wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Thái độ của Liên Xô khi Liên minh phát xít hình thành là

a)

không đặt quan hệ ngoại giao.

b)

phớt lờ trước hành động của Đức.

c)

coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất.

d)

kí hiệp ước khong xâm phạm nhau.

2.

Sự thất bại của các phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỷ XIX đã đặt ra yêu cầu gì đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam?

a)

Phải tìm một con đường cứu nước mới phù hợp.

b)

Phải thiết lập được liên minh công – nông chống Pháp.

c)

Phải tìm kiếm sự giúp đỡ bên ngoài để chống Pháp.

d)

Phải có vị vua anh minh để lãnh đạo nhân dân đấu tranh.

3.

Đặc điểm lớn nhất của phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam (1885 – 1896) là

a)

theo khuynh hướng phong kiến dưới sự lãnh đạo của phong trào Cần vương.

b)

theo khuynh hướng phong kiến, diễn ra dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang.

c)

thông qua các cuộc khởi nghĩa vũ trang của nông dân và các dân tộc thiểu số.

d)

diễn ra dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang của phong trào Cần vương và Yên Thế.

4.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỷ XIX?

a)

Lãnh đạo phong trào là các văn thân, sĩ phu yêu nước.

b)

Nhân dân tham gia đông đảo, hình thành mặt trận thống nhất dân tộc.

c)

Khởi nghĩa vũ trang là hình thức đấu tranh duy nhất.

d)

Đối tượng của phong trào được xác định là thực dân Pháp.

5.

“Phong trào Cần cương mặc dù gây cho thực dân Pháp nhiều thiệt hại nhưng không có đóng góp cho phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam”. Đây là nhận định

a)

sai, vì phong trào đã làm chậm lại quá trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.

b)

sai, vì đây là phong trào mang tính dân tộc, để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.

c)

đúng, vì cuối cùng bị thất bại, không thể giành độc lập cho Việt Nam.

d)

đúng, vì phong trào không thể ngăn cản được quá trình bình định Việt Nam của thực dân Pháp.

6.

Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây không nằm trong phong trào Cần vương?

a)

Hương Khê.

b)

Ba Đình.

c)

Bãi Sậy.

d)

Yên Thế.

7.

Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương chủ yếu diễn ra ở Bắc Kì và Trung Kì vì

a)

đồng bào nơi đây có truyền thống yêu nước và đoàn kết đấu tranh bất khuất.

b)

Nam Kì đã bị Pháp biến thành vùng đất thuộc địa và hoàn thành bình định từ sớm.

c)

Địa bàn Nam Kì không có điều kiện thuận lợi để tổ chức đánh Pháp.

d)

Trung Kì do triều đình cai quản, Bắc Kì từ lâu đã có truyền thống đấu tranh.

8.

Nội dung nào không phản ánh đúng lý do Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỷ XIX?

a)

Thời gian diễn ra dài nhất.

b)

Trình độ tổ chức tiến bộ nhất.

c)

Lực lượng lãnh đạo tiên tiến nhất.

d)

Địa bàn hoạt động rộng lớn nhất.

9.

 Nội dung nào sau đây không thể chứng minh cho quan điểm: Cần vương là phong trào yêu nước chống Pháp đứng trên lập trường phong kiến?

a)

Phong trào nổ ra do mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt.

b)

Phong trào vẫn chịu sự chi phối của hệ tư tưởng phong kiến.

c)

Vai trò của triều đình kháng chiến thể hiện xuyên suốt phong trào.

d)

Có sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân Việt Nam.

10.

 Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương cuối thế kỷ XIX, ngoại trừ việc

a)

phong trào không nhận được sự ủng hộ của quần chúng.

b)

có sự chênh lệch lớn về tương quan lực lượng.

c)

các cuộc khởi nghĩa nổ ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.

d)

chưa có đường lối đấu tranh đúng đắn, phù hợp.

