NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSinh
Total questions: 56
Worksheet time: 14hrs 0mins
Name
Class
Date
1.
Con người là một nhân tố sinh thái đặc biệt. Có thể xếp con người
tố nào sau đây?
a)
A. Nhóm nhân tố vô sinh
b)
B Nhóm nhân tố hữu sinh
c)
C. Thuộc cả nhóm nhân tố hữu sinh và nhóm nhân tố vô sinh.
d)
D. Nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.
2.
Cho các phát biểu nói về giới hạn sinh thái: 1. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian. 2. Khoảng chống chịu là khoảng giá trị thuộc giới hạn sinh thái, tuy nhiên các nhân tổ sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lí của sinh vật. 3. Loài phân bố càng rộng thì giới hạn sinh thái càng hợp rộng 4. Xác định nhân tố sinh thái nhằm tạo điều kiện cho việc di nhập giống vật nuôi cây trồng từ vùng này sang vùng khác. 5. Loài sống ở vùng cực có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng gần xích đạo. > Phát biểu đúng ?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
3.
Khi nói đến kích thước quần thể, khẳng định nào sau đây không chính xác?
a)
Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa và giá trị này
khác nhau giữa các loài
b)
Khi kích thước quần thể giảm xuống mức tối thiểu, khả năng sinh sản của các cá
thể giảm sút.
c)
Kích thước quần thể chính là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và
phát triển.
d)
Khi kích thước quần thể đạt giá trị tối đa thì khả năng cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên
4.
Quần thể sẽ tăng trưởng kích thước theo đồ thị dạng chữ J trong điều kiện:
a)
khả năng cung cấp điều kiện sống không tốt, sự di cư theo mùa thường xuyên
xảy ra
b)
khả năng cung cấp điều kiện sống không tốt, hạn chế khả năng sinh sản của quần
the
c)
khả năng cung cấp điều kiện sống đầy đủ, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu phát triển
của quần thể
d)
điều kiện thức ăn đầy đủ, không gian cư trú bị giới hạn gây nên sự biến động số
lượng cá thể
5.
Nếu như trong một mẻ lưới đánh bắt cá ở hồ thu được số lượng cá con nhiều, còn cá lớn rất ít, điều đó chứng tỏ:
a)
cá đang bước vào thời kì sinh sản
b)
nghề cá đang chưa khai thác hết tiềm năng.
c)
nghề cá đang khai thác hiệu quả.
d)
nghề cá đang ở tình trạng khai thác quá mức.
6.
Một nhà sinh thái học đang nghi ngờ một quần thể tăng trưởng một cách nhanh
chóng, cơ sở nào để ông ta khẳng định điều đó?
a)
Chứa nhiều cá thể tiền sinh sản hơn cá thể đang sinh sản
b)
Kích thước quần thể gần với sức chứa của môi trường
c)
Kích thước quần thể thấp hơn sức chứa của môi trường
d)
Quần thể chứa nhiều cá thể đang trong thời kì sinh sản
7.
7. Sự quần tụ giúp sinh vật:
1. Dễ dàng săn mồi và chống lại kẻ thù tốt hơn.
2. Dễ bắt cặp trong mùa sinh sản.
3. Khả năng chống chịu với các điều kiện bất lợi của thời tiết sẽ cao hơn. V
4. Có giới hạn sinh thái rộng hơn.
a)
1, 3, 4
b)
2, 3, 4
c)
1.2.3
d)
1, 2, 4
8.
Về mặt sinh thái, cân bằng quần thể là:
a)
trạng thái mà thành phần kiểu gen của quần thể đạt mức cân bằng
b)
trạng thái quần thể có số lượng cá thể ổn định, phù hợp với sức chứa của môi
truong
c)
trạng thái mà quần thể có số lượng cá thể giữ nguyên không đổi
d)
trạng thái mà tần số alen của quần thể duy trì không đổi qua các thế hệ ngẫu phối
9.
về mặt sinh thái, cân bằng quần thể là
a)
thái mà thành phần kiểu gen của quần thể đạt mức cân bằng.
