WorksheetsĐề cương bào chế 1
Total questions: 52
Worksheet time: 51mins
Trước khi tiến hành pha chế cần bật đèn tử ngoại hoạt động trong thời gian:
ít nhất là 20p
trong 1h
ít nhất là 30p
ít nhất 45p
Loại tạp chất cơ học trong nước:
cho nước chảy qua bể lokc có cát- sỏi
cho nước chảy qua bể lọc có cát- sỏi- than
dùng nhôm sulfat
cả 4 đáp án trên
Các giai đoạn chế diêm phụ:
Phụ tử rửa sạch muối như muối cà, nén chặt, đậy kín ít nhất 6 tháng mới dùng
Phụ tử rửa sạch muối như muối cà nén nặng ít nhất 6 tháng sau mới dùng
Phụ tử rửa sạch, bỏ dầu, đuôi, bổ đôi, ba ngâm 1 đêm bào thái phơi, sấy kjoo, khi dùng tẩm gừng, cam thảo
Phụ tử muối bỏ đầu đuôi, bỏ vỏ, bổ đôi ba, rửa sạch tẩm nước gừng hay đậu đen
Phụ tử bỏ đầu đuôi, rửa sạch, bào thái tẩm nước đậu đen đến 3 lần phơi, sấy, khô
Mục đích thêm các chất phụ vào thành phần của thuốc nhỏ mắt nhằm:
để bảo quản thuốc
để điều chỉnh độ đẳng trương, độ nhớt của thuốc
để điều chỉnh và ổn định độ pH của thuốc
cả 3 phương pháp trên
tất cả đều sai
Nhược điểm của dung dịch thuốc:
kém bền vững, khó bảo quản
liều dùng kém chính xác
bao gói cồng kềnh khó vận chuyển
một số dung dịch có mùi vị khó chịu rất khó uống
cả 4 phương án trên
Mục đích của bao viên:
làm cho viên bóng đẹp không dích vào nhau
che lấp mùi vị khó chịu của thuốc
điều chỉnh vị trí tan rã của thuốc
bảo quản dễ dàng, tránh hút ẩm, tránh oxi hóa
cả 4 phương án trên
sấy cốm ở nhiệt độ từ:
40-45°
40-48°
40-50°
30-60°
thuốc viên tròn có khối lượng:
0,1- 0,5g
0,1-0,3g
0,3- 0,5g
0,2- 0,6g
vai trò của tá dược độn trong viên tròn:
Là đảm bảo cho viên có thể tích, khối lượng quy định
làm tăng độ dẻo dai và giữ cho hình dạng của viên được ổn định
làm cho viên bóng đẹp
đạt hàm lượng quy định
đạt độ rã
quy định kích thước hạt cốm:
một phần lượng hạt cốm không qua day số 2000
50 phần trăm lượng hạt cốm không qua dây số 2000
toàn bộ lượng hạt cốm không qua dây số 2000
toàn bộ lượng hạt cốm không qua dây số 1250
toàn bộ cốm không qua dây số 2000
theo phương pháp thử của DĐVN II tập 3 thời gian tan rã của viên nén không bao là:
20p
15p
10p
13p
Nhiệt độ hấp trong khử khuẩn thuốc:
115-120°/ 15-20p
110-120°/ 30p
100-110°/ 30p
100-115°/ 30p
Thuốc nang mềm:
là loại thuốc nang gồm 2 nửa vỏ vàng
là loại thuốc nang mà có vỏ là một khối mềm hình cầu hay hình trứng
là loại thuốc nang mà có vỏ là một khối cứng hình cầu
là loại thuốc nang mà có vỏ là một khối cứng hình trứng
khối hình, tùy ý
Dung dịch dùng ngoài:
là dung dịch có thể dùng ngoài và không được uống
là dung dịch chỉ được dùng ngoài và không được uống
là dung dịch có thể dùng ngoài và uống được
dung dịch dùng ngoài và có thể tiêm được
tất cả đều sai
Thuốc cốm không tan:
là những loại thuốc không tan trong các chất lỏng như nước cồn hay siro
là những thuốc tan trong các chất lỏng như cồn hay siro
là những thuốc dễ tan trong các chất lỏng như cồn hay siro
tất cả đều đúng
tất cả đều sai