11.

. Hai giai đoạn trong phong trào Cần vương cuối thế kỷ XIX ở Việt Nam có điểm chung nào sau đây?

a)

Quy tụ thành những trung tâm khởi nghĩa lớn.

b)

Có sự lãnh đạo của các trí thức phong kiến yêu nước.

c)

Có sự lãnh đạo thống nhất của triều đình kháng chiến.

d)

Địa bàn hoạt động ở đồng bằng ngày càng được mở rộng.

12.

Đặc điểm nổi bật của phong trào Cần vương giai đoạn 1885 – 1888 là

a)

diễn ra trên quy mô rộng lớn, đặt dưới sự chỉ huy của triều đình.

b)

quy tụ thành những cuộc khởi nghĩa lớn, có trình độ tổ chức cao.

c)

vắng bóng vai trò của triều đình, chỉ xuất hiện vai trò của văn thân, sĩ phu.

d)

diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự thống nhất do không có triều đình lãnh đạo.

13.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây là tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương?

a)

Bãi Sậy.

b)

Hương Khê.

c)

Ba Đình.

d)

Yên Thế.

14.

Cơ sở nào để phái chủ chiến tổ chức cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế (7/1885)?

a)

Lực lượng quân Pháp chốt giữ tại kinh thành Huế mỏng.

b)

Phái chủ chiến nhận được sự hậu thuẫn của nhà Thanh.

c)

Ý chí chống Pháp của quan lại và nhân dân Việt Nam yêu nước.

d)

Pháp đang tập trung lực lượng đàn áp cuộc khởi nghĩa Yên Thế.

15.

 Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau:

“Vua nào chính trực anh hào

Đứng ra lãnh đạo phong trào Cần vương?”

a)

Đồng Khánh.

b)

Thành Thái.

c)

Hàm Nghi.

d)

Duy Tân.

16.

Ngày 13/7/1885, Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương tại

a)

Ba Đình (Thanh Hóa).

b)

Thuận An (Huế).

c)

Tân Sở (Quảng Trị).

d)

Hương Sơn (Hà Tĩnh).

17.

Nguyên nhân quyết định dẫn đến sự thất bại của phái chủ chiến trong cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế (7/1885) là do

a)

quân Pháp rất mạnh, có nhiều kinh nghiệm trong chiến tranh xâm lược.

b)

công tác chuẩn bị chưa tốt, cuộc phản công diễn ra trong bối cảnh bị động.

c)

không nhận được sự ủng hộ của phái chủ hòa trong triều đình.

d)

chênh lệch về lực lượng và công tác tuyên truyền chưa tốt.

18.

Chỉ huy quân đội triều đình kháng chiến chống Pháp khi chúng đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ hai (1882) là

a)

Nguyễn Tri Phương.

b)

  Hoàng Diệu.

c)

Trương Quang Đản.

d)

Hoàng Tá Viêm.

19.

Chỉ huy quân Pháp đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì lần thứ nhất là

a)

Gác-ni-ê.

b)

Ri-vi-e.

c)

Cuốc-xi.

d)

Pôn Đu-me.

20.

Để chuẩn bị mở rộng cuộc chiến tranh ra cả nước, trước tiên là đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873), thực dân Pháp đã

a)

thiết lập bộ máy cai trị ở Nam Kì.

b)

phái gián điệp ra Bắc điều tra tình hình, gây rối trật tự và dựng lên “vụ Đuy-puy”.

c)

cho gián điệp gây rối, bắt quan lại và người dân đưa xuống tàu chở vào Nam Kì.

d)

gửi tối hậu thư cho Nguyễn Tri Phương, yêu cầu giải tán quân đội triều đình.

21.

Thực dân Pháp hoàn thành xâm lược ba tỉnh miền Tây Nam Kì trong tình hình thế nào?

a)

Ít bị tổn thất.

b)

Không tổn thất.

c)

Rất khó khăn.

d)

Tổn thất nặng nề.

