Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định so với thời kì gốc gọi là
phát triển kinh tế.
tăng trưởng kinh tế.
lạm phát kinh tế.
điều hành kinh tế.
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
quy mô dân số tăng.
tổng hàng hóa xuất khẩu.
tổng thu nhập quốc dân.
các mức thuế phải nộp.
Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
tổng thu nhập quốc nội/người.
tổng thu nhập quốc dân/người.
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Chuyển dịch vùng sản xuất.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch việc phân phối.
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?
Là nội dung của phát triển bền vững.
Là động lực của phát triển xã hội.
Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.
Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
tổng thu nhập quốc nội (GDP).
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiến bộ xã hội.
Cơ cấu dòng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc dân đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
gia tăng phân hóa giàu nghèo.
giải quyết tốt vấn đề việc làm.
gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế.
Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.
Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.
Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.
Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
Thực hiện phân phối công bằng.
Nâng cao mức sống người dân.
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
Thu hẹp khoảng cách các vùng.
Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Tăng trưởng kinh tế là thước đo năng lực của một quốc gia biểu hiện qua quy mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định.
Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
Sự gia tăng thu nhập của người dân.
Sự gia tăng của dân số.
Sự gia tăng của hàng hóa.
Sự gia tăng mức sống của người dân.
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Kinh tế đối ngoại.
Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu thu nhập.
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế có vai trò nào dưới đây đối với phát triển bền vững?
Độc lập.
Mục đích.
Nội dung.
Hậu quả.
Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
tổng thu nhập quốc nội (GDP).
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Theo thông tin trên, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Việt Nam trong giai đoạn 2011-2020 là bao nhiêu?
5,9%/năm
7,2%/năm
4,5%/năm
6,8%/năm
Theo thông tin trên, tỉ lệ hộ nghèo cả nước năm 2020 là bao nhiêu?
Dưới 3%
Khoảng 10%
Trên 15%
5% - 7%
Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự tác động tích cực của phát triển kinh tế đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nước ta?
A. Tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước giảm nhanh.
B. Tạo nhiều việc làm nâng cao thu nhập.
C. Các dịch vụ xã hội phát huy hiệu quả.
D. Tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng.
Nội dung nào dưới đây vừa là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế xã hội vừa nội dung cơ bản của chính sách an sinh xã hội được thể hiện trong thông tin trên?
Củng cố quốc phòng an ninh.
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều.
Tăng cường hợp tác quốc tế.
Tham gia đối ngoại nhân dân.
Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong thông tin trên?
Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Công tác giải quyết việc làm, bảo hiểm.
Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người).
Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng tiêu dùng.
Nội dung nào dưới đây về phát triển kinh tế không được đề cập trong thông tin trên?
Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người).
Tốc độ tăng dân số hàng năm.
Tăng sản phẩm quốc dân (GDP).
Thu nhập quốc nội theo đầu người (GDP/người).
Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của nước ta trong giai đoạn này?
Quyết định nhất.
Không đáng kể.
Kìm hãm.
Động lực.
Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng và phát triển kinh tế trong thông tin trên?
Thu nhập bình quân theo GDP.
Tốc độ tăng GDP.
Tốc độ tăng dân số.
Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập.
Nội dung nào dưới đây thể hiện tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện phát triển bền vững được đề cập trong thông tin trên?
Thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao.
Tốc độ tăng dân số phù hợp với.
Tạo việc làm và nâng cao thu nhập.
Giảm tỷ lệ lạm phát, giá cả được kiểm soát.
Yếu tố nào được đề cập trong thông tin trên là nhân tố quyết định việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế về mặt xã hội?
Tăng trưởng dân số.
Tốc độ tăng lạm phát.
Tăng trưởng việc làm.
Tăng trưởng kinh tế.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 đạt mức cao nhất so với các năm trước đó.
Đúng
Sai
Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 sẽ tỉ lệ thuận với mức thu nhập và đời sống của người dân.
Đúng
Sai
Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 cho thấy Việt Nam là quốc gia có mức sống cao.
Đúng
Sai
Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 là căn cứ để so sánh với sự tăng trưởng kinh tế của năm 2024. (Đúng/ Sai)
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn thông tin sau: Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động. Theo Tổng cục Thống kê (2019), kết quả Điều tra Lao động - Việc làm quý 1/2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8 triệu người lao động, chiếm trên 7% tổng lực lượng lao động (trên 54 triệu lao động), chiếm trên 15% trong tổng lao động làm công ăn lương (25,3 triệu người) ở Việt Nam. Bên cạnh tạo việc làm trực tiếp, khu vực FDI cũng gián tiếp tạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ hay các doanh nghiệp khác nằm trong chuỗi cung ứng hàng hóa của các doanh nghiệp FDI.
Đúng
Sai
Hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài là kết quả của hình thức hợp tác song phương.
Đúng
Sai
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vừa có tác động tích cực đồng thời cũng tiềm ẩn những hệ lụy tiêu cực đối với hệ thống an sinh xã hội ở nước ta hiện nay.
