Font size
WorksheetsSinh - Peter Tường
Total questions: 99
Worksheet time: 17hrs 30mins
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tiến hóa nhỏ?
Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn
Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.
Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu được bằng thực nghiệm
Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của loài gốc để hình thành các nhóm phân loại trên loài
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên là
Thường biến
Đột biến nhiễm sắc thể
Biến dị tổ hợp
Đột biến gen
Nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối là
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên
Di-nhập gen
Các quần thể trong loài thường không cách li nhau hoàn toàn và do vậy giữa các quần thể thỉnh thoảng có sự trao đổi các cá thể hoặc các giao tử. Hiện tương này được gọi là:
Di-nhập gen
Giao phối không ngẫu nhiên
các yếu tố ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên
Quá trình đột biến là nhân tố tiến hóa vì đột biến
Làm biến đổi tần số tương đối các alen trong quần thể
Làm cho sinh vật thích nghi với môi trường sống
Làm cho sinh vật biến đổi theo hướng xác định
Không gây hại cho quần thể
Phát biểu đúng về chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn khỏi quần thể ngay cả khi ở trạng thái dị hợp
Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội
Chọn lọc tự nhiên chống alen trội có thể nhanh chóng loại alen trội ra khỏi quần thể
Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khổi quần thể ngay sau một thế hệ
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen có hại ra khỏi quần thể khi
chọn lọc chống lại alen lặn
chọn lọc chống lại alen trội
chọn lọc chống lại thể dị hợp
chọn lọc chống lại thể đồng hợp lặn
Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
Kiểu hình
kiểu gen
alen
nhiễm sắc thể
Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể
Luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử
Làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định
Luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể
Không làm thay đổi tần số alen quần thể
Nhân tố quy định chiếu hướng tiến hóa (theo hướng xác định) của sinh giới là:
Cơ chế cách ly
Quá trình đột biến
quá trình giao phối
quá trình chọn lọc tự nhiên
Ở loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
Biến động di truyền
Di – nhập gen.
Giao phối không ngẫu nhiên
Thoái hóa giống
Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật:
Giao phối không ngẫu nhiên và di nhập gen.
Đột biến và chọn lọc tự nhiên
Đột biến và di – nhập gen
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
Trong tiến hóa, chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất vì:
Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng, tốc độ, nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Chọn lọc tự nhiên làm tăng cường sự phân hóa kiểu gen trong quần thể gố
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen
Chọn lọc tự nhiên làm tăng tính đa dạng của loà
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây về vai trò của chọn lọc tự nhiên là không đúng?
Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội nhanh chóng làm biến đổi tần số tương đối của các alen
Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số tương đối của các alen.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và tác động gián tiếp làm thay đổi thành phần kiểu gen
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và tác động gián tiếp làm thay đổi thành phần kiểu gen
Theo quan niệm hiện đại, loài hươu cao cổ dài, chân cao là vì
Đây là biến dị do giao phối không ngẫu nhiên tạo ra và tích lũy.
Đây là biến dị di truyền xuất hiện ngẫu nhiên được chọn lọc tự nhiên củng cố
Qua nhiều thế hệ vươn cổ, kiễng chân để ăn lá trên cao.
Đây là biến dị do chọn lọc tự nhiên tạo ra và tích lũy.
Tại sao các quần thể phải có kích thước rất lớn thì tần số alen của quần thể mới ít bị biến đổi
Khi quần thể có kích thước lớn thì tần số đột biến gen là không đáng kể
Khi quần thể có kích thước lớn thì tác động di nhập gen bị hạn chế.
Khi quần thể có kích thước lớn thì tác động các yếu tố ngẫu nhiên bị hạn chế.
Khi quần thể có kích thước lớn thì tác động của CLTN bị hạn chế.
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội, nguyên nhân là vì
Vi khuẩn dễ bị kháng sinh tiêu diệt
Vi khuẩn dễ có kích thước nhỏ và sinh sản nhanh.
Vi khuẩn có bộ NST đơn bội và sinh sản nhanh.
Vi khuẩn có số lượng gen ít hơn sinh vật nhân thực
Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài gồm có:
cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử
cách li sinh thái và cách li địa lí.
cách li sinh thái và cách li di truyền.
cách li địa lí và cách li di truyền
Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là
. ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.
ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.
ngăn cản con lai hình thành giao tử
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai
Nội dung nào sau đây nói về cách li sau hợp tử?
Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai
Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau
Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau
Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau
Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên chúng thường không thụ phấn được cho nhau. Đây là ví dụ về
cách li tập tính.
cách li cơ học.
cách li nơi ở.
cách li thời gian.
Dạng cách li không thuộc cách li trước hợp tử là
Cách li địa lí
Cách li sinh thái.