22.

Quyết định sai lầm nào của triều đình nhà Nguyễn khiến nhân dân ta bất mãn quyết chống cả triều đình và thực dân Pháp?

a)

Kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862).

b)

Ngăn cản nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đánh Pháp (1861).

c)

Nhượng cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì (1862).

d)

Bồi thường cho Pháp và Tây Ban Nha 280 vạn lạng bạc.

23.

Sau khi Đại đồn Chí Hòa bị phá vỡ (23/2/1861), những tỉnh nào ở Nam Kì tiếp tục bị rơi vào tay thực dân Pháp?

a)

Gia Định, An Giang, Vĩnh Long.

b)

Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long.

c)

An Giang, Hà Tiên, Định Tường.

d)

Gia Định, Vĩnh Long, Biên Hòa.

24.

Năm 1860, Nguyễn Tri Phương đã mắc phải sai lầm gì khi thực dân Pháp rút quân đưa sang chiến trường Trung Quốc?

a)

Không cho quân lính do thám tình hình để đối phó với kế hoạch mới của Pháp.

b)

Không tổ chức quân dân tấn công phá vỡ phòng tuyến bao vây của quân Pháp.

c)

Không chủ động tổ chức tấn công Pháp mà viết thư cho vua Tự Đức xin thêm viện binh.

d)

  Không chủ động tấn công Pháp mà huy động quân dân xây dựng Đại đồn Chí Hòa.

25.

Trung tâm của phong trào chống Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì là

a)

Tân Hòa (Gò Công).

b)

Tân Phước (Gia Định).

c)

Ba Tri (Bến Tre).

d)

Hòn Chông (Rạch Giá).

26.

Người đã kháng lệnh triều đình điều động đi nhận chức Lãnh binh ở An Giang, rồi Phú Yên quyết tâm ở lại cùng nhân dân ba tỉnh miền Đông phất cao lá cờ “Bình Tây Đại nguyên soái” kháng chiến chống Pháp là

a)

Nguyễn Trung Trực.

b)

Nguyễn Hữu Huân.

c)

Trương Định.

d)

Nguyễn Tri Phương.

27.

Ai là người chỉ huy đội quân đánh chìm tàu chiến Ét-pê-răng (Hi vọng) của Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông?

a)

Nguyễn Trung Trực.

b)

Trần Thiện Chính.

c)

Nguyễn Tri Phương.

d)

Lê Huy.

28.

Người lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược ở cả ba mặt trận Đà Nẵng – 1858, Gia Định – 1859, thành Hà Nội – 1873 là

a)

Hoàng Diệu.

b)

Nguyễn Tri Phương.

c)

Tôn Thất Thuyết.

d)

Nguyễn Trung Trực.

29.

Vào năm 1858, khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược ở Đà Nẵng, tinh thần chống Pháp của quan quân triều đình và nhân dân như thế nào?

a)

Chỉ có quan quân triều đình kháng chiến.

b)

Quan quân triều đình và nhân dân cùng kháng chiến.

c)

Chỉ có nhân dân Đà Nẵng kháng chiến.

d)

Nhân dân tích cực thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”.

30.

Năm 1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha đã chọn địa điểm nào để mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Đà Nẵng.

b)

Định Tường.

c)

Gia Định.

d)

Biên Hòa.

31.

Một trong những chính sách sai lầm của triều Nguyễn giữa thế kỷ XIX dẫn đến sự rạn nứt khối đoàn kết dân tộc là

a)

nghĩ ra nhiều thứ thuế và tăng cường thu nhiều loại thuế trong nhân dân.

b)

cấm đạo”, xua đuổi và xử tội giáo sĩ phương Tây truyền bá đạo Thiên chúa.

c)

thần phục triều đình nhà Thanh, nhưng lại xa lánh các nước phương Tây.

d)

không thực hiện những cải cách, duy tân để đưa đất nước phát triển đi lên.