Nguyên tắc hỗn hợptrong điều chế thuốc bột kép:
đồng lượng, ít trước, nhiều sau
đồng lượng, ít trước, nhiều sau, nặng trước, nhẹ sau
đồn lượng, ít trước, nhiều sau, nhẹ trước, nặng sau
đồng lượng, ít trước, nhiều sau, nặng trước, nhẹ sau, tránh tương kị
tất cả đều đúng
Trong phương pháp cất nước gián đoạn cần dừng cất khi lượng nước trong nồi còn:
1/2 sp với lượng nước ban đầu
1/3 so với lượng nước ban đầu
1/4 so vói lượng nước ban đầu
1/5 so với lượng nước ban đầu
Thêm chất trung gian nhằm mục đích:
tăng dộ hòa tan của chất cần hòa tan
hạn chế sự hòa tan của chất cần hòa tan
tăng tác dụng điều trị
cả 3 phương án trên
tất cả đều sai
Khi phơi năng những dược liệu dễ bị ánh sáng làm biến chất chú ý:
phơi trong bóng mát
phơi phải có giàn cao
có màn thưa che bụi
chống côn trùng
tất cả phương án trên
Muốn hỗn hợp bột kép đồng nhất cần chú ý:
tỷ lệ giữa các thành phần
tỷ trọng các bột
độ chia nhỏ
màu sắc, độ ẩm
tất cả phương án trên
Dược liệu trong điều chế thuốc viên nén:
phải được xử lí rồi say nhỏ
chiết lấy dịch chiết cô thành cao
cất lấy tinh dầu
chiết lấy hoạt chất
cả 4 phương án trên tùy theo bản chất của dược liệu
Dụng cụ pha chế thuốc nhỏ mắt bằng thủy tinh cầu:
luộc sôi trong nước cất 30p
hấp ở nhiệt độ 30°C trong 15p
sấy ở trong 160- 180°C trong 1h
cả 3 phương án trên
Khi điều chế dung dịch thuốc người ta dùng phương pháp ngâm đối với:
dược chất khó tan trong dung môi, dễ hỏng ở nhiệt độ cao
dược chất dễ tan trong dung moi, chịu được nhiệt độ cao
dược chất trong dung môi, chịu dược nhiệt độ cao
cả 3 phương án trên
tất cả đều sai
Yeu cầu các chất dùng để bao viên phải:
Không kích ứng niêm mạc hệ thống tiêu hóa
không tương tác với dược chất
không có tác dụng dược lí riêng
dễ bao đều quanh viên và dễ giải phóng hoạt chất
tất cả đều đúng
Yêu cầu trong đóng gói thuốc bột:
phải đảm bảo độ vô khuẩn
bao bì phải thích hợp
thuốc bột kép đóng trong chai lọ không được đóng đầy
cả 3 phương án trên
tất cả đều sai
Theo quy định thuốc nang cứng phải có thời gian tan rã theo cách thử của Dược điển Việt Nam là:
trong khoảng 20p
trong khoảng 30p
trong khoảng 50p
trong khoảng 40p
trong khoảng 60p
Mục đích của việc cho thêm bột màu khi điều chế thuốc bột kép:
cho sản phẩm đẹp, hấp dẫn
dễ quan sát độ đồng nhất
tất cả đều sai
cho dễ nghiền nát
tạo mùi thơm
Lọc thuốc tra mắt đã dùng vật liệu lọc sau:
vải, len dạ
gạc
bông
giấu lọc sám
lọc thủy tinh xốp L3
Khi nghiền nát dược liệu thảo mộc, động vật, người ta có thể áp dụng các phương pháp:
xát, xay, giã, nghiền
nghiền nát hỗn hợp
nghiền nát có thêm chất trung gian
viên khử khuẩn, tẩy uế
viên nén trần
Viên nén là viên dùng khác đường uống:
viên nén nhả dần hợp chất
viên bao
tất cả đều sai
viên khử khuẩn, tẩy uế
viên nén trần
Khi kết thúc quá trình làm viên tròn sây viên ở nhiệt độ:
40-50°
45-50°
40-45°
40-55°
40- 60°
Để diệt khuẩn bằng tia cực tím người ta cho đèn cực tím hoạt động:
thời gian ít nhất là 30p trước khi sử dụng