Đúng
Sai
Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Khu vực.
Toàn cầu.
Toàn quốc.
Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào dưới đây?
A. Song phương.
B. Toàn quốc.
C. Khu vực.
D. Toàn cầu.
Là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia nhằm xóa bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
thị trường chung.
thỏa thuận thương mại ưu đãi.
hiệp định thương mại tự do.
liên minh kinh tế.
Đối với hình thức hội nhập kinh tế song phương, việc thực hiện thỏa thuận và nghĩa vụ đã ký kết được áp dụng cho
hai quốc gia ký kết với nhau.
các nước trong khu vực.
mọi quốc gia trên thế giới.
nhiều quốc gia khác nhau.
Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội
tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau.
mở rộng thị trường.
mở rộng chủ quyền.
can thiệp công việc nội bộ.
Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Liên kết kinh tế quốc tế.
Kết nối kinh tế quốc tế.
Tích hợp kinh tế quốc tế.
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ
khu vực.
song phương.
toàn cầu.
toàn diện.
Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Kinh tế đối ngoại.
Hội nhập kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
Phải cùng trong khu vực.
Phải tương đồng văn hóa.
Nước lớn có quyền áp đặt.
Bình đẳng và cùng có lợi.
Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây?
Hội nhập liên minh.
Hội nhập song phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?
Thương mại nội địa.
Thương mại quốc tế.
Dịch vụ ngoại tệ.
Đầu tư quốc tế.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các bên tham gia không được sử dụng nguyên tắc nào dưới đây?
Cùng có lợi.
Cưỡng chế.
Cùng thỏa thuận.
Bình đẳng.
Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?
Doanh nghiệp thủy sản X tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng từ về sinh cẩn thiết khi xuất khẩu hàng hóa vào EU.
Ông H giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài.
Ông K tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài.
Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế gỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.
Hình thức hợp tác nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập bảo tồn văn hóa.
Hội nhập kinh tế song phương.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế khu vực.
Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?
Thương mại nội địa.
Thương mại quốc tế.
Dịch vụ ngoại tệ.
Đầu tư quốc tế.
Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia
mở rộng phạm vi lãnh thổ.
xâm chiếm quốc gia khác.
áp đặt thuế tối thiểu toàn cầu.
thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Việc ký kết hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu là biểu hiện của hình thức hợp tác nào dưới đây?
A. Hội nhập khu vực.
B. Hội nhập toàn cầu.
C. Hội nhập song phương.
D. Hội nhập đa phương.
Việc tham gia ký kết các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương không mang lại ý nghĩa nào dưới đây?
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Mở rộng thị trường việc làm.
Mở rộng thị trường xuất khẩu.
Thay đổi chế độ chính trị.
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc là biểu hiện của hình thức hợp tác nào dưới đây?
A. Hội nhập đa phương.
B. Hội nhập khu vực.
C. Hội nhập song phương.
D. Hội nhập toàn cầu.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM), là những diễn đàn đi sâu giải quyết các vấn đề nào dưới đây?
A. Chính trị - quân sự.
B. Kinh tế - thương mại.
C. Kinh tế - quốc phòng.
D. Ngoại giao – quốc phòng.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM), là biểu hiện của hình thức hợp tác kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Hợp tác toàn cầu.
Hợp tác khu vực.
Hợp tác song phương.
Hợp tác quốc tế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của hội nhập kinh tế song phương và đa phương giữa các nước trên thế giới hiện nay?
Thúc đẩy chuyển giao vũ khí.
Phân chia lợi nhuận bình quân.
Phân chia lại phạm vi quyền lực.
Thúc đẩy tự do hóa thương mại.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?
Dịch chuyển dòng ngoại tệ.
Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.
Tăng cường quốc phòng.
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập song phương.
Hội nhập toàn diện.
Khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam có điều kiện tham gia sâu vào hoạt động nào dưới đây cùng với các nước trên thế giới?
Giữ gìn hòa bình.
Hệ thống thanh toán tiền tệ.
Củng cố quốc phòng.
Chuỗi giá trị và sản xuất.
Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).
Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế. Đây là hình thức hợp tác về chính trị, văn hóa.
Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương. Đúng, đa dạng hóa hình thức nhằm phát huy được những lợi thế của đất nước.
Kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập về chính trị, văn hóa. Đúng, đây là hình thức hợp tác toàn diện và sâu rộng.
Khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các nước phát triển đặt ra. Sai, mọi quốc gia đều bình đẳng và tuân thủ nguyên tắc chung.
Đọc đoạn thông tin sau: Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến 180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếm 20,9%). Cùng thời gian này, Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN (8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2,06%), Ý (1,68%), Canada (1,62%).
Xuất nhập khẩu hàng hóa nông sản là một hình thức cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế là nhân tố quyết định đến kết quả xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2020.
Việt Nam và Hoa Kỳ đã ký kết một số hiệp định thương mại về xuất khẩu hàng hóa là biểu hiện của hình thức hội nhập khu vực.