Trạng
b)
trạng thái quần thể có số lượng cá thể ổn định, phù hợp với sức chứa của môi
trường
c)
trạng thái mà quần thể có số lượng cá thể giữ nguyên không đổi
d)
trạng thái mà tần số alen của quần thể duy trì không đổi qua các thế hệ ngẫu phối
10.
Phát biểu đúng về cấu trúc tuổi của quần thể trẻ là:
a)
A (A) đáy tháp rộng, nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỉ lệ cao.
b)
đáy tháp hẹp, nhóm tuổi đang sinh sản chiếm tỉ lệ cao.
c)
đáy tháp hẹp, cạnh tháp xiên ít hoặc đứng thẳng.
d)
đáy tháp vừa phải, tỉ lệ sinh cân bằng với tỉ lệ tử vong
11.
Một số loài chim có tập tính di cư từ nơi lạnh về nơi ấm áp để sinh sản. Những loài chim này thường dựa vào yếu tố nào trong các yếu tố dưới đây để định hướng
trong không gian?
a)
Tốc độ gió
b)
Nhiệt độ môi trường
c)
Âm thanh
d)
Ánh sáng mặt trời
12.
Quần thể nào dưới đây phân bố đồng đều?
a)
Những con giun sống ở nơi có điều kiện ẩm ướt.
b)
Đám cỏ lào mọc ven rừng
c)
Những con dã tràng cùng nhóm tuổi trên bãi biển.
d)
Những con sâu trên cây chuối
13.
Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật trong tự nhiên, có bao
nhiêu phát biểu sau đây là đúng? : (1) Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể. V
(2) Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm giảm khả năng sinh sản.
V (3) Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự
tồn tại và phát triển của quần thế.
(4) Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loài giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp gây ra sự CLTN.
(5) Khi mật độ cao và nguồn sống khan hiếm, các cá thể cùng loài có khuynh hướng cạnh tranh nhau để giành thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản.
(6) Cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài đều dẫn tới làm hại cho loài.
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
14.
Nhóm cá thể sinh vật nào dưới đây là 1 quần thể?
a)
Cỏ ven bờ hồ
b)
Ếch xanh và nòng nọc của nó trong
c)
Cá rô phi đơn tính trong vườn
d)
Chuột trong vườn
15.
Cho các đặc điểm sau: (1) Quần thể là tập hợp của các cá thể cùng loài / 2) Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau
(3) Các cá thể thể có năng giao phối nhau (4) Quần thể bao gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi khác xa nhau
(5) Các quần thể có khu phân bố rất rộng, giới hạn bởi các chướng ngại của thiên nhiên như sông, núi, eo biển...
Trong các đặc điểm trên, có bao nhiêu đặc điểm có thể có ở một quần thể sinh vật?
a)
2
b)
3
c)
1
d)
4
16.
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh trong quần
the?
a)
Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
b)
Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
c)
Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể
d)
Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
17.
Hai con hươu đực “đấu sừng” tranh giành 1 con hươu cái là biểu hiện của
a)
Chọn lọc kiểu hình
b)
đối phó với kẻ thù
c)
Quan hệ hỗ trợ
d)
Cạnh tranh cùng loài
18.
Nguyên nhân chủ yếu của cạnh trạnh cùng loài là do
a)
có cùng nhu cầu sống
b)
đối phó với kẻ thù
c)
mật độ cao
d)
đấu tranh chống lại điều kiện bất lợi
19.
Cho biểu : tỉ lệ con đực cao hơn con cái (1) (2) Tuổi thọ sinh thái là tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể g
(3) Thành phần nhóm tuổi luôn thay đổi tùy thuộc vào từng loài và điều kiện sống (4) Sự thay đổi tỉ lệ giới tính không chịu ảnh hưởng của mật độ cá thể trong quần
của môi trường.
the. V(5) Một quần thể có nguy cơ bị diệt vong nếu số lượng cá thể ở độ tuổi trước sinh
sản giảm mạnh. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
20.
