WorksheetsTin học 11 cuối hk2
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Vòng lặp với số lần biết trước là
if
for
while
if-else
Vòng lặp while là loại vòng lặp gì?
Vòng lặp không xác định
Vòng lặp xác định
Vòng lặp theo biến
Vòng lặp vĩnh viễn
Câu lệnh nào sau đây đúng khi in ra màn hình các số tự nhiên từ 0.10 trên 1 dòng
for i in range(9): print(i,end=‘ ‘)
for i in range(10): print(i,end=‘ ‘)
for i in range(11): print(i,end=‘ ‘)
for i in range(12): print(i,end=‘ ‘)
Câu lệnh sau cho kết quả là gì?
for i in range(5): print(i,end= ")
1234
12345
012345
01234
Câu lệnh sau cho kết quả là gì?
for i in range(9,0,-1): print(i,end= ")
123456789
987654321
86420
02468
Đối tượng sau thuộc kiểu dữ liệu nào? A=[1,2,'3']
list
int
float
string
Lệnh nào để xóa toàn bộ dữ liệu của danh sách A
A.append(x)
A.insert(k,x)
A.remove(x)
A.clear()
Lệnh nào để chèn x vào vị trí k của danh sách A
k.insert(A,x)
A.insert(x,k)
A.insert(k,x)
x.insert(k,A)
Muốn thêm phần tử 10 vào cuối danh sách B ta dùng lệnh nào sau đây?
B.append(10)
B.insert(1,10)
B.remove(10)
B.clear(10)
Muốn thêm phần tử 10 vào vị trí 1 của danh sách B ta dùng lệnh nào sau đây?
B.append (1, 10)
B.insert(1,10)
B.remove(10,1)
B.insert(10,1)
Để khởi tạo danh sách list gồm 5 số 10, phương án nào sau đây đúng?
list= 0... 10
list= [5...10]
list= [10*5]
list=[10]*5
Cho danh sách A=[ 6, 3, 2, 8, 5, 6 ], kết quả của lệnh sau del A[3] =
A = [6, 3, 2, 5, 6]
A = [6, 2, 8, 5, 6]
A = [6, 3, 2, 8, 5, 6]
A = [6, 3, 8, 5, 6]
Cho danh sách A = [6, 3 , 2, 8, 5, 6], kết quả của lệnh sau A.remove(6)=?
A = [3, 2, 8, 5]
A= [3, 2, 8, 5, 6]
A=[ 6, 3, 2, 8, 5, 6]
A = [6, 3, 2, 8, 5]
Để xuất phần tử đầu tiên trong danh sách a, phương án nào sau đây đúng?
print(a[1])
print(a[0])
print(a0)
print(a1)
Cho ds A = [6, 3, 2, 9, 10], kết quả của lệnh sau: A.insert(2,4)=?
A=[6, 3, 2, 9, 2, 10]
A= [6, 3, 2, 2, 9, 10]
A=[ 6, 3, 4, 2, 9 , 10]
A=[ 6, 3, 2, 4, 9, 10]
Để sắp xếp ds A phương án nào đúng
reverse(a)
a.reverse()
a.sort()
sort(a)
Với A=[6,3,2,9,10] kết quả khi thực hiện lệnh len(a)
7
6
8
Báo lỗi
Cho A=[6,3,2,8,5,6,9,10] thực hiện lệnh A[1:5] thì kết quả nhận về A là
[6,3,2,8]
[3,2,8,5]
[6,3,2,8,5]
[3,2,8,5,6]
Xâu trong python là
Một kí tự
Một dãy các số
Một dãy các kí tự
Một giá trị bất kì
Xâu kí tự nào không hợp lệ
“123_@##”
“hoa hau”
“346h7g84jd”
python
Điểm khác nhau cơ bản giữa xâu và danh sách là
Các phần tử của xâu được đánh số bắt đầu từ 0
Không thể thay đổi được từng kí tự của xâu
Có thể thay đổi được từng kí tự của xâu
Truy cập đến phần tử của xâu thông qua tên biến xâu và chỉ số
Để biết độ dài của xâu s ta dùng hàm
str(s)
len(s)
length(s)
s.len()
Để chuyển một xâu thành chữ hoa ta dùng lệnh
biến_xâu.lower()
biến_xâu.upper()
biến_xâu.title()
