wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

Total questions: 53

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Chọn câu sai:

a)

Màng nhầy => Dưới màng nhầy => Lớp cơ => Lớp thanh mạc

b)

Gồm 4 phần: Đại tràng lên, Đại tràng ngang, Đại tràng xuống và Đại tràng sigma

c)

Ung thư đại tràng thường bắt đầu với Polyp và xâm lấn vào các lớp bên trong

d)

Ung thư đại tràng thường di căn cao

2.

Chọn các yếu tố nguy cơ của CRC:

a)

Từ 50 tuổi trở lên

b)

Tiền sử Polyp

c)

Gia đình có người bị K CRC

d)

Ăn nhiều thịt đỏ, ít chất xơ, béo phì, lười vận động

e)

Lối sống lành mạnh

3.

Triệu chứng của CRC gồm

a)

Tiêu chảy hoặc táo bón không rõ nguyên nhân

b)

Máu trong phân

c)

Phân hình thái không bình thường, vón cục

d)

Đau bụng, thiếu máu

e)

Các triệu chứng thường không đặc hiệu

4.

Chọn câu sai về Biomarker trong CRC

a)

Di truyền chiếm tỉ lệ cao

b)

Liên quan nhiều đến MSS (bất ổn vi vệ tinh ổn định)

c)

Tỉ lệ MSI-H chỉ khoảng 12%

d)

Liên quan nhiều đến các đột biến ngẫu nhiên

5.

Chọn câu sai về CRC

a)

Tỉ lệ mắc phải và tử vong cao

b)

Các nước phương tây chiếm tỉ lệ cao, thấp ở Châu Á

c)

Tỉ lệ mắc và tử vong ở Nữ cao hơn Nam

d)

Có xu hướng gia tăng ở người trẻ tuổi

e)

Singapore có tỉ lệ mắc cao nhất Châu Á

6.

Câu sai về chẩn đoán hình ảnh học CRC:

a)

Nội soi đại trực tràng

b)

Chụp cản quang Bari

c)

CT Scan

d)

Nội soi cho kết quả chính xác nhất và có thể cắt loại polyp nếu có

e)

Không có phương pháp nào chính xác

7.

Chọn câu sai về kháng nguyên CEA trong CRC

a)

CEA tăng tới 80% ở bệnh nhân CRC

b)

Không đặc hiệu

c)

Dùng để đánh giá hiệu quả điều trị và phát hiện bệnh PD

d)

Kiểm tra CEA trước khi phẫu thuật cắt bỏ, sau đó là mỗi 3-6 tháng cho tới khi được 2 năm, và sau đó lặp lại mỗi năm cho đến 5 năm

e)

Một bệnh nhân có CEA tăng bất thường chứng tỏ bị CRC giai đoạn IV

8.

Chọn câu đúng

a)

CRC thường được chẩn đoán ở giai đoạn IV

b)

CRC thường được chẩn đoán ở giai đoạn I-III

9.

CRC thường di căn đến cơ quan nào

a)

Gan

b)

Phổi

c)

Phúc mạc

d)

Tim

e)

Não

10.

CRC gây ra 2/3 tử vong ở bệnh nhân di căn là do

a)

Di căn thứ phát đến Gan

b)

Di căn thứ phát tới Não

c)

Di căn thứ phát tới Phổi

11.

Chọn câu sai: Nguyên tắc xử trí khi CRC di căn gan

a)

•OS 5 năm cho bệnh nhân sau phẫu thuật: 35-58%

•Tuy nhiên, chỉ 10-20% bệnh nhân đã di căn gan có thê phẫu thuật

b)

Sử dụng nhiều kỹ thuật để tiêu diệt tế bào Ung thư

c)

Tiêm hóa chất vào động mạch gan: Tiêu diệt ổ di căn gan nhận dinh dưỡng từ động mạch gan, trong khi các mô gan bình thường nhận máu từ động mach cửa gan

d)

Phẫu thuật thường mang lại hiệu quả cao, ít tái phát

12.