Phát triển kinh tế của Việt Nam chỉ dựa vào xuất khẩu nông sản là sự phát triển không bền vững và không đóng góp chung vào GDP cho nền kinh tế.
Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau: Tổ chức Thương mại thế giới được thành lập và hoạt động từ ngày 01/01/1995 với mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch. Tham gia WTO, các quốc gia được hưởng các quy định về tự do thương mại hàng hóa, dịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu tư. Từ ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO.
Việt Nam là thành viên của WTO từ năm 2007.
WTO chỉ điều chỉnh thương mại hàng hóa, không điều chỉnh dịch vụ và đầu tư.
Tham gia WTO giúp Việt Nam hưởng các quy định về tự do thương mại hàng hóa, dịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu tư.
WTO được thành lập từ năm 1995.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
đoàn thể thực hiện.
Nhà nước thực hiện.
Công đoàn thực hiện
người dân thực hiện.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ
trợ cấp đi lại.
trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp thai sản.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
bảo hiểm thân thể.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm tài sản.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm dân sự.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thương mại.
Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào
thời gian tham gia bảo hiểm.
mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.
tình trạng bệnh tật mắc phải.
độ tuổi tham gia bảo hiểm.
Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do
các doanh nghiệp tư nhân.
tổ chức thương mại.
nhà đầu tư nước ngoài.
Nhà nước tổ chức.
Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của
bảo hiểm xã hội.
bảo hiểm y tế.
bảo hiểm thất nghiệp.
bảo hiểm thương mại.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm dân sự.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?
Vận động và tự nguyện.
Tự nguyện và cưỡng chế.
Bắt buộc và vận động.
Tự nguyện và bắt buộc.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận
tiền trợ cấp theo quy định.
toàn bộ số tiền đã đóng.
bảo hiểm thất nghiệp.
chi phí khám chữa bệnh.
Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra sẽ giúp huy động được yếu tố nào dưới đây để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?
Những cá nhân tài năng.
Các loại hình tín dụng đen.
Nguồn vốn nhân đôi.
Nhiều lao động thất nghiệp.
Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm
phải nộp phí bảo hiểm.
được đóng phí bảo hiểm.
được từ chối trách nhiệm.
được bồi thường thiệt hại.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng. Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng, thuộc đối tượng đóng chỉ trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế này nhớ có tấm thẻ BHYT này mà tôi không trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân tôi mới thấm thía cái câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT, mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ, tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân, gia đình một cách tốt nhất”.
bắt buộc
được tài trợ
được viện phí
tự nguyện
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng. Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng, thuộc đối tượng đóng chỉ trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế này nhớ có tấm thẻ BHYT này mà tôi không trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân tôi mới thấm thía cái câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT, mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ, tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân, gia đình một cách tốt nhất”.
Khám chữa bệnh chất lượng cao.
Giảm gánh nặng tài chính gia đình.
Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện.
Được khám miễn phí suốt đời.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng. Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng, thuộc đối tượng đóng chỉ trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế này nhớ có tấm thẻ BHYT này mà tôi không trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân tôi mới thấm thía cái câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT, mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ, tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân, gia đình một cách tốt nhất”.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông chuyển tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, khi đủ kiện thì theo dõi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “Sau khi được tư
bắt buộc.
tự nguyện.
được viện phí.
được tài trợ.
Ông N tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây để được nhận lương hưu?
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Ông N đã tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào dưới đây?
Tự nguyện và trọn đời.
Tự nguyện và trả góp.
Bắt buộc và tự nguyện.
Bắt buộc và trả góp.
Ông N không là đối tượng của loại hình bảo hiểm nào được đề cập trong thông tin trên.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Ông N đang được hưởng chế độ nào dưới đây khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm tham gia bảo hiểm xã hội?
Trợ cấp khám bệnh.
Chế độ tai nạn lao động.
Chế độ tử tuất.
Chế độ hưu trí.
Ông H là đối tượng đã tham gia những loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện, bắt buộc và bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thân thể, tài sản và bảo hiểm thương mại.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với ông H?
Được chăm sóc sức khỏe trọn đời.
Được hưởng trợ cấp ốm đau.
Ổn định thu nhập khi về già.
Được hưởng chế độ tử tuất.
Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?
Phòng ngừa biến cố.
Ngăn ngừa rủi ro.
Khắc phục rủi ro.
Quản lý xã hội.
Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
tạo ra nhiều sản phẩm.
tạo ra nhiều việc làm mới.
bảo vệ người lao động.
tăng thu nhập cho người lao động.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
việc làm tối thiểu.
thu nhập tối đa.
y tế tối thiểu.
bảo hiểm tối đa.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
phạm tội.
rủi ro.
quyền lợi.
lợi nhuận.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều các nguồn thu nhập.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Chấp hành quy tắc công cộng.
Bảo trợ hoạt động truyền thông.
Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân
xóa đói giảm nghèo.
xóa bỏ nhà tạm.
phòng ngừa rủi ro.
phòng ngừa thất nghiệp.