thời gian ít nhất là 50p trước khi sử dụng
thời gian ít nhất là 20p trước khi sử dụng
thời gian ít nhất là 60p trước khi sử dụng
thời gian ít nhất là 10p trước khi sử dụng
Nhược điểm của dung dịch thuốc:
kém bền vững, khó bảo quản
liều dùng kém chính xác
bao gói cồng kềnh khó vận chuyển
một số dung dịch có mùi vị khó chịu rất khó uống
tất cả đều đúng
Mục đích của phương pháp chưng:
giảm độc tố
giảm tác dụng phụ
tăng tính năng tác dụng của dược liệu
làm cho dược liệu dễ bào thái
tất cả phương án trên
Luộc sôi trong nước có nhiệt độ là:
100°C
105°C
110°C
115°C
120°C
Yêu cầu trong đóng gói thuốc bột:
phải đảm bảo chế độ vô khuẩn
bao bì phải thích hợp
thuốc bột đoáng trong chai lọ không đóng đầy
cả 3 phương án trên
tất cả đều sai
Tốc đọ lọc phụ thuộc:
bản chất vật liệu lọc
dụng cụ lọc
bề mặt tiếp xúc
bản chất dung dịch
cả 4 yếu tố trên và áp suất tác dụng lên vật
Nhược liệu của dung dịch thuốc:
kém bền vững, khó bảo quản
liều dùng kém chính xác
bap gói cồng kềnh khó vận chuyển
một số dung dịch có mùi vị khó chịu rất khó uống
cả 4 phương án trên
Xử lí dược liệu trước khi chia phiến:
ủ
ngâm
đồ
cả 3 phương án trên
tất cả đều sai
Khi sấy hạt viên nén độ ẩm của hạt sau khi sấy phải đạt:
từ 0,5%- 7%
từ 1%-7%
từ 2%-5%
từ 3%-7%
từ 3%- 10%
cá loại giấy tthường dùng làm đồ bao gói thuốc bột:
giấy dầu
giấy nến
giấy bóng kính
màng Polyetylen
cả 4 loại trên
Sấy cốm ở nhiệt độ từ:
từ 40- 45°C
từ 40 - 48°C
từ 40 -45°C
từ 45 - 50°C
từ 45 - 60°C
Theo quy định thuốc nang cứng phải có thời gian tan rã theo cách thử của Dược điển Việt Nam là:
trong khỏang 20p
trong khoảng 30p
trong khoảng 50p
trong khoảng 40p
trong khoảng 60p
Đẳng sâm được sao theo kĩ thuật sau:
sao vàng hạ thổ
sao cháy
sao vàng xém cạnh
sao hoạt thạch
sao chấu
Điều chế dung dịch Acid boric bằng phương pháp sau:
hòa tan nóng
nghiền
cả 2 phương án trên
thêm chất trung gian
cả 2 chất phương án trên
Mật già là mật?
luyện ở 105- 101 độ C
luyện ở 117 - 119 độ C
luyện ở 100- 110 độ C
luyện ở 119- 12- dộ C
luyện ở 110-120 đọ C
Mục đích của phương pháp chưng là:
giảm độc tố
giảm tác dụng phụ
tăng tính năng tác dụng của dược liệu
làm cho dược liệu dễ bào thái
tất cả các phương án trên
Tá dược màu thường dùng trong bào chế viên nén:
màu vàng: hùng hoàng
màu nâu: cánh kiến đỏ
màu xanh: Clorophil
màu đen: bột than cà độc dược
tất cả phương án trên
Khi xác định độ cồn ở 20 độ C ta được độ cồn biểu kiến là 55 độ. Vậy độ cồn thực là:
49 độ
50độ
51 độ
20 độ
53 độ
Xử lí dược liệu trước khi chia phiến:
ủ
ngâm
đồ
cả 3 phương án trên
tất cả đều sai
Mục đích của việc cho thêm bột màu khi điều chế thuốc bột kép:
cho sản phẩm đẹp, hấp dẫn
dễ nghiền nát
dễ quan sát độ đồng nhất
tạo mùi thơm
tất cả đều sai
Lượng mật thường dùng tẩm vào dược liệu để sao như sau:
Dùng 4-5 kg cho 10kg dược liệu
để 1-3kg cho 10kg dược liệu
dùng 2-4kg cho 10kg dược liệu
dùng 100-500g cho 10kg dược liệu
dùng 300-400g cho 10kg dược liệu