Chọn câu sai về MMR

a)

Hệ thống chỉnh sửa bắt cặp Nucleotid sai khi DNA nhân đôi

b)

Hệ thống bình thường sửa ngay các bắt cặp lỗi cho ra DNA bình thường

c)

Hệ thống MMR bị bất hoạt cho ra các gen Ung thư và tế bào phân chia không kiểm soát

d)

MMR chỉ có ở tế bào Ung thư, không có ở tế bào lành

13.

Ghép cặp số và chữ theo cú pháp: Số + Khoảng trắng + Chữ:

  1. Đại tràng trái
  2. Đại tràng phải


A. Phần đại tràng gần ruột non

B. Phần đại tràng tiếp nối với Trực tràng

(a)  

14.

Đặc điểm của CRC bên trái

a)

Thường gặp ở Nữ

b)

Thường gặp ở Nam

c)

MSI-H và BRAF cao

d)

KRAF và HER2 cao

e)

Tiên lượng sống Cao, mOS 33,4 tháng

15.

Đặc điểm của CRC bên phải

a)

Thường gặp ở Nữ

b)

Thường gặp ở Nam

c)

MSI-H và BRAF cao

d)

KRAF và HER2 cao

e)

Tiên lượng sống kém hơn: 19,4 tháng

16.

CRC trái hay phải hưởng lợi nhiều hơn từ Cetuximab

a)

Trái

b)

Phải

17.

Các xét nghiệm phân tử CRC (chọn câu sai)

a)

KRAS/ BRAF/ NRAS

b)

MMR

c)

MSI

d)

Tất cả các xét nghiệm là bắt buộc cho mCRC

18.

Các phương pháp điều trị CRC

a)

Hóa trị

b)

Xạ trị

c)

Phẫu thuật

d)

Điều trị đích

e)

Tất cả đúng

19.

Chọn câu sai: Nguyên tắc điều trị CRC giai đoạn bổ trợ:

a)

Ngăn chặn tái phát và cải thiện tiên lượng bệnh nhân sau phẫu thuật R0

b)

NCCN không khuyến cáo sử dụng Bmab, cmab, pmab hoặc Iri cho bệnh nhân CRC giai đoạn M0

c)

Tăng thời gian sống còn và kiểm soát triệu chứng thông qua làm chậm sự phát triển của khối u

20.

Chọn câu đúng

a)

Điều trị mCRC, Bệnh nhân càng sử dụng nhiều bước phác đồ càng tốt

b)

Điều trị mCRC, Bệnh nhân càng sử dụng một phác đồ càng lâu càng tốt

21.

Chọn câu sai điều trị m-CRC

a)

Điều trị khởi đầu với 1 anti-VEGF

b)

Ngoại trừ trường hợp m-CRC ở đại tràng trái có đột biến RAS thể hoang dã (Wild type) thì bắt đầu với anti-EGFR

c)

Luôn luôn sử dụng hóa trị bước 1,2 làm nền tảng

d)

Bước 3 sử dụng Regorafenib/ Lonsurf đơn trị

e)

Chỉ nên bắt đầu bước 1 với điều trị hóa trị

22.

Xương sống điều trị m-CRC bước 1 gồm có (Chọn nhiều ý đúng)

a)

5FU và dẫn chất

b)

Oxaliplatin

c)

Irrinotican

d)

Thuốc sinh học

23.

Chọn câu sai: Vai trò của Oxaliplatin trong m-CRC

a)

FOLFOX/ FOLFOXIRI hoặc CapeOX và các phác đồ điều chỉnh có Oxaliplatin

b)

Oxaliplatin gây độc tính hệ thần kinh ngoại vi, thường ngưng sau 3 tháng sử dụng

c)

Oxaliplatin chỉ dùng bước 1 trong m-CRC

24.

Chọn câu sai: Vai trò của Irrinotican trong điều trị mCRC

a)

Thường sử dụng trong phác đồ FOLFIRI hoặc FOLFOXIRI

b)

OR trung bình 37-48%

c)

mOS trung bình 14-20.6%

d)

Irrinotican không được dùng trong các phác đồ hiện tại

25.

Kết luận sai khi so sánh phác đồ 3 thuốc FOLFOXIRI và FOLFIRI 2 thuốc

a)

Phác đồ 3 thuốc cho đáp ứng tốt hơn

b)

TTP/PFS tốt hơn

c)

mOS tốt hơn

d)

FOLFOXIRI có AEs như FOLFOX

26.