biến_xâu.capslock()
Để chuyển một xâu thành chữ thường ta dùng lệnh
biến_xâu.lower()
biến_xâu.upper()
biến_xâu.title()
biến_xâu.capslock()
Cú pháp đếm số lần xuất hiện xâu x1 trong xâu x2
x1.count.x2
x2.x1.count()
x1.count(x2)
x2.count(x1)
Cú pháp tìm vị trí xuất hiện xâu x1 trong xâu x2
x1.count.x2
x2.x1.count()
x2.find(x1)
x1.find(x2)
Cú pháp thay thế xâu con x1 thành x2 trong xâu x
x.replace(x1,x2)
x1.replace(x2,x)
x.replace(x2,x1)
x2.replace(x1,x)
Để tách một xâu thành các từ và đưa vào một danh sách ta dùng lệnh nào
biến_xâu.split()
biến_xâu.join()
split().biến_xâu
join().biến_xâu
Lệnh dùng để duyệt từng kí tự ch của xâu theo phần tử của xâu s được viết
for ch in range(len(s)):
for ch in len(s):
for ch in s:
for ch in s
Cho xâu s1=“Khoi 11”, xâu s2=“KhoI 12”. Khẳng định nào đúng
s1>s2
s1==s2
s2>s1
s2>=s1
Cho s1=“11a1”, s2=“11”. Biểu thức logic nào sau đây cho kết quả True
“12”+ s1 in s2
s1 in “2a”
s2 in s1
s1 in s2
Cho xâu a=“Truong THPT Huong Tra”. Để copy từ xâu a cụm từ “THPT” dùng lệnh nào
b=a[6:11]
b=a[7:11]
b=a[7:12]
b=a[8:12]
Tệp văn bản
là tệp mà dữ liệu được ghi dưới dạng các kí tự theo mã Unicode
cho phép tham chiếu đến dữ liệu cần truy cập bằng cách xác định trực tiếp vị trí ủa dữ liệu đó
cho phép truy cập đến một dữ liệu nào đó trong tệp chỉ bằng cách bắt đầu từ đầu tệp và đi qua lần lượt tất cả các dữ liệu trước nó
là tệp mà các phần tử của nó được tổ chức theo một cấu trúc nhất định
Phát biểu nào đúng
Dữ liệu kiểu tệp không bị mất khi tắt nguồn điện
Dữ liệu kiểu tệp không phụ thuộc vào dung lượng đĩa
Dữ liệu kiểu tệp bị mất khi tắt nguồn điện
Dữ liệu kiểu tệp được lưu trữ trên bộ nhớ trong
Trong Python, hoạt động với tệp diễn ra theo thứ tự
Đọc hoặc ghi dữ liệu -> đóng tệp -> mở tệp
Mở tệp -> đọc hoặc ghi dữ liệu -> đóng tệp
Đóng tệp -> mở tệp -> đọc hoặc ghi dữ liệu
Đọc hoặc ghi dữ liệu -> mở tệp -> đóng tệp
Kiểu dữ liệu trả về mặc định khi đọc dữ liệu từ tệp
Int
Str
Bool
Float
Khi ghi dữ liệu vào tệp, nội ding phải là kiểu dữ liệu nào
Kiểu số nguyên
Kiểu số thực
Kiểu xâu
Kiểu logic
Để đọc một lần toàn bộ văn bản trong tệp ta dùng cú pháp
<biến xâu>=<biến tệp>.read()
<biến xâu>=<biến tệp>
<biến xâu>=read()
<biến tệp>.read()
Để đọc mỗi lần một dòng từ tệp ta dùng cú pháp
<biến xâu>=<biến tệp>.readline()
<biến xâu>:=<biến tệp>.readline()
<biến xâu>=readline()
<biến xâu>=<biến tệp>.read()
Để đóng tệp f ta dùng lệnh
Để đọc theo dòng và gán giá trị về biến line ta dùng lệnh
line=f.read()
line=f.readline()
line=f.readline
line=f.read
Để đọc một lần toàn bộ văn bản trong tệp f ta dùng lệnh
Chọn câu lệnh mở tệp TAMGIAC.INP để đọc và gán cho biến f, biết tênp TAMGIAC.INP cùng thư mục với tệp chương trình
f=open(‘TAMGIAC.INP’,’w’)
f=open(‘TAMGIAC.INP’,’a’)
f=open(‘TAMGIAC.INP’,’r’)