Nhân tố sinh thái nào dưới đây không bị chi phối bởi mật độ quần thể.
a)
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm
b)
Số lượng kẻ thù ăn thịt
c)
Sự phát tán của các cá thể trong quần thể
d)
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng một đàn
21.
Một quần thể giao phối đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do độ đa dạng di truyền ở mức thấp. Để tăng độ đa dạng di truyền cho quần thể một cách nhanh nhất, người ta sử dụng cách nào trong các cách sau đây?
a)
Thiết lập một khu bảo tồn với diện tích nhất định để bảo vệ môi trường sống của
quần thể nói trên.
b)
Du nhập thêm một lượng cá thể mới đã bị loại ra từ quần thể khác do cạnh tranh cá thể còn lại trong quần thể cho sinh sản bắt buộc rồi thả ra mỗi
gay g
c)
Bắt tất cả số trường tự nhiên.
d)
Kiểm soát các quần thể cạnh tranh và vật ăn thịt gây nguy hiểm cho quần thể nói
trên.
22.
Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Ăn thịt lẫn nhau là hiện tượng xảy ra phổ biến ở các quần thể động vật.
b)
Ở thực vật, cạnh tranh cùng loài có thể dẫn đến hiện tượng tự tỉa thưa.
c)
Khi nguồn thức ăn của quần thể càng dồi dào thì sự cạnh tranh về dinh dưỡng càng gay gắt.
d)
Số lượng cá thể trong quần thể càng tăng thì sự cạnh tranh cùng loài càng giảm.
23.
Nguyên nhân của hiện tượng biến động số lượng theo chu kì là:
a)
do các loại dịch bệnh tấn công sinh vật.
b)
(B)do những thay đổi có tính chu kì của môi trường
c)
do những thay đổi có tính chu kì xảy ra hằng năm.
24.
Cho các tập hợp sinh vật sau:
v1. Những con cá sống trong một con sông.
2. Những con ong vò vẽ làm tổ trên cây. 3. Những con chuột cùng sống trong một đám lúa.
4. Những con chim cùng sống trong một khu vườn. 5. Những cây bạch đàn cùng sống trên một sườn đồi.
6. Những con cá rô phi đơn tính trong hồ.
7. Những cây mọc ở ven bờ hồ. 8. Những con hải âu làm tổ ở một vách núi.
9. Những con sơn dương đang uống nước ở một con suối. 10. Ếch và nòng nọc của nó ở trong ao.
Số quần thể là:
a)
4
b)
5
c)
7
d)
6
25.
Quan hệ giữa nấm Penisinium với vi khuẩn thuộc
a)
Ức chế cảm nhiễm
b)
Cạnh tranh
c)
Hội sinh
quan hệ:
d)
Hợp tác
26.
Trong các phát biểu sau về quần xã, có bao nhiêu phát biểu đúng? Quần xã là tập hợp gồm nhiều cá thể cùng loài, cùng sống (2) Môi trường càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần xã càng cao.
ป
(3) Loài ưu thế là loài chỉ có ở một quần xã nhất định nào đó.
(4) Sự phân tầng giúp sinh vật tận dụng tốt nguồn sống và giảm sự cạnh tranh giữa
các loài
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
27.
Mối quan hệ nào dưới đây không gây hại gì cho tất cả
a)
Vật chủ - kí sinh
b)
ức chế cảm biến
c)
hội sinh
d)
con mồi – vật ăn thịt
28.
Quan hệ thường xuyên và chặt chẽ giữa 2 loài hay nhiều loài. Tất cả các loài tham gia đều có lợi. Đó là mối quan hệ nào sau đây?
a)
Cộng sinh
b)
Hợp tác
c)
Hội sinh.
d)
cạnh tranh
29.
