NEW
Font size
WorksheetsBài 26
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Câu 26. Tổng Bí thư Đảng gắn liền với công cuộc đổi mới của nước ta là ai?
A. Nguyễn Văn Cừ.
C. Nguyễn Văn Linh.
B. Lê Duẫn.
D. Võ Văn Kiệt.
Câu 25. Chính sách đối ngoại mà Đại hội Đảng năm 1986 xác định là gì?
A. Hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
C. Chống các nước tư bản.
B. Hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Trung lập.
Câu 24. Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại Đại hội VI là
A. Đổi mới về kinh tế
B. Đổi mới về chính trị
C. Đổi mới về văn hóa
D. Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
Câu 23: Yếu tố quyết định nhất dẫn đến sự thành công trong giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới là
A. đổi mới kinh tế-chính trị
B. đổi mới về văn hóa -xã hội.
C. đổi mới về tư duy, nhất là tư duy về kinh tế.
D. đổi mới về chính sách đối ngoại.
Câu 22: Một trong những điểm mới của Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) so với Đại hội Đảng lần thứ V (1982) là gì?
A. Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài nhưng gặp nhiều thuận lợi.
B. Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài, khó khăn và trải qua nhiều giai đoạn.
C. Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là yêu cầu cấp thiết và quyết tâm thực hiện.
D. Đảng nhận thức được phải đổi mới để nhanh chóng đưa đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 21. Thành tựu cơ bản nhất của nước ta sau 20 năm (1986-2000) tiến hành công cuộc đổi mới là gì?
A. Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn của thế giới.
B. Hàng hóa trên thị trường dồi dào, đa dạng, lưu thông thuận lợi.
C. Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội.
D. Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh, mở rộng về quy mô và hình thức.
Câu 19: Điểm khác nhau về chính sách đối ngoại sau thời kì đổi mới so với trước đó là
A. Việt Nam muốn là bạn với các nước trên thế giới.
B.Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước XHCN.
C.Việt Nam chỉ quan hệ với các nước Châu Âu.
D.Việt Nam chỉ quan hệ với các nước ASEAN.
Câu 18: Tác động lớn nhất của tình hình thế giới đến công cuộc đổi mới của Đảng ta là
A. hệ thống CNTB thế giới đang lớn mạnh.
B. chính sách diễn biến hòa bình của Hoa Kì.
C. cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của hệ thống XHCN.
D. cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.
Câu 17:Nguyên nhân quyết định làm nên thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là
A. sự lãnh đạo sang suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
B. tinh thần đoàn kết, lao động cần cù của nhân dân Việt Nam.
C. hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới.
D. tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương
Câu 16: Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?
A. Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
B. Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
C. Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
D. Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
Câu 15: Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự khủng hoảng trầm trọng về kinh tế- xã hội trong những năm 1980-1985?
Câu 14: Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng ta rút ra trong thời kì đầu đổi mới là
B. tranh thủ sự giúp đở của các nước trong khu vực.
A. huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
C. duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.
D. đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình.
Câu 13:Xây dựng nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?
A. Kinh tế.
B.Chính trị.
C. Văn hóa.
D.Xã hội.
Câu 12: Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải làm gì?
B.Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
A.Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
D.Làm cho mục tiêu đã đề ra thực hiện có hiệu quả và phù hợp với thực tiễn đất nước.
C.Làm cho mục tiêu đã đề ra được nhanh chóng thực hiện.
Câu 11: Tại sao Đảng ta tiến hành công cuộc đổi mới đất nước?
D. Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng và đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
B.Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.
A. Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.
Câu 10. Chủ trương đổi mới về kinh tế được Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đề ra là gì?
C. Phát triển công-nông nghiệp, thủ công nghiệp theo hướng hang hóa.
D. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
B. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
A. Phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp.
Câu 9. Những thành tựu đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới giai đoạn (1986-1990) chứng tỏ điều gì?
A. Đường lối đổi mới phát huy được sức mạnh của quần chúng nhân dân.
D. Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.
C. Quan hệ đối ngoại của ta được mở rộng, phá thế bị bao vây.
B. Nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị có một số đổi mới.
Câu 8. Một trong những ý nghĩa to lớn của những thành tựu về kinh tế-xã hội của nước ta trong 15 năm (1986-2000) thực hiện đường lối đổi mới là
B. hàng hóa trên thị trường đồi dào, lưu thông thuận lợi, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện một bước.
C. hệ thống chính trị đổi mới theo hướng phát huy dân chủ nội bộ và quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường quyền lực của các cơ quan dân cử.
D. tăng cường sức mạnh tổng hợp, làm thay đổi bộ mặt của đất nước và cuộc sống của nhân dân.
A. tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, nhưng khả năng to lớn để bào vệ Tổ quốc.
Câu 7:Thành công lớn của ngoại giao Việt Nam trong năm 1995 là
C.Việt Nam gia nhập diễn đàn kinh tế Châu Á Thái Binh Dương
A.Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN
B.Việt Nam gia nhập WTO
D.Việt Nam gia nhập Lien Hợp Quốc.
Câu 6: Đường lối đổi mới của Đảng ta là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới trong lĩnh vực nào?
A.Chính trị
C.Văn hóa.
D.Xã hội.
B.Kinh tế.
Câu 5 : Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị là
C. phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới.
A. đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế-chính trị đến tổ chức.
B. xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
D. đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, pháy huy quyền làm chủ của nhân dân.
Câu 4 : Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là
A.phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
C. xây dựng một bước về cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới.
D.phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh.
Câu 3: Đại hội nào của Đảng ta đã mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?
A. Đại hội V (1982).
C. Đại hội VII (1991).
B. Đại hội VI (1986).
D. Đại hội VIII (1996).
Câu 2: Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?
B. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào.
B. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào.
A. Tình hình thế giới có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng.
C. Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
D. Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.
Câu 1: Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?
A. Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất – kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp.
B. Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.
D. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội.
C. Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm.