32.

Điểm khác biệt về tinh thần chống Pháp của nhân dân Việt Nam so với vua quan triều đình nhà Nguyễn (1858 – 1884) là gì?

a)

Khuất phục trước sức mạnh của thực dân Pháp, ngừng các hoạt động đấu tranh chống xâm lược.

b)

Kiên quyết đấu tranh chống thực dân Pháp đến cùng, không chịu sự chi phối của triều đình.

c)

Thái độ chống Pháp không kiên định, bị phân hóa thành hai bộ phận chủ hòa và chủ chiến.

d)

Phối hợp với thực dân Pháp để lật đổ sự thống trị của chính quyền phong kiến nhà Nguyễn.

33.

Nguyên nhân quyết định khiến thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” trong chiến tranh xâm lược Việt Nam là

a)

quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu và địa hình Việt Nam.

b)

quan quân triều đình nhà Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo.

c)

Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam.

d)

  Triều đình nhà Nguyễn kiên định lãnh đạo nhân dân kháng chiến.

34.

 Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân khiến cho phong trào chống Pháp xâm lược ở Việt Nam từ 1858 – 1884 thất bại?

a)

Thực dân Pháp có ưu thế vượt trội hơn về vũ khí, kĩ thuật, phương tiện chiến tranh.

b)

Triều đình Huế từng bước đầu hàng Pháp, ngăn cản cuộc kháng chiến của nhân dân.

c)

Nhân dân Việt Nam hoang mang, lo sợ, không kiên quyết đấu tranh chống Pháp.

d)

Các phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.

35.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX thất bại chủ yếu là do

a)

thực dân Pháp được sự giúp đỡ của nhiều nước tư bản.

b)

triều đình nhà Nguyễn thiếu quyết tâm kháng chiến.

c)

  nhân dân không đoàn kết với triều đình nhà Nguyễn.

d)

triều đình nhà Nguyễn không đứng lên kháng chiến.

36.

 Trước những hành động xâm lược của thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX, triều đình nhà Nguyễn đã có động thái như thế nào?

a)

Từ phản ứng quyết liệt chuyển dần sang đầu hàng.

b)

Chấp nhận đầu hàng để tránh đổ máu cho nhân dân.

c)

Từ phát động toàn dân kháng chiến đi đến đầu hàng.

d)

Nhu nhược, đầu hàng ngay khi quân Pháp tấn công.

37.

Thực dân Pháp sử dụng phương thức chủ yếu nào trong quá trình xâm lược Việt Nam cuối thế kỷ XIX?

a)

Sử dụng thương nhân và nhà truyền giáo làm nòng cốt.

b)

Phối hợp với nhà Nguyễn đàn áp phong trào yêu nước.

c)

Kết hợp tấn công quân sự và thủ đoạn ngoại giao.

d)

Kết hợp tấn công quân sự và thủ đoạn kinh tế.

38.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 – 1884) có đặc điểm gì?

a)

Kết hợp chặt chẽ đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị và ngoại giao.

b)

Lan rộng từ Bắc vào Nam theo sự mở rộng địa bàn xâm lược của thực dân Pháp.

c)

Từ chống ngoại xâm đến kết hợp chống ngoại xâm và phong kiến đầu hàng.

d)

Hình thành một mặt trận thống nhất do các văn thân, sĩ phu tiến bộ lãnh đạo.

39.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 – 1884), nhà Nguyễn đã bỏ lỡ nhiều cơ hội phản công quân Pháp, ngoại trừ thời cơ

a)

ở mặt trận Gia Định (1860).

b)

sau trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873).

c)

ở mặt trận Tây Nam Kì (1867).

d)

sau trận Cầu Giấy lần thứ hai (1883).

40.

Hiệp ước Patơnốt (1884) được kí giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp đã

a)

chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam.

b)

đánh dấu sự ra đời của chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam.

c)

  mở đầu quá trình đầu hàng của nhà nước phong kiến Việt Nam.

d)

chấm dứt sự tồn tại của nhà nước phong kiến độc lập ở Việt Nam.