Các loài trong quần xã có mối quan hệ nào sau đây?
a)
Quan hệ hỗ trợ.
b)
Quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng
c)
đối kháng
d)
Không có quan hệ gì.
30.
Quan hệ giữa 2 loài hội sinh với nhau có đặc điểm là:
a)
chỉ 1 có lợi
b)
cùng có lợi
c)
khôngbắt buộc
d)
bắt buộc
31.
Trong một cái ao, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu cầu food là
a)
ức chế cảm nhiễm.
b)
cạnh tranh.
c)
vật ăn - con mồi
d)
ký sinh
32.
Loài ưu thế là A. só loài có vai trò quan trọng trong quần xã, có
a)
lượng cá thể nhiều
b)
sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
c)
khả năng tiêu diệt các loài khác
d)
số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
33.
Cho các nhóm sinh vật sau, mỗi nhóm sống trong một sinh cảnh nhất định: Cá sống trong hồ nước ngọt. (2). Sáo mỏ vàng sống trên đồng cỏ.
(3), Chim sống trong rừng Cúc Phương. (4). Cá rô phi sống trong ao nước ngọt.
(5). Động vật ăn cỏ sống trong rừng nhiệt đới. Có bao nhiêu nhóm sinh vật là quần xã?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
34.
Sau chiến tranh chống Mỹ, khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh) bị tàn phá nghiêm trọng. Ngày nay, khu vườn ngập mặn Cần Giờ đã được
khôi phục lại và được công nhận là Khu dự trữ Sinh quyển thế giới của Việt Nam. Đây là biểu hiện của hiện tượng:
a)
Diễn thế nguyên sinh hoặc Diễn thế khôi phục
b)
Diễn thể nguyên sinh
c)
Diễn thế khôi phục
d)
Diễn thế Thứ sinh
35.
Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào:
a)
cạnh tranh cùng loài
b)
khống chế sinh học
c)
cân bằng sinh học
d)
cân bằng quần thể
36.
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài?
a)
Vi khuẩn lam
sống trong nốt sần rễ đậu
b)
Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
c)
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
d)
Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ
37.
Hiện tượng cá sấu há to miệng cho một loài chim “xỉa răng” hộ là biểu hiện
a)
cộng sinh
b)
hội sinh
c)
hợp tác
d)
kí sinh
38.
Quan hệ đối kháng giữa hai loài gồm: 1. Cạnh tranh
2. Kí sinh 3.Ức chế cảm nhiễm 4. Sinh vật này ăn sinh vật khác >sắp xếp theo trật tự quan hệ loài càng bị hại nhiều càng xếp về sau. Trật tự đúng
a)
2, 1, 3, 4
b)
1, 2, 3, 4
c)
2, 3, 1, 4
d)
1, 3, 2, 4
39.
Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là
a)
cá cóc
b)
cây cọ
c)
cây sim
d)
bo que
40.
Cho các quần xã sinh vật sau: (1) Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng
(2) Cây bụi và cây cỏ chiếm ưu thế
(3) Cây gỗ nhỏ và cây bụi
(4) Rừng lim nguyên sinh (5) Trảng cỏ
Sơ đồ đúng về quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái tại rừng lim
Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn là
a)
(4) => (5) => (1) => (3) => (2)
b)
(5) => (3) => (1) => (2) => (4)
c)
(2) => (3) => (1) => (5) => (4)
d)
(4) => (1) => (3) => (2) => (5)
41.
Quan hệ nào dưới đây không phải là quan hệ đối kháng
a)
Hiện tượng tảo nở hoa gây chết các loài sinh vật sống trong hồ
b)
Cây nắp ấm bắt mồi
c)
Chim cánh cụt đứng xếp thành cụm khi thời tiết lạnh giá
d)
Hai con chim thiên đường đực cùng thu hút sự chú ý của một con cái
42.
Chọn đáp án đúng. A. Mối quan hệ giữa hải quỳ và cua là quan hệ hợp tác.