VEGF là thuốc gì (Nhiều ý đúng)

a)

Ức chế tăng sinh mới của mạch máu nuôi khối U ==> Ngăn chặn dinh dưỡng và phát triển của khối U

b)

Một số thuốc như: Bevacizumab/Ramucimumab/Regorafenib....

c)

Vai trò không quan trọng trong điều trị m-CRC

27.

Một số tác dụng phụ của Bmab

a)

Huyết khối ở BN cao tuổi

b)

Thay đổi huyết áp

c)

Tăng nguy cơ chảy máu

d)

Phải ngưng sử dụng 4-8 tuần trước phẫu thuật và sử dụng sau mổ 6 tuần

e)

Tất cả đúng

28.

anti EGFR là thuốc gì (Chọn câu sai)

a)

Thuốc ức chế tăng sinh biểu mô

b)

Gồm Cetuximab và Panitumumab

c)

Mức biểu hiện EGFR không tương đồng với đáp ứng anti-EGFR

d)

KRAS làm giảm hiệu quả anti-EGFR

e)

KRAS wild type không thích hợp với anti-EGFR

29.

Vai trò của anti EGFR thể hiện qua các nghiên cứu nào

a)

CRYSTAL

b)

PRIME

c)

OPUS

d)

COIN

e)

SOFT

30.

Tên nghiên cứu chỉ ra đột biến KRAS làm giảm hiệu quả của EGFR

a)

CRYSTAL

b)

PRIME

c)

OPUS

d)

COIN

e)

SOFT

31.

Nghiên cứu nào là nghiên cứu chỉ ra nên dùng anti-EGFR cho bệnh nhân m-CRC trái:

a)

CALGB, FIRE3

b)

CALGB, FIRE3, PEAK

c)

PRIME, CALGB, PEAK

32.

Kết luận nào sai

a)

OS ở cả 2 nhóm điều trị mCRC: Hóa trị + Bmab hoặc Hóa trị + Ctub tương đương nhau theo nghiên cứu FIRE3

b)

OS và PFS ở cả 2 nhóm điều trị mCRC: Hóa trị + Bmab hoặc Hóa trị + Ctub tương đương nhau theo nghiên cứu CALGB ở tất cả các RAS

c)

So sánh sử dụng EGFR và hóa trị đơn thuần ở nghiên cứu CRYSTAL và PRIME cho thấy sử dụng anti-EGFR ở BN mCRC trái cải thiện 7 tháng OS và không rõ ràng ở nhánh mCRC phải

d)

So sánh sử dụng EGFR và Bmab ở nghiên cứu FIRE3, CALGB và PEAK cho thấy anti-EGFR ở BN mCRC trái cải thiện 7 tháng về OS so với Bmab và đa số Bmab tốt hơn ở nhóm mCRC phải

e)

Vai trò của anti-EGFR chủ yếm trên m-CRC phải do đột biến ở đây

33.

Nguyên tắc sai chọn thuốc điều trị đích trong m-CRC

a)

1st: VEGF => 2nd: EGFR

b)

1st: VEGF => 2nd: VEGF

c)

1st: EGFR => 2nd: VEGF trong đại tràng phải có RAS WT

34.

Chọn câu sai khuyến cáo bước 1 NCCN về mCRC

a)

Hóa trị FOLFOX/FOLFIRI + Bmab cho điều trị bước 1 cho bệnh nhân thể trạng tốt

b)

Hóa trị cho bệnh nhân thể trạng yếu dụng phác đồ FU + LV hoặc CAPE

c)

Nếu bệnh nhân mCRC bên Trái thì dùng EGFR thay cho Bmab

d)

Nivolumab/ Pembro dùng cho bệnh nhân có MSI-H

e)

Ưu tiên phác đồ Oxaliplatin bước 1 vì có chứng cứ tốt hơn

35.

