NEW
Font size
WorksheetsSinh HK2
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Tập tính ở động vật là gì?
Thói quen hoạt động của quần thể động vật.
Cách cơ thể trả lời lại kích thích của môi trường.
Chuỗi phản ứng mà cơ thể trả lời lại các kích thích của môi trường giúp cơ thể tồn tại
Những hoạt động cơ bản của động vật khi sinh ra đã có.
Cơ sở thần kinh của tập tính là gì?
Các phản xạ không điều kiện và có điều kiện.
Các phản xạ không điều kiện
Các phản xạ có điều kiện
Không liên quan đến các phản xạ.
Một người trong vườn thú sau nhiều lần cho thú ăn, người đó có thể đến gần và đùa giỡn với thú, hiện tượng này thuộc hình thức học tập nào?
Học khôn.
Điều kiện hóa.
In vết
Quen nhờn
Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là ví dụ về hình thức học tập nào?
Học ngầm.
Điều kiện hóa đáp ứng
Học khôn.
Điều kiện hóa hành động.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể
Rất bền vững và không thay đổi.
Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.
Do kiểu gen quy định.
Cơ sở khoa học của việc huấn luyện các động vật là kết quả của quá trình thành lập
cung phản xạ
phản xạ không điều kiện
các tập tính
các phản xạ có điều kiện
Chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là kiểu tập tính gì?
Bảo vệ lãnh thổ
Sinh sản.
Di cư.
Xã hội
Cho các tập tính sau ở động vật:
(1) Sự di cư của cá hồi
(2) Báo săn mồi
(3) Nhện giăng tơ
(4) Vẹt nói được tiếng người
(5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn
(6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
(7) Xiếc chó làm toán
(8) Ve kêu vào mùa hè
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8); Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8); Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8); Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7); Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)
Xét các đặc điểm sau:
(1) Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể
(2) Rất bền vững và không thay đổi
(3) Là tập hợp các phản xạ không điều kiện
(4) Do kiểu gen quy định
Trong các đặc điểm trên, những đặc điểm của tập tính bẩm sinh gồm:
(1) và (2)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
Xét các tập tính sau :
(1) người thấy đèn đỏ thì dừng lại
(2) Chuột chạy khi nghe tiếng mèo kêu
(3) Ve kêu vào mùa hè
(4) Học sinh nghe kể chuyển cảm động thì khóc
(5) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
Trong các trường hợp trên, những tập tính bẩm sinh là
(2) và (5)
(3) và (5)
(3) và (4)
(4) và (5)
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là:
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
Xét các đặc điểm sau:
(1) làm tăng kích thước chiều ngang của cây
(2) Diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm
(3) diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch
(4) diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)
(5) chỉ làm tăng chiều dài của dây
Những đặc điểm trên không có ở sinh trưởng thứ cấp là
(1) và (4)
(2) và (5)
(1), (3) và (5)
(2), (3) và (5)
Cho các nhận định sau:
(1) sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày(đường kính) của cây do hoạt động của mô phân sinh bên ( tầng phát sinh) gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên
(2) sinh trưởng thứ cấp làm tăng chiều dài của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh (tầng phát sinh) gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng bề dày của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên
(3) sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên
(4) Sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh bên phân chia tạo nên
(5) sinh trưởng sơ cấp ở thân non và sinh trưởng thứ cấp ở thân trưởng thành
(6) sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở thực vật Một và Hai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp xảy ra chủ yếu ở thực vật Hai lá mầm
Những nhận định đúng về sự khác nhau giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp là:
(2), (3) à (4)
(1), (2) và (4)
(3), (4) và (6)
(1), (5) và (6)
Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm
Người ta sử dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để:
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Gibêrelin có vai trò:
Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân
. Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.
Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân.
Xitôkilin chủ yếu sinh ra ở:
Đỉnh của thân và cành.
Lá, rễ
Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả
Thân, cành
Auxin chủ yếu sinh ra ở:
Đỉnh của thân và cành
Phôi hạt, chóp rễ
Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả
Thân, lá
Êtilen có vai trò:
Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả.
Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá
Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả
Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.
Người ta sử dụng Gibêrelin để:
Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt.
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt.
Axit abxixic (ABA) có vai trò chủ yếu là:
Kìm hãm sự sinh trưởng của cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.
Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng
Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng
Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.
Tương quan giữa GA/AAB điều tiết sinh lý của hạt như thế nào?
Trong hạt khô, GA và AAB đạt trị số ngang nhau
Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị lớn hơn GA.
Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, giảm xuống rất mạnh; còn AAB đạt trị số cực đại.
Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, đạt trị số cực đại còn AAB giảm xuống rất mạnh.
Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì:
Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.