B. Chim mỏ đỏ và linh dương là mối quan hệ cộng sinh.
C. Phong lan sống bám trên cây thân gỗ là mối quan hệ kí sinh. (D) Nấm và tảo đơn bào trong địa y là mối quan hệ cộng sinh
a)
Mối quan hệ giữa hải quỳ và cua là quan hệ hợp tác
b)
Chim mỏ đỏ và linh dương là mối quan hệ cộng sinh
c)
Phong lan sống bám trên cây thân gỗ là mối quan hệ kí sinh
d)
Nấm và tảo đơn bào trong địa y là mối quan hệ cộng sinh
43.
Hai cơ quan tương đồng là
a)
gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan
b)
mang của loài cá và mang của các loài tôm
c)
chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.
d)
gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng
44.
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
a)
biển động di truyền
b)
giao phối không ngẫu nhiên
c)
Di – nhập gen.
d)
thoái hóa giống
45.
Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể
a)
làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định
b)
không làm thay đổi tần số các alen của quần thể
c)
luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử.
d)
luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
46.
47.Cho các nhân tố sau : (1) Chọn lọc tự nhiên.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên, (5) Đột biến. (2) Giao phối ngẫu nhiên. Các nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen và làm
quần thế là:
a)
1), (3), (4), (5).
b)
(2), (4), (5), (6)
c)
(1), (4), (5), (6).
d)
(1), (2), (4), (5).
47.
Những nhân tố tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là:
a)
Chọn lọc tự nhiên và di - nhập gene.
b)
Đột biến và giao phối
c)
Đột biến, chọn lọc tự nhiên.
d)
Giao phối và chọn lọc tự nhiên.
48.
49.Cho các phát biểu sau: (1) Đột biến làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. (2) Giao phối không ngẫu nhiên cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa. (3) Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi từ từ tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể >> (4) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng. (5) Đột biến cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa. Số phát biểu đúng là?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
49.
Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là:
a)
Axit nucleic và prôtêin
b)
Axit amin và prôtêin
c)
Axit amin và axit nucleic
d)
Prôtêin và lipit
50.
Cho tia lửa điện cao thế phóng qua 1 hỗn hợp hơi nước, carbonic, metan
amoniac người ta đã thu được 1 số loại
a)
Aaxit amin.
b)
Axit nucleic
c)
prôtêin
d)
glucose
51.
Đại Trung sinh gồm các kỉ:
a)
Cambri - Silua - Dêvôn.
b)
Tam điệp – Silua – Phấn trắng
c)
Phấn trắng – Jura – Tam điệp.
d)
Cambri – Tam điệp – Phấn trắng
52.
Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát?
a)
Ki Cacbon
b)
Kỉ Pecmi
c)
Ki Triat
d)
Ki Dêvôn
53.
Người ta chia giai đoạn phát triển của Trái Đất thành:
a)
6 đại và 12 kỉ.
b)
5 đại và 12 kỉ
c)
6 đại và 11 kỉ
d)
5 đại và 11
54.
... là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất
a)
Sinh vật cổ
b)
Sinh vật nguyên thủy
c)
hóa thạch
d)
cổ sinh vật hoc
55.
Trường hợp nào sau đây là các li sau hợp tử?
a)
Vịt trời mỏ dẹt và vịt trời mỏ nhọn có mùa giao phối trong năm khác nhau
b)
Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối.
c)
Cây lai giữa 2 loài cà độc dược khác nhau bao giờ cũng bị chết sớm.
d)
Phấn của loài thuốc lá này không thể thụ phấn cho loài thuốc lá khác.
56.
Trong quá trình phát sinh sự sống, giai đoạn kéo dài nhất là
a)
giai đoạn tiến hóa hóa học
b)
giai đoạn tiến hóa tiền sinh học
c)
giai đoạn tiến hóa sinh họ
d)
ko đáp án
Reset