Câu sai về điều trị bước 2 mCRC the NCCN

a)

Từ bước 2 sử dụng anti-EGFR không phụ thuộc mCRC trái hay phải

b)

Bước 1 dùng Oxaliplatin => sử dụng FOLFIRI bước 2, Bmab nên thay bằng các anti-VEGF còn lại: Ziv-Aflibercep..., nếu có RAS wt thì dùng anti-EGFR

c)

Bệnh nhân có MSI-H hoặc dMMR thì dùng Nivolumab hoặc Pembro

d)

Bước 1 dùng Irrinotican => Bước 2 dùng FOLFOX hoặc FOLFIRI đều được, Nếu dùng FOLFOX/CAPEOX thì + Bmab, Nếu dùng FOLFIRI thì nên dùng anti-EGFR

e)

Nếu bước 1 dùng FOLFOXIRI thì không cần dùng thuốc đích, bước 2 dùng Irinotican hoặc Oxaliplatin tùy thể trạng bệnh nhân

36.

Chọn ý sai về khuyến cáo NCCN trong mCRC

a)

Bước 2 dùng anti-EGFR thì chỉ dùng với phác đồ có Irinotican hoặc dùng đơn trị anti-EGFR

b)

Nếu có BRAF 600E + thì dùng Irinotican + anti-EGFR + Vemurafenib

c)

Bước 3 không có điều trị chuẩn

37.

Chọn ý sai về nghiên cứu SWOG S1406

a)

Nghiên cứu so sánh sử dụng Vermurafenib + Iri + Ctmab vs Iri + Ctmab => Đánh giá vai trò của Vermurafenib trong BRAF V600E (+)

b)

Bệnh nhân chưa được dùng anti-EGFR hoặc anti-BRAF trước đó

c)

Tiêu chí chính PFS 4.3 vs 2.0 tháng ở nhóm Vermurafenib (HR 0.48, p<0.05)

d)

Bệnh nhân PD ở phác đồ IC, chuyển sang VIC cho mPFS: 5.8 và mOS 12.1 tháng

e)

mOS không cải thiện ở nhóm VIC và IC

38.

Vai trò của Sinh học phân tử trong m-CRC (Chọn câu sai)

a)

N/K-RAS đột biến, không dùng anti-EGFR, ưu tiên Bmab

b)

BRAF V600E đột biến => Phác đồ VIC

c)

dMMR/MSI-H => Điều trị miễn dịch

d)

HER2 + => Trastuzumab

e)

N/K-RAS wt => anti-VEGF, nếu là bên phải dùng anti-EGFR

39.

Khi nào dùng điều trị miễn dịch trong mCRC (Chọn câu sai)

a)

Dùng bước 1 cho bệnh nhân không khỏe

b)

Bao gồm các thuốc Nivolumab/ Pembro/ Ipilimumab

c)

Bước 2 cho bệnh nhân khỏe mạnh

d)

Không có vai trò trong mCRC

40.

Chọn câu sai về Nghiên cứu SOX-COX là

a)

Phác đồ SOX và COX sử dụng q3w

b)

Nghiên cứu so sánh SOX vượt trội so với COX phase III

c)

11 trung tâm nghiên cứu tại Korea, Điều trị bước 1

d)

Liều dùng: D1: L-OHP: 130mg/m2; D1-14: Cape: 2,000mg/m2, S1: 80-120mg/m2

e)

Tiêu chí chính: PFS

Tiêu chí phụ: OS, ORR, TTF...

41.

Câu sai về nghiên cứu SOX-COX

a)

PFS: 8.5 vs 6.7 tháng ở phác đồ SOX vs COX

b)

OS: 20.2 vs 20.1 tháng ở phác đồ SOX vs COX

c)

DCR ở 2 phác đồ tương đương nhau: 81%

d)

Phác đồ SOX có tỉ lệ đáp ứng cao hơn COX: (47 vs 36%)

e)

Phác đồ COX bệnh nhân ít tác dụng phụ hơn, duy trì được 6 chu kỳ

42.

Chọn câu sai về nghiên cứu SOFT

a)

Nghiên cứu phase III: So sánh phác đồ SOX + Bmab và mFOLFOX6 + Bmab

b)

Tiêu chí chính: PFS; Bmab ở nhóm SOX: 7.5mg/kg, thấp hơn nhánh FOLFOX: 5mg/kg

c)

PFS không khác biệt: 11.5 và 11.7 tháng (HR: 1.04), ORR tương đương nhau ở cả 2 nhóm

d)

Update 2017 cho thấy PFS và OS tương đương nhau => Rất thích hợp phác đồ SOX cho người châu Á do AEs thấp

e)

AEs ở nhóm FOLFOX thấp hơn, đặc biệt là trên tủy xương, và hệ tiêu hóa

43.

