wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa 12 GKI

Total questions: 55

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Điểm cực Nam nước ta có vĩ độ

a)

8'32'B

b)

8'34'B

c)

8'33'B

d)

8'35'B

2.

Điểm cực Bắc của nước ta là xã Lũng Cú thuộc tỉnh

a)

Hà Giang

b)

Cao Bằng

c)

Lạng Sơn

d)

Lào Cai

3.

Điểm cực Tây của nước ta là xã Sín Thầu thuộc tỉnh

a)

Điện Biên

b)

Lai Châu

c)

Sơn La

d)

Lào Cai

4.

Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực ĐNA sẽ được phát huy cao độ nếu kết hợp các loại hình GTVT nào?

a)

Đường sắt và đường biển

b)

Đường biển và đường hàng không

c)

đường bộ và đường hàng không

d)

đường sắt và đường bộ

5.

Về mặt tự nhiên, vị trí địa lý nước ta có ý nghĩa nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Tạo nên sự phân hóa đa dạng của các miền tự nhiên.

b)

Chịu tác động mạnh của nhiều loại thiên tai.

c)

Qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

Mang lại nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

6.

Uu thế lớn nhất của vị trí địa lý nước ta trong việc mở rộng giao lưu kinh tế với nước ngoài là

a)

nằm trên tuyến hàng hải quốc tế .

b)

cầu nối giữa châu Á - châu Đại Dương.

c)

cửa ngõ để vào khu vực Đông Dương.

d)

nằm ở vị trí trung tâm Đông Nam Á.

7.

Thách thức lớn nhất đối với nước ta khi nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng động trên thế giới là

a)

chịu sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường khu vực và quốc tế.

b)

trở thành thị trường tiêu thụ rộng lớn của các nước phát triển.

c)

phải nhập khẩu nhiều hàng hóa, công nghệ, kỹ thuật tiên tiến.

d)

đội ngũ lao động có trình độ cao di cư đến các nước phát triển.

8.

Thuận lợi nào sau đây là chủ yếu để nước ta giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới?

a)

Nằm ở ngã ba của các châu lục Á, Âu, Úc.

b)

Nằm trên tuyến đường sắt xuyên Á.

c)

Nằm trên tuyến đường bộ xuyên lục địa.

d)

Nằm ngã tư đường hàng hải quốc tế.

9.

Vì sao việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nước ta gặp nhiều khó khăn?

a)

Có đường biên giới kéo dài trên đất liền và trên biển.

b)

Đường bờ biển kéo dài và tiếp giáp nhiều quốc gia.

c)

Vùng biển nước ta rộng lớn và đang có sự tranh chấp.

d)

Phần lớn biên giới nước ta nằm ở khu vực núi cao.

10.

Hệ tọa độ địa lí trên đất liền nước ta là

a)

23'20’B - 8'30’B và 102'09’Đ - 109'24’Đ.

b)

23'23’B - 8'30’B và 102'09’Đ - 109'24’Đ

c)

23'23’B - 8'34’B và 102'09’Đ - 109'24’Đ.

d)

23'23’B - 8'34’B và 102'09’Đ - 109'20’Đ.

11.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

12.

Nước ta có lượng mưa lớn là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Tác động của biển Đông.

b)

Nằm trong vùng chí tuyến Bắc.

c)

Tác động của gió Đông Bắc.

d)

Tác động của gió phơn Tây Nam.

13.

Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì

a)

nước ta nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng lớn.

b)

ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển.

c)

nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu.

d)

thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong.

14.

Vị trí tiếp giáp với biển nên nước ta có

a)

nền nhiệt cao chan hòa ánh nắng.

b)

khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.

c)

thảm thực vật xanh tốt giàu sức sống.

d)

thiên nhiên có sự phân hóa đa dạng.

15.