Không có enzim phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại đối với người và gia súc.
Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.
Làm giảm năng suất của cây sử dụng thân.
Những hoocmôn môn thực vật thuộc nhóm kìm hãm sự sinh trưởng là
Auxin, xitôkinin.
Auxin, gibêrelin
Gibêrelin, êtilen.
Etilen, Axit abxixic
Đặc điểm nào không có ở hoocmôn thực vật?
Tính chuyên hoá cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao
Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.
Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.
Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.
Khi nói đến quang chu kì ở thực vật, nhận định nào sau đây là sai?
Quang chu kì là hiện tượng liên quan đến đồng hồ sinh học
Quang chu kì là nhân tố duy nhất quyết định sự nở hoa.
Hoocmôn thực vật có vai trò điều chỉnh thời gian ra hoa
Bóng tối là yếu tố cảm ứng sự ra hoa.
Chế độ chiếu sáng nào sau đây làm ức chế sự ra hoa của cây ngày dài?
14 giờ chiếu sáng, 10 giờ trong tối.
11 giờ chiếu sáng, 13 giờ trong tối.
13 giờ chiếu sáng, 11 giờ trong tối.
15 giờ chiếu sáng, 9 giờ trong tối.
Trong quá trình phát triển, sự phân hóa của các tế bào có ý nghĩa gì?
Phân công các tế bào theo đúng chức năng của chúng đảm nhiệm.
Bố trí các tế bào theo đúng vị trí của chúng
Tạo ra các mô, các cơ quan, hệ cơ quan cho cơ thể.
Làm thay đổi hình thái của cơ thể.
Theo quang chu kì, cây ra hoa vào mùa hè là cây gì?
Ngày dài.
Chịu mát
Trung tính.
Ngày ngắn.
Theo quang chu kì, cây ra hoa vào mùa thu là cây gì?
Ngày dài.
Chịu lạnh.
Trung tính
Ngày ngắn.
Ở điều kiện chiếu sáng 16 giờ mỗi ngày, lúa mì và đậu hà lan ra hoa, còn cúc không ra hoa. Nếu chiếu sáng 9 giờ mỗi ngày thì đậu hà lan ra hoa, còn lúa mì không ra hoa. Kết luận nào sau đây đúng?
Lúa mì là cây ngày dài, đậu hà lan và cúc là cây ngày ngắn.
Lúa mì là cây ngày dài, đậu hà lan là cây trung tính, cúc là cây ngày ngắn
Lúa mì là cây ngày dài, đậu hà lan là cây ngày ngắn, cúc là cây trung tính
Lúa mì và đậu hà lan là cây ngày dài, còn cúc là cây ngày ngắn
Quang chu kì là:
Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm
Thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày.
Thời gian chiếu sáng trong một ngày.
Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa
Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở:
Chồi nách
Lá.
Đỉnh thân
Rễ
Phitôcrôm là:
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là phi prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các lá cần ánh sáng để quang hợp.
Sắc tố cảm nhận quang chu kì nhưng không cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
Cho các loài thực vật sau: lúa mì, sen cạn, dâu tây. Những loài này:
chỉ ra hoa khi có độ sáng nhỏ hơn 12 giờ/ngày
chỉ ra hoa khi có độ sáng lớn hơn 12 giờ/ngày
ra hoa không phụ thuộc vào ngoại cảnh
ra hoa khi thời gian chiếu sáng bằng thời gian tối
Giai đoạn nhộng ở sâu bọ không chỉ là giai đoạn tu chỉnh lại toàn bộ cơ thể để biến sâu thành
bướm mà còn:
Là thời kỳ tích lũy chất dinh dưỡng để chuẩn bị sinh sản
Giúp sâu bọ tránh được những tác động bất lợi của môi trường
Giúp sâu bọ phát triển
Giúp sâu bọ lẩn tránh kẻ thù.
Ở loài Ong, nếu hoocmôn juvenin tiết ra quá nhiều thì sinh trưởng phát triển sẽ như thế nào?
Kéo dài giai đoạn ấu trùng.
Rút ngắn giai đoạn ấu trùng
Không thể biến đổi nhộng thành ong.
Rút ngắn giai đoạn nhộng
Để tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình biến thái của ếch người ta làm thí nghiệm cho
thêm hoócmôn tiroxin của tuyến giáp vào môi trường nuôi nòng nọc thì thấy những con nòng nọc này nhanh chóng biến thành những con ếch bé tí xíu. Kết luận nào sau đây đúng?
Hoóc môn tuyến giáp có tác dụng thúc đẩy sự phân bào.
Hoóc môn tuyến giáp kích thích sự rụng đuôi ở nòng nọc.