Chọn câu sai về nghiên cứu FIRIS

a)

Phase II/III: S1 + Irinotican vs FOLFIRI cho điều trị bước 2 mCRC

b)

Nghiên cứu so sánh không hơn kém phác đồ IRIS q4w và FOLFIRI q2w; Tiêu chí chính: PFS

c)

PFS tương đương nhau: 5.8 (IRIS) vs 5.1 tháng; OS tương đương nhau: 19.2 (IRIS) vs 18.2 tháng

d)

ORR nhóm FOLFIRI cao hơn, do đó AEs cũng thấp hơn, đặc biệt là trên giảm bạch cầu đa nhân trung tính

44.

Chọn câu sai về nghiên cứu TRICOLORE

a)

Phase III; 487 bệnh nhân: so sánh IRIS + Bmab (q3w và q4w) vs mFOLFOX6 (q2w)/CapeOx (q3w) + Bmab

b)

PFS: 14.0 (IRIS) vs 10.8 tháng; Kết quả không hơn kém có ý nghĩa, Kết quả vượt trội về PFS không có ý nghĩa

c)

Phác đồ IRIS q4w có PFS tốt hơn q3w khoảng 1 tháng => Với bệnh nhân FIT có thể sử dụng vì AEs của TS1 và Iri đều xuất hiện vào ngày 20 (S1: 1-14, Iri: 1 và 15)

d)

TTF: 9,6 (IRIS) vs 7.7 tháng, giảm 29% nguy cơ điều trị thất bại, một phần vì độc tính nhóm FOLFIRI cao hơn

e)

OS 34.9 (IRIS) vs 33.6 tháng có ý nghĩa thông kê ==> QoL cao hơn

45.

Chọn câu sai về nghiên cứu TRICOLORE

a)

Nhóm S1 có tỉ lệ tác dụng phụ trên hệ máu cao hơn, mặc dù TDP HFS và Thần kinh ngoại vi cao hơn ở nhóm FOLFIRI

b)

Thời gian điều trị (DOT) của nhóm Irinotican nhìn chung cao hơn nhóm sử dụng Oxaliplatin, Và so sánh S1 với 5FU/Cape cho DOT dài hơn

c)

IRIS + Bmab là lựa chọn chuẩn thích hợp cho điều trị mCRC, tương đương với FOLFIRI + Bmab

d)

Trên những bệnh nhân có thể trạng kém nên được sử dụng FOLFIRI

46.

Khuyến cáo của pan-ASIA Esmo (Chọn nhiều câu đúng)

a)

Kết hợp SOX/ IRIS + Bmab cho điều trị bước 1, mức độ I,A

b)

Điều trị bước 2: FU (TS1...) + SOX + Bmab

c)

Điều trị Lonsurf cho bệnh nhân trước đó đã điều trị với 5FU, Oxa, Iri, và điều trị đích thất bại

47.

Tỉ lệ di truyền của ung thư Đại Trực tràng là bao nhiêu %

(a)  

48.

Bác sĩ muốn tìm nghiên cứu cho bệnh nhân UNFIT, sử dụng 5FU + Bmab; Bạn cho biết tên nghiên cứu sử dụng để trình bày với bác sĩ:

(a)  

49.

Khuyến cáo đầy đủ trong ESMO về sử dụng phác đồ bộ đôi trong 1st điều trị mCRC:

(a)  

50.

Các nghiên cứu sử dụng TS1 bước 1 trong điều trị mCRC (Các nghiên cứu cách nhau bằng dấu gạch dưới: A_B_C)

(a)  

51.

Tên nghiên cứu điều trị bước 2 mCRC với TS1

(a)  

52.

Thời gian điều trị bổ trợ Đại tràng với TS-ONE là mấy tháng (Chỉ điền số)

(a)  

53.

Thời gian điều trị bổ trợ Trực tràng với TS-ONE là mấy tháng (Chỉ điền số)

(a)