Biển Đông có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Là biển nhỏ trong các biển của Thái Bình Dương.

c)

Nằm ở rìa phía đông của Thái Bình Dương.

d)

Phía đông và đông nam mở rộng ra đại dương.

16.

Tính chất nhiệt đới của biển Đông được thể hiện rõ trong đặc điểm nào sau đây?

a)

nhiệt độ nước biển cao, trung bình năm trên 23 độ C.

b)

Độ mặn trung bình 32 - 33%o , thay đổi theo mùa.

c)

Sóng biển mạnh nhất vào thời kì gió mùa Đông Bắc.

d)

Trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn.

17.

Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc tính là

a)

độ mặn không lớn.

b)

có nhiều dòng hải lưu.

c)

nóng ẩm quanh năm.

d)

biển tương đối lớn.

18.

Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ

a)

nằm giữa hai lục địa A - Âu và Ô-xtrây-li-a

b)

bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo.

c)

nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

d)

trong năm thủy triều biến động theo mùa.

19.

Đặc điểm nào sau đây của biển Đông có ảnh hưởng lớn nhất đến tự nhiên nước ta?

a)

Có diện tích lớn, lượng nước dồi dào.

b)

Nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.

c)

Biển kín và có các hải lưu chảy khép kín.

d)

Có diện tích lớn, thềm lục địa mở rộng.

20.

Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực.

b)

Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng.

c)

Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.

d)

Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều.

21.

Nước ta không có nhiều hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Nằm trên đường di cư của các luồng sinh vật.

b)

Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.

c)

Tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài.

d)

Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.

22.

Nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít sông đổ ra biển thuận lợi nhất cho nghề

a)

khai thác hải sản.

b)

làm muối.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

chế biến thủy sản.

23.

Đặc điểm nào sau đây của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta?

a)

Có diện tích lớn gần 3,5 triệu km2.

b)

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Biển tương đối kín.

d)

Có thềm lục địa rộng.

24.

Vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là hệ sinh thái

a)

rừng ngập mặn.

b)

trên đất phèn.

c)

rừng trên đất, đá pha cát ven biển.

d)

rừng trên đảo và rạn san hô.

25.

Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là nhờ vào đặc điểm

a)

biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa.

b)

biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu.

c)

biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp.

d)

biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín.

26.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện rõ ở

a)

tổng số giờ nắng từ1400-3000 giờ/năm.

b)

tổng số giờ nắng 3000 giờ/năm.

c)

tổng số giờ nắng 1400 giờ/năm.

d)

tổng số giờ nắng >3000giờ/năm.

27.

Thời gian hoạt động của gió mùa Đông Bắc ở nước ta

a)

từ tháng IV dến tháng XI.

b)

từ tháng V dến tháng X.

c)

từ tháng X dến tháng V năm sau.

d)

từ tháng XI dến tháng IV năm sau.

28.

Gió mùa mùa Hạ thổi đến nước ta có hướng chủ yếu là

a)

tây bắc.

b)

tây nam.

c)

đông bắc.

d)

đông nam.

29.

Thời gian hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta từ tháng

a)

từ tháng IV dến tháng XI.

b)

từ tháng V dến tháng X.

c)

từ tháng X dến tháng V năm sau.

d)

từ tháng XI dến tháng IV năm sau.

30.

Khối khí nào sau đây gây mưa cho Nam Bộ và Tây nguyên vào đầu mùa hạ?

a)

cận chí tuyến Bắc bán cầu.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

cận chí tuyến Nam bán cầu.

d)

lạnh phương Bắc.

31.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.

b)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.

c)

Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.

d)

Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

32.

Quá trình feralit hóa ở nước ta diễn ra mạnh mẽ ở vùng nào sau đây?

a)

Ven biển.

b)

Đồng bằng.

c)

Vùng đồi núi thấp.

d)

vùng núi cao.

33.

Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở khu vực

a)

Tây Bắc.

b)

Đông bắc .

c)

Bắc Trung bộ.

d)

Đồng bằng Bắc bộ.