Tiroxin là hoócmôn kích thích biến thái ở ếch.
Tiroxin kích thích quá trình lột xác.
Sinh trưởng của cơ thể động vật là gì?
Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể
Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào.
Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể.
Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể.
Những sinh vật nào sau đây phát triển qua biến thái hoàn toàn?
Bướm, ếch nhái.
Cá, nhện
Cào cào, bọ ngựa.
Châu chấu, ong.
Những sinh vật nào sau đây phát triển không qua biến thái?
Bọ ngựa, cào cào
Bọ xít, ong, châu chấu.
Cá chép, khỉ, chó, thỏ
Cánh cam, bọ rùa
Các giai đoạn lần lượt của chu kỳ sinh trưởng và phát triển của bướm là gì?
Trứng, nhộng, sâu, bướm.
Trứng, sâu, nhộng, bướm
Sâu, bướm, nhộng, trứng,
Bướm, trứng, nhộng, sâu.
Trẻ em chậm lớn hoặc ngừng lớn, não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp là do cơ thể không có đủ hoocmôn
nào?
tirôxin
testostêrôn
sinh trưởng
ơstrôgen
Nói về Hoocmôn sinh trưởng (GH) điều nào sau đây là sai?
Nó được tiết ra bởi tuyến yên
Tác động chủ yếu vào quá trình tổng hợp protein.
Kích thích sự phát triển xương.
Chỉ có tác dụng đối với sự sinh trưởng phát triển của người mà không có vai trò đối với các loài
khác.
Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
Làm cho người bé nhỏ hoặc khổng lồ
Các đặc điểm sinh dục nam phát triển
Trẻ em bị còi xương thường được bác sĩ khuyên dùng vitamin D vì chất này có tác dụng gì?
Tạo xương giống tương tự canxi
Tăng quá trình hấp thụ canxi
Thành phần cấu tạo tủy xương.
Tăng quá trình phân giải canxi.
Các hoocmôn ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển ở sâu bọ là:
Tirôxin và juvenin
Ecđixơn và juvenin
Ơstrôgen và juvenin
Ecđixơn
Cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc sẽ gây ra hậu quả gì sau đây?
Nòng nọc có kích thước khổng lồ nhưng không phát triển thành ếch được
Nòng nọc không lớn lên được.
Nòng nọc còn nhỏ nhưng đã có hình dạng của ếch.
Nòng nọc không hình thành đuôi.
Khi cho thêm Hoocmôn juvenin vào môi trường nuôi nòng nọc sẽ có hiện tượng:
Nòng nọc sinh trưởng phát triển bình thường
Nòng nọc không thể biến đổi thành ếch
Nòng nọc nhanh chóng biến thành con ếch nhỏ xíu.
Nòng nọc không lớn lên được.
Trong những hoocmôn dưới đây, có bao nhiêu hoocmôn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật không xương sống?
I. testostêrôn; II. ơstrôgen; III. tirôxin;
IV. ecđixơn; V. juvenin; VI. sinh trưởng.
2
3
5
4
Cho các đặc điểm sau:
(1). Đàn ông có râu, giọng nói trầm.
(2). Gà trống có mào, cựa phát triển, màu lông rực rỡ.
(3). Cơ quan sinh dục tạo tinh trùng.
(4). Hươu đực có sừng, sư tử đực có bờm.
(5). Cơ quan sinh dục tạo trứng.
Đặc điểm nào là đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp?
(2), (4).
(3), (5).
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4).
Ơstrogen có vai trò
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
tăng cường quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, qua đó làm tăng sự sinh trưởng của cơ thể
kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
kích thích chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
Tirôxin có tác dụng kích thích
quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Hoocmôn sinh trưởng có vai trò:
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích thích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
kích thích chuyển hóa ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể
kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Testosterone có vai trò kích thích:
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
chuyển hóa ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Khi trời rét, động vật biến nhiệt trưởng thành và phát triển chậm vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể
giảm dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng.
mạnh hơn tạo nhiều năng lượng để chống rét
giảm, sinh sản tăng.
tăng, sinh sản giảm.
Tắm nắng vào lúc sáng sớm hay chiều tối (ánh sáng yếu) có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò
chuyển hóa Na để hình thành xương
chuyển hóa Ca để hình thành xương
chuyển hóa K để hình thành xương.
oxi hóa để hình thành xương.
Khi đến mùa rét, sự sinh trưởng và phát triển của động vật hằng nhiệt bị ảnh hưởng vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa
và sinh sản giảm
trong cơ thể tăng tạo nhiều năng lượng để chống rét.
trong cơ thể giảm dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng
trong cơ thể giảm, sinh sản giảm
