tác dụng được với dd HCl.
4
2
6
6