Cách li tập tính.
Cách li cơ học
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác
Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau
Trong quá trình tiến hóa, nếu giữa các quần thể cùng loài đã có sự phân hóa về vốn gen thì dạng cách li nào sau đây khi xuất hiện giữa các quần thể này sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?
. Cách li tập tính.
Cách li sinh sản.
Cách li sinh thái.
Cách li địa lí.
Lừa đực giao phối với ngựa cái đẻ ra con la không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về
. cách li sinh thái.
cách li cơ học.
cách li tập tính
cách li sau hợp tử.
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối với ngựa hoang phân bố ở trung á.
Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản
Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử
Các cá thể sống ở hai khu vực địa lí khác nhau, yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối giữa các cá thể.
. Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản
Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau sinh sản ở các mùa khác nhau nên không giao phối với nhau
Các cá thể sống trong một môi trường nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên bị cách li về mặt sinh sản.
Trong quá trình tiến hóa, cách li địa lí có vai trò
hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài
hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài.
làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau.
làm phát sinh các alen mới, qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể
Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng cơ chế
. Cách li tập tính.
Lai xa và đa bội hóa.
Cách li địa lí.
Cách li sinh thái.
Từ quần thể 2n tạo ra quần thể 4n thì quần thể 4n được xem là loài mới vì:
Quần thể 4n có bộ NST khác với quần thể 2n.
Quần thể 4n không thể giao phối với quần thể 2n.
Quần thể 4n giao phối với quần thể 2n cho ra con lai 3n bất thụ
Quần thể 4n có cơ quan sinh dưỡng lớn hơn quần thể 2n.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây sai
. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường xảy ra đối với các loài ít di chuyển.
. Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hoá diễn ra phổ biến ở cả động vật và thực vật
Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.
Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau. Nếu các nhân tố tiến hóa làm phân hóa vốn gen của các quần thể này đến mức làm xuất hiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới sẽ hình thành. Đây là quá trình hình thành loài mới bằng con đường
lai xa và đa bội hóa
cách li tập tính.
cách li sinh thái.
cách li địa lí
Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Cách li địa lí.
Đột biến.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.
Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới.
Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.
Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở động vật.
Vai trò của CLTN trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí là
. gây ra các biến đổi tương ứng trên cơ thể SV
tích lũy các biến dị cá thể có lợi dẫn đến hình thành nòi mới rồi đến loài mới.
gây ra sự phân li tính trạng tạo các nòi khác nhau dẫn đến sự hình thành loài mới
tích lũy những đột biến và biến dị tổ hợp có lợi theo những hướng khác nhau tạo loài mới.
Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường gặp ở
nấm
thực vật.
động vật
vi khuẩn.
Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?
Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định
Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá.
Trong các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật, môi trường sống nào là nơi sống của phần lớn các sinh vật trên Trái Đất?
Môi trường trên cạn
Môi trường đất.
Môi trường nước.
Môi trường sinh vật
khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là
khoảng thuận lợi
ổ sinh thái
khoảng chống chịu
. giới hạn sinh thái
Các nhân tố sinh thái trong môi trường sống được chia thành hai nhóm là:
. Nhân tố hóa học và nhân tố vật lí
Nhân tố thực vật và nhân tố động vật
Nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh.
Nhân tố trên cạn và nhân tố ở nước.
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
. môi trường.
giới hạn sinh thái.
. ổ sinh thái.
sinh cảnh
Môi trường sống của các loài giun kí sinh là
môi trường sinh vật
. môi trường trên cạn.
. môi trường nước.
môi trường đất
Một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là
giới hạn sinh thái.
ổ sinh thái.
. nơi ở.
sinh cảnh.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
Quan hệ cộng sinh.
Nhiệt độ môi trường
Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ
Sinh vật này ăn sinh vật khác
Nhân tố sinh thái nào sau đây chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đến hầu hết các nhân tố khác
Nhiệt độ
Độ ẩm.
Ánh sáng.
Không khí.
Điểm khác nhau giữa môi trường nước và môi trường cạn nào sau đây là đúng
. Khoáng chất ở trên cạn nhiều hơn dưới nước.
Ánh sáng dưới nước nhiều hơn ở trên cạn.
Nhiệt độ trên cạn luôn cao hơn dưới nước.
Nồng độ oxy dưới nước thấp hơn trên cạn.
Loài vi khuẩn Rhizobium sống cộng sinh với cây họ Đậu để đảm bảo cung cấp môi trường kị khí cho việc cố định nito, chúng có môi trường sống là
Trên cạn
Sinh vật
Đất
Nước
Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là một quần thể?
Các con cá chép sống trong một cái hồ
Các con chim sống trong một khu rừng
Các con chim sống trong một khu rừng
Các cây cọ sống trên một quả đồi.