34.

Quá trình feralit là hệ quả của

a)

nhiệt độ cao, độ ẩm lớn.

b)

mưa ít, tập trung vào một mùa

c)

độ bốc hơi lớn, độ ẩm thấp.

d)

nhiệt ẩm cao, mưa nhiều.

35.

Mưa vào mùa thu đông là nét tiêu biểu của khí hậu vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng Bắc Bộ .

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ .

c)

Đông Nam Bộ

d)

Tây Nguyên.

36.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi nào sau đây cho sản xuất nông nghiệp nước ta?

a)

Trồng lúa nước ,đa dạng hoá cây trồng,vật nuôi.

b)

Dễ dàng cho việc bảo quản nông sản.

c)

Các hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm.

d)

Ngành chăn nuôi phát triển quanh năm.

37.

Tác động của địa hình xâm thực bồi tụ mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta là

a)

bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá.

b)

tạo thành địa hình cácxtơ với các hang động ngầm.

c)

bề mặt địa hình bị cắt xẻ, hẻm vực, khe sâu.

d)

tích tụ đất đá thành nón phóng vật ở chân núi.

38.

Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam là do ở đây có

a)

mưa phùn.

b)

sương muối.

c)

tuyết rơi.

d)

gió lạnh.

39.

Mùa đông ở khu vực Đông Bắc nước ta thường

a)

đến muộn và kết thúc muộn.

b)

đến sớm và kết thúc muộn.

c)

đến muộn và kết thúc sớm.

d)

đến sớm và kết thúc sớm.

40.

Mùa đông lạnh kéo dài ở Đồng bằng sông Hồng tạo thuận lợi chủ yếu cho hoạt động sản xuất nào sau đây?

a)

Trồng cây lương thực.

b)

Trồng rau vụ đông.

c)

Nuôi trồng thủy sản.

d)

Trồng cây công nghiệp.

41.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với Tây bắc và Bắc Trung Bộ ở những đặc điểm nào sau đây?

a)

Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm, tính nhiệt đới tăng dần.

b)

Mùa hạ chịu tác động mạnh của Tín phong, có đủ ba đai cao.

c)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, đồi núi thấp chiếm ưu thế.

d)

Địa hình núi ưu thế, có nhiều cao nguyên và lòng chảo khác nhau.

42.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

43.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

44.

Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Tam Điệp.

b)

Hoành Sơn.

c)

Bạch Mã.

d)

Hoàng Liên Sơn.

45.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

đất xám bạc màu

b)

đất mùn thô.

c)

đất phù sa.

d)

đất feralit.

46.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?

a)

Công nghiêp

b)

Nông nghiệp.

c)

Du lịch.

d)

Giao thông vận tải.

47.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

nửa đầu mùa đông.

b)

nửa sau mùa đông.

c)

nửa sau mùa xuân.

d)

nửa đầu mùa hạ.

48.

Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây nam?

a)

Tây nguyên.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Tây Bắc.

d)

Bắc Trung Bộ.

49.

Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là

a)

khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.

b)

địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.

c)

thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.

50.

Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

a)

Gió mùa Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam

d)

Gió mùa Đông Bắc.

51.

Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là

a)

Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

52.

Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm gì nổi bật ?

a)

Giống nhau về mùa mưa.

b)

Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.

c)

Giống nhau về mùa khô.

d)

Đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.

53.

Gió đầu mùa hạ hoạt động gây mưa lớn cho vùng

a)

Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.

c)

Tây nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Nam Bộ và Tây Nguyên.

54.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.

b)

hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.

c)

đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

d)

đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

55.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự hình thành gió mùa ở Việt Nam?

a)

Sự chênh lệch khí áp giữa đất liền và biển.

b)

Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm.

c)

Sự tăng và hạ khí áp một cách đột ngột.

d)

sự chênh lệch nhiệt, ẩm giữa đất và biển.