41.

Thực dân Pháp cơ bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam sau khi

a)

kí với nhà Nguyễn hai bản Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt.

b)

dập tắt được các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Việt Nam.

c)

thiết lập được bộ máy cai trị của chính quyền thực dân ở khắp ba kì.

d)

triệt hạ mọi hành động của phái chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn.

42.

 Hai trận Cầu Giấy (1873 và 1883) của nhân dân Bắc Kì có sự khác biệt về

a)

lực lượng tham gia.

b)

động thái của Pháp sau thất bại.

c)

kết quả chiến đấu.

d)

quyết tâm tiêu diệt giặc của các đội nghĩa quân.

43.

Điểm tương đồng trong hai trận Cầu Giấy (1873 và 1883) của nhân dân Bắc Kì là gì?

a)

Đặt dưới sự chỉ huy của quan quân triều đình nhà Nguyễn do Hoàng Diệu chỉ huy.

b)

Buộc Pháp phải chuyển từ kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” sang kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.

c)

Giành thắng lợi, tiêu diệt hàng chục tên giặc, trong đó có cả Tổng chỉ huy quân Pháp ở Bắc Kì.

d)

Khiến Pháp hoang mang, lo sợ, buộc phải tìm cách thương lượng với triều đình nhà Nguyễn.

44.

 Nội dung nào không phản ánh điểm tương đồng trong hành động xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất (1873 – 1874) và lần thứ 2 (1882 – 1883) của thực dân Pháp?

a)

Gửi tối hậu thư cho Tổng đốc thành Hà Nội, sau đó cho quân nổ súng xâm lược.

b)

Sử dụng các thủ đoạn chính trị kết hợp với hành động xâm lược bằng quân sự.

c)

Phái gián điệp ra Bắc điều tra tình hình bố phòng của Việt Nam.

d)

Sử dụng con đường ngoại giao, ép nhà Nguyễn công nhận Bắc Kì là đất thuộc Pháp.

45.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai (1883) của nhân dân Bắc Kì là kết quả từ sự phối hợp chiến đấu giữa quân đội của

a)

Hoàng Tá Viêm và Nguyễn Trung Trực.

b)

Lưu Vĩnh Phúc và Hoàng Tá Viêm.

c)

Trương Định và Mai Xuân Thưởng.

d)

Phạm Bành và Đinh Công Tráng.

46.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Kì trong những năm 1859 – 1867 thất bại là do nhiều nguyên nhân, ngoại trừ việc

a)

tương quan lực lượng chênh lệch, không có lợi cho Việt Nam.

b)

các phong trào đấu tranh diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.

c)

triều đình nhà Nguyễn thiếu quyết tâm kháng chiến chống xâm lược.

d)

nhân dân khuất phục trước sức mạnh của Pháp, ngừng đấu tranh.

47.

Quá trình đầu hàng của triều đình nhà Nguyễn được mở đầu bằng bản Hiệp ước nào?

a)

Hiệp ước Hácmăng.

b)

Hiệp ước Patơnốt.

c)

Hiệp ước Nhâm Tuất.

d)

Hiệp ước Giáp Tuất.

48.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam ở ba tỉnh miền Tây Nam Kì từ năm 1867 đến năm 1874 thất bại là do

a)

tương quan lực lượng không có lợi cho Việt Nam.

b)

phe chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn đầu hàng.

c)

triều đình đã hoàn toàn đầu hàng quân Pháp.

d)

quân Pháp có sự giúp sức của Tây Ban Nha.

49.

Đâu không phải nguyên nhân khiến thực dân Pháp không thể đánh chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì ngay sau khi kí kết Hiệp ước Nhâm Tuất?

a)

Quân Pháp bận rộn với việc bình định các cuộc đấu tranh của nhân dân ba tỉnh miền Đông Nam Kì.

b)

Pháp cần tập trung lực lượng để xâm chiếm, áp đặt nền bảo hộ lên đất Campuchia.

c)

Pháp cần củng cố bộ máy cai trị ở Đông Nam Kì, lấy đó làm bàn đạp mở rộng phạm vi chiếm đóng.

d)

Nước Pháp đang gặp khó khăn, sa lầy trong cuộc chiến tranh ở Trung Quốc và Italia.

50.

Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận việc cai quản của thực dân Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn Lôn?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất.

b)

Hiệp ước Giáp Tuất.

c)

Hiệp ước Hácmăng.

d)

Hiệp ước Patơnốt.

51.

Quân đội triều đình nhà Nguyễn không giành được thắng lợi trên chiến trường Gia Định (1860) do

a)

thiếu sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.

b)

sai lầm về đường lối chỉ đạo chiến đấu.

c)

lực lượng ít, vũ khí chiến đấu thô sơ, lạc hậu.

d)

quân Pháp chiếm ưu thế áp đảo về lực lượng.

52.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam ở Gia Định (1859) buộc thực dân Pháp phải chuyển sang kế hoạch nào?

a)

Tiến công ra Bắc Kì.

b)

Chinh phục từng gói nhỏ.

c)

Đánh nhanh thắng nhanh.

d)

Vừa đánh vừa đàm.

53.

Nội dung nào không phản ánh đúng lý do khiến Pháp quyết định chuyển hướng tấn công từ Đà Nẵng vào Gia Định (1859)?

a)

Triều đình nhà Nguyễn không bố trí lực lượng chống Pháp tại Gia Định.

b)

Chiếm được Gia Định, Pháp có thể dễ dàng làm chủ lưu vực sông Mê Công.

c)

Chiếm Gia Định, Pháp có thể cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều đình nhà Nguyễn.

d)

Chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bước đầu phá sản sau thất bại ở Đà Nẵng.

54.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở mặt trận Đà Nẵng (1858)

a)

bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

b)

buộc Pháp phải chuyển hướng lập tức tấn công cửa biển Thuận An.

c)

làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

d)

buộc thực dân Pháp phải lập tức thực hiện kế hoạch tấn công Bắc Kì.

55.

Năm 1858, thực dân Pháp chọn Đà Nẵng là nơi mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam nhằm

a)

nhanh chóng mở rộng quy mô chiến tranh ra cả nước.

b)

thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”.

c)

sử dụng Đà Nẵng làm bàn đạp tấn công Gia Định.

d)

thực hiện kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.

56.

Nguyên nhân sâu xa thúc đẩy thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam vào nửa cuối thế kỷ XIX là gì?

a)

Triều đình nhà Nguyễn cấm thương nhân Pháp đến buôn bán.

b)

Chính sách “cấm đạo”, “bế quan tỏa cảng” của triều đình nhà Nguyễn.

c)

Nhu cầu ngày càng cao của tư bản Pháp về vốn, nhân công và thị trường.

d)

Triều đình nhà Nguyễn trả lời tối hậu thư cho Pháp không đúng hạn.

57.

Thực dân Pháp dựa vào những duyên cớ nào để tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

  Vu cáo Việt Nam không cho thương nhân Pháp ghé vào Đà Nẵng trú bão.

b)

Triều đình nhà Nguyễn trả lời tối hậu thư cho Pháp không đúng hạn.

c)

Đổ lỗi cho nhà Nguyễn coi trọng thương nhân Trung Quốc hơn thương nhân Pháp.

d)

Nhà Nguyễn “cấm đạo”, ngăn cản thương nhân Pháp đến buôn bán.

58.

Những chính sách của triều đình nhà Nguyễn vào giữa thế kỷ XIX đã

a)

làm cho sức mạnh phòng thủ của đất nước bị suy giảm.

b)

trở thành nguyên nhân sâu xa để Việt Nam bị xâm lược.

c)

làm cho Việt Nam bị lệ thuộc vào các nước tư bản phương Tây.

d)

đặt Việt Nam vào thế đối đầu với các nước tư bản.

59.

 Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam vào giữa thế kỷ XIX?

a)

Chế độ phong kiến Việt Nam đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao.

b)

Kinh tế suy thoái nghiêm trọng: nông nghiệp sa sút, công thương nghiệp đình đốn.

c)

Việt Nam bị cô lập với thế giới bên ngoài do chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn.

d)

Chế độ phong kiến Việt Nam đang có những biểu hiện khủng hoảng và suy yếu nghiêm trọng.

60.

Vào giữa thế kỷ XIX, trước nguy cơ xâm lược của các nước tư bản phương Tây, triều đình nhà Nguyễn thực hiện chính sách nào?

a)

Cải cách, mở cửa.

b)

Bế quan tỏa cảng.

c)

Tự do tôn giáo.

d)

Cải cách văn hóa.

61.

Trước khi thực dân Pháp xâm lược (1858), Việt Nam là một quốc gia

a)

tự do trong Liên bang Đông Dương.

b)

độc lập trong Liên bang Đông Dương.

c)

độc lập, có chủ quyền song chế độ phong kiến khủng hoảng và suy yếu nghiêm trọng.

d)

dân chủ, có chủ quyền, kinh tế phát triển mạnh.

62.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Hình thành trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn.

b)

Hình thành trật tự hai cực Ianta.

c)

Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa hình thành.

d)

Các nước Á, Phi, Mĩ Latinh giành được độc lập.

63.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỷ XX là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề quyền lợi và thuộc địa.

b)

Khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933.

c)

Âm mưu muốn làm bá chủ thế giới của Đức.

d)

Anh, Pháp, Mĩ dung dưỡng, nhượng bộ phát xít.

64.

Điểm mới cơ bản trong phong trào cách mạng thế giới những năm 30 so với những năm 20 của thế kỷ XX là gì?

a)

Đảng cộng sản ra đời ở các nước và bước đầu lãnh đạo phong trào đấu tranh.

b)

Chính đảng tư sản lãnh đạo.

c)

Phương pháp đấu tranh thay đổi.

d)

Đoàn kết vô sản quốc tế.

65.

Điểm khác biệt căn bản giữa Cách mạng Tháng Hai ở Nga (1917) và Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (1911) là gì?

a)

Tính chất cách mạng.

b)

Nguyên nhân bùng nổ.

c)

Lực lượng tham gia.

d)

Phương pháp đấu tranh.

66.

Nội dung nào sau đây tạo ra sự chuyển biến quan trọng trong sản xuất vật chất của nhân loại?

a)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa Liên Xô hình thành.

b)

Những tiến bộ về khoa học – kĩ thuật.

c)

Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

d)

Sự hình thành các công ti độc quyền xuyên quốc gia.

67.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu mốc mở đầu thời kì lịch sử thế giới hiện đại?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc (1918).

b)

Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi (1917).

c)

Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt tận gốc (1945).

d)

Trật tự Véc-xai – Oa-sin-tơn được hình thành (1919 -1920).

68.

Tháng 12/1940, Hít-le thông qua kế hoạch tấn công Liên Xô với chiến lược

a)

“Chiến tranh tổng lực”.

b)

“Đánh lâu dài”.

c)

“Chinh phục từng gói nhỏ”.

d)

“Chiến tranh chớp nhoáng”.

69.

Những con số nào chứng tỏ Chiến tranh thế giới thứ hai đã để lại hậu quả nặng nề đối với nhân loại?

a)

10 triệu người chết, 20 triệu người bị thương, chi phí chiến tranh 85 tỉ USD.

b)

 60 triệu người chết, 90 triệu người bị thương, chi phí chiến tranh 4000 tỉ USD.

c)

 20 triệu người chết, 10 triệu người bị thương, chi phí chiến tranh 85 tỉ USD.

d)

90 triệu người chết, 60 triệu người bị thương, chi phí chiến tranh 4000 tỉ USD.

70.

Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Chiến tranh phi nghĩa ở cả hai bên tham chiến.

b)

Chiến tranh đế quốc phi nghĩa.

c)

Chiến tranh giải phóng dân tộc khỏi họa phát xít.

d)

Phi nghĩa thuộc về phe phát xít, chính nghĩa thuộc về các nước bị phát xít chiếm đóng.

71.

Liên Xô đóng vai trò như thế nào trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít?

a)

Là lực lượng trụ cột giữ vai trò quyết định.

b)

Giữ vai trò quan trọng trong việc tiêu diệt phát xít.

c)

Góp phần tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

d)

Hỗ trợ liên quân Anh – Mĩ tiêu diệt phát xít.

72.

Ý nghĩa lớn nhất của Chiến thắng Xta-lin-grat (11/1942) của Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Đánh bại hoàn toàn quân Đức ở Liên Xô.

b)

Tạo ra bước ngoặt của chiến tranh.

c)

Buộc Đức phải đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh chớp nhoáng” của Hít-le.

73.

Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ sau sự kiện nào?

a)

Trận En A-la-men (10/1942).

b)

Trận Béc-lin (4/1945).

c)

Trận Xta-lin-grat (11/1942).

d)

Trận Trân Châu Cảng (12/1941).

74.

Sự kiện nào sau đây đã chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Liên Xô đánh bại quân chủ lực của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.

b)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki.

c)

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Đức kí văn kiện đầu hàng Đồng minh.

75.

Sự kiện nào sau đây đã chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai ở châu Âu?

a)

Chiến thắng Mát-cơ-va (12/1941).

b)

hiến thắng Béc-lin (4/1945).

c)

Chiến thắng Xta-lin-grat (11/1942).

d)

Chiến thắng Cuốc-xcơ (8/1943).

76.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Chiến thắng Mát-cơ-va (12/1941).

b)

Chiến thắng En A-la-men (10/1942).

c)

Chiến thắng Xta-lin-grat (11/1942).

d)

Chiến thắng Cuốc-xcơ (8/1943).

77.

Chủ trương của Liên Xô trước hành động xâm lược của các nước phát xít là

a)

liên kết với các nước tư bản Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.

b)

đối đầu với các nước tư bản Anh, Pháp.

c)

hợp tác chặt chẽ với Anh, Pháp trên mọi lĩnh vực.

d)

không hợp tác với các nước tư bản vì họ dung dưỡng phe phát xít.

78.

Các nước Anh, Pháp có thái độ như thế nào đối với hành động xâm lược của các nước phát xít?

a)

Liên kết với Liên Xô để chống phát xít.

b)

Nhượng bộ, thỏa hiệp với phát xít.

c)

Coi phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất.

d)

Trung lập với các hoạt động diễn ra bên ngoài lãnh thổ của mình.

79.

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) bùng nổ vì nguyên nhân trực tiếp nào sau đây?

a)

Đức thôn tính Tiệp Khắc khiến Anh, Pháp buộc phải tuyên chiến.

b)

Đức tấn công Ba Lan buộc Anh, Pháp phải tuyên chiến với Đức.

c)

Thái tử Áo – Hung bị ám sát buộc Áo – Hung tuyên chiến với Xéc-bi.

d)

Nhật tấn công Trân Châu Cảng khiến Mĩ tuyên chiến với Liên minh phát xít.

80.

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) bùng nổ vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về quyền lợi và thuộc địa.

b)

Thái độ thù ghét chủ nghĩa cộng sản của Đức, Anh, Pháp, Mĩ.

c)

Nước Đức muốn xóa bỏ trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn.

d)

Chính sách trung lập của Mĩ để phát xít tự do hành động.