f=open(‘TAMGIAC.INP’,’ab’)
Sau khi đã mở tệp DATA.OUT cho biến tệp f, để ghi tổng của 2 số nguyên a và b vào tệp DATA.OUT ta dùng câu lệnh
f.write(str(a+b))
f=write(a+b)
f.write(int(a+b))
f.write(a+b)
Phát biểu nào đúng khi nói về hàm
Hàm là một lệnh mô tả một thao tác nhất định và có thể được thực hiện (được gọi) từ nhiều vị trí trong chương trình
Hàm là một dãy lệnh mô tả một thao tác nhất định và được thực hiện (được gọi) từ 1 vị trí trong chương trình
Hàm là một dãy lệnh mô tả một thao tác nhất định và không thể thực hiện từ nhiều vị trí trong chương trình
Hàm là một dãy lệnh mô tả một thao tác nhất định và có thể được thực hiện từ nhiều vị trí trong chương trình
Trong NNLT Python, từ khoá dùng để khai báo hàm là
function
procedure
def
define
Trong NNLT Python, từ khoá dùng để trả về giá trị của hàm là
function
def
return
Trong NNLT Python, khi hàm có nhiều tham số thì các tham số các nhau bởi dấu
phẩy
chấm
chấm phẩy
cách
Trong Python, hãy cho biết ý nghĩa của từ khoá return sử dụng trong hàm
Chỉ trả về giá trị
Chỉ thoát khỏi hàm
Thoát khỏi chương trình chính
Trả về giá trị và thoát khỏi hàm
Hàm f được khai báo như sau f(a, b, c,). Số lượng đối số truyền vào là
3
2
1
4
Trong Python, biến cục bộ là
Biến khai báo bên trong hàm
Biến khai báo trong chương trình chinh
Biến tự do không cần khai báo
Biến khai báo trong chương trình chính nhưng chỉ dùng cho hàm
Trong Python, biến toàn cục là
Biến khai báo bên trong hàm
Biến khai báo trong chương trình chính
Biến tự do không cần khai báo
Biến khai báo trong chương trình chính nhưng chỉ dùng cho hàm
Cú pháp của định nghĩa hàm trong python nào là đúng
def <tên hàm>(<tham số>):
<khối lệnh>
return<giá trị>
def <tên hàm>:
<khối lệnh>
return<giá trị>
<tên hàm>(<tham số>):
<khối lệnh>
return<giá trị>
def <tên hàm>(<tham số>):
<khối lệnh>
Tham số hình thức là
Là giá trị được khai báo để dùng riêng trong thân hàm
Là giá trị được khai báo trong phần định nghĩa hàm
Là giá trị được truyền vào khi gọi hàm
Tất cả các giá trị trong chương trình chính
Đối số (tham số thực sự) là
Là giá trị được truyền vào khi gọi hàm
Là giá trị được báo trong phần định nghĩa hàm
Là giá trị được khai báo để dùng riêng trong thân hàm
Tất cả các giá trị trong chương trình chính
Mệnh đề nào mô tả đúng về hàm tự định nghĩa không trả lại giá trị
Trong mô tả hàm không có từ khoá return
Trong mô tả hàm chỉ có một từ khoá return
Trong mô tả hàm phải có tối thiếu hai từ khoá return
Trong mô tả hàm hoặc không có return hoặc có return nhưng không có giá trị sau từ khoá return
Cuối dòng đầu tiên của định nghĩa hàm phải có
Dấu “:”
Dấu “;”
Dấu “.”
Dấu “,”
Trong câu gọi hàm sin(90), thì giá trị 90 là
Biến toàn cục
Tham số hình thức
Tham số thực sự (đối số)
Biến cục bộ