“Tổ chức” nào sau đây là một quần thể?
Tất cả mèo trên một hòn đảo và chuột là thức ăn của chúng.
Tất cả các con mèo sống trên các đảo thuộc một quần đảo
Tất cả các con mèo sống trên một đảo nhỏ
Tất cả các con mèo có trên Trái Đất
Hãy chọn nhóm các đặc điểm mô tả về quần thể sinh vật
nhóm cá thể cùng loài
sống trong cùng một thời điểm.
nhóm cá thể khác loài
sống trong cùng một khu vực.
có khả năng sinh sản duy trì nòi giống
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau
Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
Các cây thông mọc gần nhau có rễ nối liền nhau.
Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.
Ví dụ nào sau đây không thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể sinh vật
Khi thiếu thức ăn, một số động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
Những cây sống theo nhóm chịu đựng gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng rẽ
Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể
Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể
Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ
Tập hợp cá trong Hồ Tây
Tập hợp cây cỏ trong một ruộng lúa.
Tập hợp côn trùng trong rừng Cúc Phương.
Giữa các sinh vật cùng loài có hai mối quan hệ nào sau đây
Hỗ trợ và cạnh tranh.
Quần tự và hỗ trợ
Ức chế và hỗ trợ
Cạnh tranh và đối địch.
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?
Tập hợp cá trong Hồ Tây
Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh Thượng
Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa
. Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ
Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?
Cây trong vườn
Cây cỏ ven bờ hồ.
chép và cá vàng trong bể cá cảnh.
Đàn cá Rô trong ao.
Để xây dựng nên tháp tuổi của một quần thể động vật, người ta lập thống kê tuổi của động vật theo 3 nhóm là
tuổi sinh lý, sinh thái và quần thể
trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản.
tuổi phát triển, ổn định và suy vong.
còn non, trưởng thành và già.
Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần thể có tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là
phân bố đồng đều.
phân bố theo nhóm
không xác định được kiểu phân bố.
phân bố ngẫu nhiên.
Trong các kiểu phân bố cá thể trong tự nhiên, kiểu phân bố nào sau đây là kiểu phân bố phổ biến nhất của quần thể sinh vật
Phân bố nhiều tầng theo chiều thẳng đứng
Phân bố đều (đồng đều)
Phân bố ngẫu nhiên.
. Phân bố theo nhóm.
Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể và
tỉ lệ sinh sản và tử vong của quần thể.
kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể
diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng
các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thể.
Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng
Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm.
Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắ
Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trườn
Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.
Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp?
Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.
Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.
Tăng trưởng của quần thể vi khuẩn E. Coli trong điều kiện thí nghiệm là:
Tăng trưởng thực tế của quần thể vi khuẩn
Do không có kẻ thù.
Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học
Do nguồn sống thuận lợi.
Trường hợp nào sau đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?
Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng
Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm
Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm
Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng.
Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần thể theo đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S, ở giai đoạn ban đầu, số lượng cá thể tăng chậm. Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng chậm số lượng cá thể là do
kích thước của quần thể còn nhỏ.
nguồn sống của môi trường cạn kiệt
số lượng cá thể của quần thể đang cân bằng với sức chịu đựng (sức chứa) của môi trường.
sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể diễn ra gay gắt.
Về phương diện lí thuyết, quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi
mức độ sinh sản giảm và mức độ tử vong tăng
điều kiện môi trường không bị giới hạn (môi trường lí tưởng)
điều kiện môi trường bị giới hạn và không đồng nhất
mức độ sinh sản và mức độ tử vong xấp xỉ như nhau.
Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điể
cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít.
cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn.
cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều
cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn.
Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?
Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.
Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chính số lượng cá thể của quần thể.
Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
. Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.
Khi nói về đặc trung cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng
Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện của môi trường sống
Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài.
. Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống
Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có hình chữ S
Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
. Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,… chim cu gáy thường xuất hiện nhiều.
Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.
. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C.
Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm
Sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật nào sau đây thuộc kiểu biến động theo chu kì?
Quần thể ếch đồng ở miến Bắc tăng số lượng cá thể vào mùa hè.
. Quần thể tràm ở rừng U Minh bị giảm số lượng cá thể sau cháy rừng
Quần thể cá chép ở hồ Tây bị giảm số lượng cá thể sau thu hoạch.
Quần thể thông ở Đà Lạt bị giảm số lượng cá thể do khai thác.
Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào sau đây là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể?
Mức độ sinh sản.
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Số lượng của thỏ rừng và mèo rừng Bắc Mỹ cứ 9 – 10 năm lại biến động một lần. Đây là kiểu biến động theo chu kì
mùa.
ngày đêm.
tuần trăng.
nhiều năm.
Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể
Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.
Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sống không ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.
Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. Đây là dạng biến động số lượng cá thể
không theo chu kì
theo chu kì ngày đêm
theo chu kì mùa.
theo chu kì nhiều năm.
Một quần thể ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô. Đây là kiểu biến động
không theo chu kì.
theo chu kì mùa.
theo chu kì nhiều năm
theo chu kì tuần trăng.
Kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể nào sau đây là kiểu biến động theo chu kì?
Số lượng cá thể của quần thể tràm ở rừng U Minh giảm sau khi cháy rừng
Số lượng cá thể của quần thể cá chép ở Hồ Tây giảm sau khi thu hoạch.
Số lượng cá thể của quần thể ếch đồng ở miền Bắc Việt Nam tăng nhanh vào mùa hè và giảm vào mùa đông
Số lượng cá thể của quần thể thông ở Côn Sơn giảm sau khi khai thác.
Hiện tượng nào sau đây không phải là nhịp sinh học?
. Nhím ban ngày cuộn mình nằm như bất động, ban đêm sục sạo kiếm mồi và tìm bạn.
Cây mọc trong môi trường có ánh sáng chỉ chiếu từ một phía thường có thân uốn cong, ngọn cây vươn về phía nguồn sáng
Khi mùa đông đến, chim én rời bỏ nơi giá lạnh, khan hiếm thức ăn đến những nơi ấm áp, có nhiều thức ăn
Vào mùa đông ở những vùng có băng tuyết, phần lớn cây xanh rụng lá và sống ở trạng thái giả chế
Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?
Sự phân bố các loài trong không gian.
Tỉ lệ giới tính.
Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích
Nhóm tuổi.
Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
Tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.
Tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới là đúng?
. Các loài thực vật hạt kín không phân bổ theo tầng còn các loài khác phân bổ theo tầng
Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái.
Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật.
Các loài thực vật phân bổ theo tầng còn các loài động vật không phân bổ theo tầng
Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây không đúng
Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường
Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi
. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật
Những ví dụ phản ánh mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là
Ong hút mật hoa.
Trùng roi sống trong ruột mối.
Sán lá gan sống trong gan bò.
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm.
Mối quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không bị hại thuộc về
quan hệ cạnh tranh
quan hệ kí sinh.
quan hệ cộng sinh
quan hệ hội sinh.
Cho các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trườn
Cây tầm gởi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng.
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.
Vi khuẩn Rhizôbium sống trong nối sần ở rễ cây họ Đậu
Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là:
Tất cả các loài đều bị hại.
Không có loài nào có lợi.
Các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại
. Ít nhất có một loài bị hại.
Quan hệ chặt chẽ giữa 2 hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ
cộng sinh
ức chế - cảm nhiễm
. kí sinh.
hội sinh.
Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh và mối quan hệ con mồi – vật ăn thịt là
Vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con mồi
Trong thiên nhiên, mối quan hệ vật ký sinh – vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi không có vai trò đó.
Vật ký sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước nhỏ hơn con mồi.
Vật kí sinh thường không giết chết vật chủ còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi.
Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến
sự tiêu diệt của một loài nào đó quần xã.
sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã
trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã.
làm giảm độ đa dạng sinh học trong quần xã.
Mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã sinh vật là quan hệ
. hợp tác.
. cạnh tranh
. dinh dưỡng.
sinh sản.
Trong mối quan hệ giữa một loài hoa và loài ong hút mật hoa đó thì
loài ong có lợi còn loài hoa bị hại.
cả hai loài đều có lợi.
loài ong có lợi còn loài hoa không có lợi cũng không bị hại gì.
cả hai loài đều không có lợi cũng không bị hại.
Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài chỉ kiếm ăn ở một tầng nước nhất định. Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là:
tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các loài.
. tăng tính cạnh trang giữa các loài do đó thu được năng suất cao hơn.
tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thuỷ vự
hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thuỷ vực.
Mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
Đều làm chết các cá thể của loài bị hạ
Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi
Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi
Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.
Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia?
. Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường.
Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn
Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật?
Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi - vật ăn thịt.
Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh.
Trong tiến hoá, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái của mình.
Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hoá
So với biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hóa học để tiêu diệt sinh vật gây hại, biện pháp sử dụng loài thiên địch có những ưu điểm nào sau đây?
Thường không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người.
Không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết
Nhanh chóng dập tắt tất cả các loại dịch bệnh.
Không gây ô nhiễm môi trường.
Khi nói về mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - sinh vật ăn thịt, phát biểu nào sau đây đúng
. Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn con mồi.
. Mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh là nhân tố duy nhất gây ra hiện tượng khống chế sinh học.
Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật ch
Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn sinh vật chủ.
Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường.
Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản.
. Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài
